Giáo án 5. Tuần 30 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:24' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:24' 23-04-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 30:
Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO CỜ
Tiết 2: Tiếng Việt Bài 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh
hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và
tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những
người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký ;...
hoặc những người có đóng góp trong
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm
+ Là người học sinh là những mầm non tương Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ...
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
những truyền thống đó.
tập tốt để góp phần xây dựng đất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nước giàu đẹp
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong - HS lắng nghe.
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu.
hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
+ Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các
thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy
truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án:
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa:
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
thuật chế tạo vũ khí.
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những cứu và chế tạo thành công những
đóng góp gì cho đất nước?
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của + Nhà nước đã đánh giá cao những
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chương cao
quý.
+ Bài đọc ca ngợi những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
của đất nước của Anh hùng Lao
- GV nhận xét, tuyên dương
động Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
cần ghi nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
tốt đẹp của ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình.
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
143. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chuyển đổi được số đo diện tĩch, số đo thể tích.
- Thực hiện được phép tính trên số đo thời gian.
- Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian đi được và vận tốc.
- Tìm được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhất,
hình lập phương.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn về quan hệ giữa các - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học, về quan hệ
đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian. giữa các đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian.
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được số đo diện tĩch, số đo thể tích.
+ Thực hiện được phép tính trên số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. ( có thể tổ chức trò chơi “ gọi
truyền”
- HS Làm việc cá nhân chuyển đổi số đo
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung diện tích, thể tích theo và điền số thích hợp
bài tập lên bảng
vào ô trống.
- Đọc kết quả
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài của
nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 5 km2 = 500 ha
- GV tổ chức chữa bài, chốt đáp án
b) 1,5 ha = 15 000 m2
c) 307 cm2 = 3,07 dm2
d) 5 000 cm3 = 5 dm3
e) 1,2 m3 = 1 200 dm3
g) 32 dm3 = 0,032 m3
Bài 2.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung bài - HS làm việc nhóm đôi thực hiện chuyển
tập lên bảng
đổi số đo diện tích hoặc thể tích, so sánh và
điền dấu >;<; = vào ô trống.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
a, > b, < c, >
- GV tổ chức chữa bài, chốt đáp án
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15 -20p
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian đi được và vận tốc.
+ Tìm được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhất, hình
lập phương.
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gv gọi hs đọc và phân tích đề
- HS làm việc cá nhân. Xác định cách tính
thời gian hoàn thành 6 bộ bàn ghế (có thể có
các cách khác nhau). Chảng hạn: tính thời
gian hoàn thành 1 bộ, sau đó tính thời gian
hoàn thành 6 bộ bàn ghế hay tính thời gian
hoàn thành 6 ghế , tính thời gian hoàn thành 6
bàn rồi cộng lại. HS điền số thích hợp vào ô
trống.
- Cả lớp thống nhất cách làm và kết quả
Lời giải chi tiết:
- Chữa bài và thống nhất kết quả.
Thời gian bác thợ lắp 1 bộ bàn ghế là:
25 phút + 12 phút × 4 = 73 phút
73 phút = 1 giờ 13 phút
Thời gian bác thợ lắp 6 bộ bàn ghế là:
1 giờ 13 phút × 6 = 6 giờ 78 phút
6 giờ 78 phút = 7 giờ 18 phút
Vậy Để lắp được 6 bộ bàn ghế như vậy, bác
thợ phải cần 7 giờ 18 phút.
Bài 4.
- Gv gọi hs đọc và phân tích đề
- HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo luận
cách làm:
- Tính vận tôc đi từ nhà đến bưu điện.
- Tính quãng đường đi từ bưu điện đến hiệu
sách .
- Tính thời gian đi từ bưu điện đến hiệu
sách.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm Từng bạn tính và trình bày bài giải vào vở
- Cả lớp thống nhất kết quả.
đôi, làm bài tập vào vở
- Chữa bài, chốt đáp án
Bài 5.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
Trả lời bằng cách viết đáp án vào bảng
con hoặc dùng thẻ xoay
- HS làm việc theo nhóm.
a) Thảo luận cách tính thể tích khối gỗ
(có nhiều cách tính). Từng bạn tính và
khoanh vào chữ đứng trươc đáp án
- Nhận xét, thống nhất kết quả.
