Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5. Tuần 29 Năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:24' 23-04-2026
Dung lượng: 713.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 29:
Thứ 2 ngày 30 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 19: DANH Y TUỆ TĨNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều
chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh,
không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
- người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi
trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương
thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân
tộc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng
làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người
được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta.
- Cách tiến hành:
1.1. Ôn bài cũ
- Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi.
của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau:
+ Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề
rất kính trọng cụ giáo chu.
tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng
thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn

sách quý do chính họ sưu tầm và chép
lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ
cùng tới thăm một người mà cụ mang
ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ.
+ Những hành động nào thể hiện tình cảm + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ;
của cụ giáo Chu đối với người thầy của chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ.
mình?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
1.2. Khởi động
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn viên.
thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây
được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu
- Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp.
biết của cá nhân.
VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm
cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt,
giải độc,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ
xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các
bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ
giúp các em hiểu rõ điều đó.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết
điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình
tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy
nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,...
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc.
dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại
được viết trên tranh.
+ Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật:
Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu
như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi
Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó.
Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ
nghệ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu.

bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách
chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân
gian.//
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn điệu.
cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện
tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu
phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện.
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời
gian,...
+ Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh
thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế
tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân
gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy
nghĩ cảm xúc của nhân vật.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ (nếu có)
+ Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một
danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần,
được hậu thế suy tôn là tiên thánh của
ngành thuốc nam.
+ Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi
ở tỉnh Hải Dương.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi
trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều
với các học trò điều gì?
mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót
người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc
nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ

+ Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể
cho học trò nghe xảy ra vào thời gian
nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra
sao?

+ Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện
mà Tuệ Tĩnh đã kể.

+ Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của
Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục
được kế thừa, phát huy cho đến ngày
hôm nay?

+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh
y Tuệ Tĩnh.

tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam.
+ Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho
học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần.
Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm
nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân
sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị
lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất
cẩn trọng.
+ Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước
ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện
võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực,
phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển
thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang
nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi
khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng
cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong
đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước
Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm
hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược.
+ HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu
biết và suy nghĩ của mình.
VD:
+ Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện
thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho
đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho
các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự
tôn, tự hào dân tộc
+ Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện
chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết
phục được học trò và các thế hệ sau,...
+ HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình.
VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có
đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những
lẽ sống cao đẹp.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần
yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối
gót người đi trước trong việc tìm tòi,
chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước
Nam và các phương thuốc được lưu
truyền trong dân gian.
4. Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Danh y Tuệ Tĩnh”
- VD:
+ Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em
hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ.
+ Qua bài học này em thấy tự hào về
dân tộc và có tinh thần yêu nước.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán

138. BÀI TOÁN VỀ TÌM QUÃNG ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được quãng đường của chuyển động đều khi biết thời gian và vận tốc.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV đặt vấn đề “làm thế nào để tính - HS nhắc lại qui tắc và công thức tính vận
được quãng đường khi biết thời gian
tốc khi biết quãng đường và thời gian.
và vận tốc ?” để dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p

- Mục tiêu:
+ Nêu được cách tính quãng đường của chuyển động đều khi biết thời gian và vận tốc.
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ: GV chiếu tình huống trong
- Hs đọc tính huống
SGK, yêu cầu HS tính quãng đường của - HS thảo luận tìm cách tính quãng đường
ô tô đi được.
đi được của ô tô.
Từ đó GV chốt qui tắc tính quãng
s = v x t.
đường và hướng dẫn HS cách viết công
thức tính quãng đường s = v x t.
b) Bài toán
GV khuyến khích HS tìm cách giải bài
toán. GV chiếu bài giải trong SGK.
GV yêu cầu HS nhắc lại cách tính quãng
đường của một chuyển động đều.

- HS đọc đề bài toán và phân tích yêu cầu
của đề bài.
- HS dựa vào quy tắc để tính và trình bày
bài giải. ( như trong SGK)
- HS nhắc lại cách tính quãng đường của
một chuyển động đều.

3. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính được quãng đường của chuyển động đều khi biết thời gian và vận tốc.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
- HS quan sát mẫu.
bảng
- HS làm bài vào phiếu học tập.
- GV giải thích mẫu và kí hiệu km/h.
GV gọi HS trình bày kết quả.

4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
- HS phân tích yêu cầu của đề bài. HS tìm
bảng
cách giải và trình bày bài giải vào vở.
Đổi: 30 phút = 0,5 giờ
- GV tổ chức chữa bài.
Quãng đường anh Khuê đi xe đạp được
trong 30 phút là:
13 × 0,5 = 6,5 (km)
Đáp số: 6,5 km.
- HS phân tích yêu cầu của đề bài.
- Trao đổi trong nhóm đôi để HS nhận ra

Bài 3.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
bảng
- GV tổ chức chữa bài.

* Củng cố

phải đổi đơn vị thời gian ra giây. - -- HS
tìm cách giải và trình bày bài giải vào vở.
Đổi: 1 phút = 60 giây
Trong 1 phút máy bay đó bay được số mét
là:
200 × 60 = 12000 (m)
Đổi 12 000 m = 12 km
Đáp số: 12 km
- HS nhắc lại qui tắc và công thức tính
quãng đường khi biết quãng đường và thời
gian.
- Lắng nghe

-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN) Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Lắp được mô hình máy phát điện gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đánh gia về về mô hình
máy phát điện gió vừa lắp ráp được.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình
máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc
sống.

- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Thuyền tránh gió” theo - Cả lớp chơi trò chơi.
nhóm
Cách chơi HS khoác vai nhau, người quản trò nêu gió
Đông, Nam Tây Bắc thì học sinh nghiêng vai tránh ví
Dụ Gió Đông tránh nghiêng sang trái, Tây nghiêng
sang Phải, Nam ngả phí trước, Bắc ngả ra sau
+

+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng cùng
vui chơi khởi động.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Khi gió tạo nên rung lắc ảnh hưởng đến đồ vật xung
quanh. Vậy yêu cầu và cần điều kiện nào để mô hình - HS lắng nghe.
hoạt động được. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng
nhau đến với bài học “Mô hình máy phát điện gió tiết
4”. Lắp ráp và Đánh giá về sản phẩm lắp ráp mô hình
máy phát điện gió.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:

+ Học sinh hoàn thành được các bước lắp ráp mô hình máy phát điện gió.Đánh giá
được sản phẩm vừa lắp ráp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động Thực hành .
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài lắp ráp mô hình
- HS thực hiện
máy phát điện gió.
-Gv yêu cầu HS hoàn thiện phiếu sau để biết điều
kiện hoạt động của mô hình và dự kiến đánh giá sản -HS thao luận điền phiếu
phẩm

- Đại diện các nhóm báo
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo cáo kết quả thảo luận:
luận.
1. Không có gió: cánh quạt
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương.
không quay đèn không
- Vậy để máy phát điện gió hoạt động được các mối
sáng
lắp ráp của các bộ phận cần chắc chắn, và cần có gió.
2. Ít gió cánh quạt quay
chậm đèn sáng yếu
3. Gió mạnh quạt quay
nhanh dèn sáng mạnh.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đánh giá sản phẩm lắp ráp mô hình máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động tìm: “Ai giỏi nhất”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm
- HS lắng nghe nhiệm vụ để
mỗi nhóm hoàn thiện phiếu đánh giá sau khi quan
chuẩn bị thực hiện.
sát mô hình của nhóm
- Các nhóm tiến hành thực
+
hiện theo yêu kiểm tra sản
phẩm và ghi ý kiến trả lời
của mình vào phiếu,

- Đại diện các nhóm trình
bày kết quả và nhận xét lẫn
nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm chỉnh sửa mô hình
của nhóm mình.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét chọn nhóm lắp ráp mô hình nhanh
đẹp đúng đạt cao nhất theo phiếu đánh giá , tuyên
dương và kết luận
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh
sạch để bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh vẽ lên giấy ý tưởng mô hình mini - Học sinh thực hiện
của mình
+ Vận dụng bầi học sử
GVmời HS chia sẻ về ý tưởng của mình.
dụng các thiết bị từ nưng
ượng gió làm đỡ tốn sức
- Liên hệ về thực hiện lắp ráp mô hình theo ý tưởng vừa vẽ
người, tiết kiệm được tiền
cùng gia đình.
*/Tìm hiểu học hỏi và vận dụng sử dụng nhiều từ của lại bảo vệ không làm ô
nhiễm môi trường.
nguồn năng lượng gió để bảo vệ môi trường
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chuẩn bị Bài 9 Mô hình điện mặt
trời -tiết 1

Buổi sáng:

Thứ 3 ngày 31 tháng 3 năm 2026

Tiết 1: Toán
139. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được quãng đường của chuyển động đều khi biết vận tốc và thời gian.
- Vận dụng giải quyết một số tình huống trong thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 SGK, VTH Toán 5;
 Các slide trình chiếu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv Hỏi HS muốn tìm quãng đường - Trả lời
của một chuyển động ta cần biết các
yêu tố nào? Nhắc lại công thức tính
- Nhắc lại công thức tính quãng đường.
quãng đường.
- Dẫn vào bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+ Tính được quãng đường của chuyển động đều khi biết vận tốc và thời gian.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
- HS làm việc cá nhân quan sát tranh
bảng
tình huống rồi tính quãng đường.
Lời giải chi tiết:
- GV gọi HS trình bày kết quả.
Cách 1:
Đổi: 30 000 km/h = 500 km/phút
Quãng đường tàu vũ trụ di chuyển
trong 5 phút là:
500 × 5 = 2 500 (km)

Cách 2:

1

Đổi 5 phút = 12 giờ
Quãng đường tàu vũ trụ di chuyển
trong 5 phút là:
1

30 000 × 12 = 2 500 (km)
Vậy Quãng đường tàu vũ trụ di chuyển
trong 5 phút là 2 500 km.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 20p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
- HS phân tích yêu cầu của đề bài. - - bảng
- Trao đổi trong nhóm đôi để HS nhận
ra phải đổi đơn vị thời gian ra giờ.
- GV tổ chức chữa bài.
- HS trình bày bài giải vào vở.
Lời giải chi tiết:
Đổi: 2 giờ 12 phút = 2