đúng.
b) Thảo luận cách tính diện tích cần
sơn(có nhiều cách tính). Từng bạn
tính và khoanh vào chữ đứng trước
đáp án đúng.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
a, chọn D
b, Chọn B
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 9 : MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được cấu tạo cuả mô hình điện mặt trời, các bộ phận của mô hình điện
mặt trời, vật liệu để làm mô hình điện mặt trời, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
- Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được mô hình dùng
năng lượng điện mặt trời
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm
mỹ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật
liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm mô hình dùng năng lượng điện mặt trời.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm mô hình
điện dùng năng lượng mặt trời .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu sản phẩm mẫu
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu vi deo về năng lượng mặt trời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe
( Pin mặt trời, các phát điện bằng năng lượng
mặt trời)
+ Đây là đồ vật gì?
+ Được làm từ vật liệu gì?
+ Pin mặt trời dùng để làm gì?
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình
+ Đây là pin mặt trời
+ Được làm bằng tấm hình
vuông trên tấm có tấm hút năng
lượng mặt trời
+ Pin mặt trời được dùng để biến
đổi năng lượng ánh sáng mặt trời
thành điện năng lượng
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
mới: Mô hình điện mặt trời ( tiết 1)
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hiểu được cấu tạo cuả mô hình điện mặt trời được tạo ra từ ánh sáng mặt trời, các
bộ phận của mô hình điện mặt trời.
+ Mhaanj biết chính của mô hình điện dùng năng lượng mặt trời.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
quan sát Hình 1 trang 44- SGK và trả lời câu - HS làm việc chung cả lớp: Quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Pin mặt trời gồm mấy bộ phận ?
+ Được làm bằng vật liệu gì?
+ Kích thước của từng bộ phận?
- GV giới thiệu pin mặt trời bằng theo mẫu,
mời học sinh trả lời trước lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
-Tổ chức cho hs chơi trò chơi nhanh tay
nhanh mắt
- GV phổ biến luật chơi
- Tổ chức cho hai đội chơi gắn tấm thẻ vào
chỗ tương ứng ( Thời gian 1 phút)
GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá
(sinh hoạt nhóm 6)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận để hoàn thành sự
khác nhau giữa cách tạo ra điện tử ánh sáng
mặt trời và cách tạo ra điện từ gió
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
* Khám phá
- Gv đưa ra sản phẩm mẫu ( Mô hình điện mặt
trời)
- Muốn biết mô hình năng lượng mặt trời gồm
những bộ phận nào chúng ta cùng quan sát
tháo gỡ mô hình ?
- Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ
phận nào?
- Gọi hs trả lời
- Gọi các hs khác bổ sung
- GV nhận xét
Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ
phận: Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và dây
- HS quan sát để tìm hiểu về vật
liệu, cấu tạo của Pin mặt trời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS nghe
Cách tạo ra điện từ ánh sáng mặt
trời: Pin mặt trời hấp thụ .. ( 1)mặt
trời và chuyển đổi.. (2).. ánh sáng
thành năng lượng…(3)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 6 cùng nhau
thảo luận và chia sẻ
- HS thảo luận, trình bày
HS quan sát
- Đại diện các nhóm quan sát
Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và
dây dẫn, đèn led, chân đèn để tấm
pin.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dẫn, đèn led, chân đèn để tấm pin.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ :
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
? Hãy nêu cảm nhận về tiết học hôm nay?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Học sinh tham gia chia sẻ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Thứ 3 ngày 7 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 144. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính toán được với được số đo diện tích, số đo thể tích.
- Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian và vận tốc.
- Vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật và
thực tiễn.
- Nhận ra được hình khai triển của hình hộp chữ nhật, phát triển tư duy.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5, thẻ ghi các đơn vị đo ở phần khởi động.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò “ghép đôi” - HS chơi trò “ghép đôi” dưới sự hướng dẫn
để củng cố mối quan hệ giữa các đơn của GV
vị đo diện tích, thể tích đã học. Ghép
các thẻ có số đo diện tích, thể tích
bằng nhau
2. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính toán được với được số đo diện tích, số đo thể tích.
+ Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian và vận tốc.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu đề lên bảng - HS thực hiện tính toán số đo diện tích,
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm thể tích theo và điền dấu thích hợp vào ô
đôi, chữa bài và chốt đáp án
trống.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
a, < b, = c, >
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15-20p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật và
thực tiễn.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- HS làm bài rồi trao đổi cách tính với bạn
bên cạnh.
Lời giải chi tiết:
Thời gian Lân xem xiếc và chơi trong
công viên là:
1 giờ 45 phút + 50 phút = 1 giờ 95 phút
- GV gọi 1 học sinh lên chữa bài.
1 giờ 95 phút = 2 giờ 35 phút (đổi 95
phút = 1 giờ 35 phút)
Đáp số: 2 giờ 35 phút
Bài 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS cần đổi đơn vị đo ra giờ để tính quãng
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- GV học sinh lên chữa bài.
Bài 4.
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- GV tổ chức chữa bài, chia sẻ cách làm
và kết quả.
Bài 5.
Gọi HS đọc và phân tích đề
đường.
- HS điền số thích hợp vào ô trống.
- Hs trình bày bài, nhận xét, thống nhất
Lời giải chi tiết:
Đổi: 3 phút = 0,05 giờ
Quãng đường Bình đã di chuyển được là:
54 × 0,05 = 2,7 (km)
Như vậy, Bình đã di chuyển được quãng
đường là 2,7 km.
- HS làm việc theo nhóm bốn.
- Thảo luận cách làm và trình bày bài giải.
- Chia sẻ cách làm và kết quả.
- HS làm việc theo nhóm.
- Thảo luận để tìm ra hình khai triển.
- HS cần nêu lí do tại sao lại chọn hình đó.
(có nhiều cách lập luận, có thể gợi ý HS
suy luận bằng cách loại trừ).
- HS trả lời bằng cách viết đáp án vào
bảng con hoặc giơ thẻ
Đáp án: D.
- Hs tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
của GV
- Tổ chức cho chữa bài
* Củng cố
- Có thể chơi trò “rung chuông vàng” để
HS củng cố lại các công thức tính DT
- Lắng nghe
xung quanh và DT toàn phần , thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương; các
công thức tình vận tốc, quãng đường,
thời gian.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế
trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối
bằng cặp từ hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của
cha ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đ
Thứ 2 ngày 6 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
CHÀO CỜ
Tiết 2: Tiếng Việt Bài 21: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh
hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản:
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và
tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những
người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:
- HS lắng nghe bài hát.
+ Kể tên một số người có đóng góp lớn lao
trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc
( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những
1-5 hoặc qua sách báo, ti vi,…)
người có đóng góp lớn trong lao
- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất
Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc
Ký ;...
hoặc những người có đóng góp trong
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc như: Phạm
+ Là người học sinh là những mầm non tương Ngũ Lão, Võ Nguyên Giáp, ...
lai của đất nước em cần làm gì để phát huy + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
những truyền thống đó.
tập tốt để góp phần xây dựng đất
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nước giàu đẹp
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước
ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong - HS lắng nghe.
những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh
ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp
của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người
đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước.
Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh
hùng lao dồng này qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần
Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin
quan trọng.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc.
tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên
ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc.
xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu
+ Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí.
các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước
nhà.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dôca, súng không giật,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
đoạn.
Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó.
ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi
đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu.
hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe cách đọc
đúng ngữ điệu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa.
+ Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các
thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy
truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ
+ Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước
phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành
tích đặc biệt trong lao động.
+ Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho
xã hội.
+ Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống
để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt
do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người
có công lao,
thành tích xuất sắc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi:
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án:
hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa:
Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang
Lễ.
- Quê quán: Vĩnh Long.
- Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ
sư điện, kĩ sư hàng không.
- Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ
thuật chế tạo vũ khí.
+ Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ
về nước vào năm1946 nói lên điều gì?
đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để theo Bác Hồ về
nước. Việc làm này của ông đã nói
lên lòng yêu nước và mong muốn
được cống hiến công sức cho sự
nghiệp giải phóng và xây dựng đất
nước của ông.
+ Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên
+ Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những cứu và chế tạo thành công những
đóng góp gì cho đất nước?
loại vũ khí có sức công phá lớn như
súng ba-dô-ca, súng không giật và
bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô
cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có
công lớn trong việc xây dựng nền
khoa
học trẻ tuổi của nước nhà.
+ Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của + Nhà nước đã đánh giá cao những
Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào?
cống hiến của Giáo sư Trần Đại
Nghĩa. Năm 1948, ông được phong
quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952,
ông được tuyên dương Anh hùng
Lao động. Ngoài ra, ông còn được
Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh và nhiều huân chương cao
quý.
+ Bài đọc ca ngợi những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng
+ Câu 5: Nêu chủ đề của bài học.
và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi
của đất nước của Anh hùng Lao
- GV nhận xét, tuyên dương
động Trần Đại Nghĩa.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh
thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này
cần ghi nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng
tốt đẹp của ông cha.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình.
Lao động Trần Đại Nghĩa”
- VD:
+ Học xong bài Anh hùng Lao động
Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm
về lòng yêu nước và tinh thần lao
động vì đất của cha ông ta
+ Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi
nhớ công lao của những người đi
trước và phấn đấu phát huy truyền
thống tốt đẹp của ôn cha ta
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
143. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chuyển đổi được số đo diện tĩch, số đo thể tích.
- Thực hiện được phép tính trên số đo thời gian.
- Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian đi được và vận tốc.
- Tìm được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhất,
hình lập phương.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS ôn về quan hệ giữa các - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học, về quan hệ
đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian. giữa các đơn vị đo diện tích, thể tích, thời gian.
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được số đo diện tĩch, số đo thể tích.
+ Thực hiện được phép tính trên số đo thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1. ( có thể tổ chức trò chơi “ gọi
truyền”
- HS Làm việc cá nhân chuyển đổi số đo
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung diện tích, thể tích theo và điền số thích hợp
bài tập lên bảng
vào ô trống.
- Đọc kết quả
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài của
nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 5 km2 = 500 ha
- GV tổ chức chữa bài, chốt đáp án
b) 1,5 ha = 15 000 m2
c) 307 cm2 = 3,07 dm2
d) 5 000 cm3 = 5 dm3
e) 1,2 m3 = 1 200 dm3
g) 32 dm3 = 0,032 m3
Bài 2.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung bài - HS làm việc nhóm đôi thực hiện chuyển
tập lên bảng
đổi số đo diện tích hoặc thể tích, so sánh và
điền dấu >;<; = vào ô trống.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
a, > b, < c, >
- GV tổ chức chữa bài, chốt đáp án
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15 -20p
- Mục tiêu:
+ Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian đi được và vận tốc.
+ Tìm được diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhất, hình
lập phương.
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- Gv gọi hs đọc và phân tích đề
- HS làm việc cá nhân. Xác định cách tính
thời gian hoàn thành 6 bộ bàn ghế (có thể có
các cách khác nhau). Chảng hạn: tính thời
gian hoàn thành 1 bộ, sau đó tính thời gian
hoàn thành 6 bộ bàn ghế hay tính thời gian
hoàn thành 6 ghế , tính thời gian hoàn thành 6
bàn rồi cộng lại. HS điền số thích hợp vào ô
trống.
- Cả lớp thống nhất cách làm và kết quả
Lời giải chi tiết:
- Chữa bài và thống nhất kết quả.
Thời gian bác thợ lắp 1 bộ bàn ghế là:
25 phút + 12 phút × 4 = 73 phút
73 phút = 1 giờ 13 phút
Thời gian bác thợ lắp 6 bộ bàn ghế là:
1 giờ 13 phút × 6 = 6 giờ 78 phút
6 giờ 78 phút = 7 giờ 18 phút
Vậy Để lắp được 6 bộ bàn ghế như vậy, bác
thợ phải cần 7 giờ 18 phút.
Bài 4.
- Gv gọi hs đọc và phân tích đề
- HS làm việc theo nhóm đôi. Thảo luận
cách làm:
- Tính vận tôc đi từ nhà đến bưu điện.
- Tính quãng đường đi từ bưu điện đến hiệu
sách .
- Tính thời gian đi từ bưu điện đến hiệu
sách.
- Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm Từng bạn tính và trình bày bài giải vào vở
- Cả lớp thống nhất kết quả.
đôi, làm bài tập vào vở
- Chữa bài, chốt đáp án
Bài 5.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
Trả lời bằng cách viết đáp án vào bảng
con hoặc dùng thẻ xoay
- HS làm việc theo nhóm.
a) Thảo luận cách tính thể tích khối gỗ
(có nhiều cách tính). Từng bạn tính và
khoanh vào chữ đứng trươc đáp án
- Nhận xét, thống nhất kết quả.
đúng.
b) Thảo luận cách tính diện tích cần
sơn(có nhiều cách tính). Từng bạn
tính và khoanh vào chữ đứng trước
đáp án đúng.
- Cả lớp thống nhất kết quả.
a, chọn D
b, Chọn B
* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 9 : MÔ HÌNH ĐIỆN MẶT TRỜI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được cấu tạo cuả mô hình điện mặt trời, các bộ phận của mô hình điện
mặt trời, vật liệu để làm mô hình điện mặt trời, các yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm
- Lựa chọn được các vật liệu và dụng cụ phù hợp để làm được mô hình dùng
năng lượng điện mặt trời
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm
mỹ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật
liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm mô hình dùng năng lượng điện mặt trời.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm mô hình
điện dùng năng lượng mặt trời .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu sản phẩm mẫu
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu vi deo về năng lượng mặt trời - Cả lớp theo dõi, lắng nghe
( Pin mặt trời, các phát điện bằng năng lượng
mặt trời)
+ Đây là đồ vật gì?
+ Được làm từ vật liệu gì?
+ Pin mặt trời dùng để làm gì?
- HS chia sẻ suy nghĩ của mình
+ Đây là pin mặt trời
+ Được làm bằng tấm hình
vuông trên tấm có tấm hút năng
lượng mặt trời
+ Pin mặt trời được dùng để biến
đổi năng lượng ánh sáng mặt trời
thành điện năng lượng
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
- HS lắng nghe.
mới: Mô hình điện mặt trời ( tiết 1)
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Hiểu được cấu tạo cuả mô hình điện mặt trời được tạo ra từ ánh sáng mặt trời, các
bộ phận của mô hình điện mặt trời.
+ Mhaanj biết chính của mô hình điện dùng năng lượng mặt trời.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng
quan sát Hình 1 trang 44- SGK và trả lời câu - HS làm việc chung cả lớp: Quan
sát tranh và trả lời câu hỏi:
hỏi.
+ Pin mặt trời gồm mấy bộ phận ?
+ Được làm bằng vật liệu gì?
+ Kích thước của từng bộ phận?
- GV giới thiệu pin mặt trời bằng theo mẫu,
mời học sinh trả lời trước lớp
- GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt:
-Tổ chức cho hs chơi trò chơi nhanh tay
nhanh mắt
- GV phổ biến luật chơi
- Tổ chức cho hai đội chơi gắn tấm thẻ vào
chỗ tương ứng ( Thời gian 1 phút)
GV nhận xét
Hoạt động 2: Hoạt động khám phá
(sinh hoạt nhóm 6)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 6, cùng nhau
quan sát tranh, thảo luận để hoàn thành sự
khác nhau giữa cách tạo ra điện tử ánh sáng
mặt trời và cách tạo ra điện từ gió
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
* Khám phá
- Gv đưa ra sản phẩm mẫu ( Mô hình điện mặt
trời)
- Muốn biết mô hình năng lượng mặt trời gồm
những bộ phận nào chúng ta cùng quan sát
tháo gỡ mô hình ?
- Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ
phận nào?
- Gọi hs trả lời
- Gọi các hs khác bổ sung
- GV nhận xét
Mô hình năng lượng mặt trời gồm nhũng bộ
phận: Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và dây
- HS quan sát để tìm hiểu về vật
liệu, cấu tạo của Pin mặt trời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-HS nghe
Cách tạo ra điện từ ánh sáng mặt
trời: Pin mặt trời hấp thụ .. ( 1)mặt
trời và chuyển đổi.. (2).. ánh sáng
thành năng lượng…(3)
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS sinh hoạt nhóm 6 cùng nhau
thảo luận và chia sẻ
- HS thảo luận, trình bày
HS quan sát
- Đại diện các nhóm quan sát
Khung giá đỡ, tấm pin mặt trời và
dây dẫn, đèn led, chân đèn để tấm
pin.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
dẫn, đèn led, chân đèn để tấm pin.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ
và năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ :
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
? Hãy nêu cảm nhận về tiết học hôm nay?
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Học sinh tham gia chia sẻ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò về nhà.
Thứ 3 ngày 7 tháng 4 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 144. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính toán được với được số đo diện tích, số đo thể tích.
- Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian và vận tốc.
- Vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật và
thực tiễn.
- Nhận ra được hình khai triển của hình hộp chữ nhật, phát triển tư duy.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH toán 5, thẻ ghi các đơn vị đo ở phần khởi động.
Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu
(nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò “ghép đôi” - HS chơi trò “ghép đôi” dưới sự hướng dẫn
để củng cố mối quan hệ giữa các đơn của GV
vị đo diện tích, thể tích đã học. Ghép
các thẻ có số đo diện tích, thể tích
bằng nhau
2. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính toán được với được số đo diện tích, số đo thể tích.
+ Giải được bài toán liên quan đến quãng đường, thời gian và vận tốc.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu đề lên bảng - HS thực hiện tính toán số đo diện tích,
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm thể tích theo và điền dấu thích hợp vào ô
đôi, chữa bài và chốt đáp án
trống.
- Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm bài
của nhau.
a, < b, = c, >
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15-20p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được việc tính diện tích xung quanh, thể tích hình hộp chữ nhật và
thực tiễn.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- HS làm bài rồi trao đổi cách tính với bạn
bên cạnh.
Lời giải chi tiết:
Thời gian Lân xem xiếc và chơi trong
công viên là:
1 giờ 45 phút + 50 phút = 1 giờ 95 phút
- GV gọi 1 học sinh lên chữa bài.
1 giờ 95 phút = 2 giờ 35 phút (đổi 95
phút = 1 giờ 35 phút)
Đáp số: 2 giờ 35 phút
Bài 3.
- HS làm bài vào vở.
- HS cần đổi đơn vị đo ra giờ để tính quãng
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- GV học sinh lên chữa bài.
Bài 4.
- Gọi HS đọc và phân tích đề
- GV tổ chức chữa bài, chia sẻ cách làm
và kết quả.
Bài 5.
Gọi HS đọc và phân tích đề
đường.
- HS điền số thích hợp vào ô trống.
- Hs trình bày bài, nhận xét, thống nhất
Lời giải chi tiết:
Đổi: 3 phút = 0,05 giờ
Quãng đường Bình đã di chuyển được là:
54 × 0,05 = 2,7 (km)
Như vậy, Bình đã di chuyển được quãng
đường là 2,7 km.
- HS làm việc theo nhóm bốn.
- Thảo luận cách làm và trình bày bài giải.
- Chia sẻ cách làm và kết quả.
- HS làm việc theo nhóm.
- Thảo luận để tìm ra hình khai triển.
- HS cần nêu lí do tại sao lại chọn hình đó.
(có nhiều cách lập luận, có thể gợi ý HS
suy luận bằng cách loại trừ).
- HS trả lời bằng cách viết đáp án vào
bảng con hoặc giơ thẻ
Đáp án: D.
- Hs tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
của GV
- Tổ chức cho chữa bài
* Củng cố
- Có thể chơi trò “rung chuông vàng” để
HS củng cố lại các công thức tính DT
- Lắng nghe
xung quanh và DT toàn phần , thể tích
hình hộp chữ nhật, hình lập phương; các
công thức tình vận tốc, quãng đường,
thời gian.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế
trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối
bằng cặp từ hô ứng ... ).
- Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của
cha ông.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài :
+ HS suy nghĩ trả lời:
+ Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép là câu do được ghép lại từ
nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế
câu sẽ có đ
 









Các ý kiến mới nhất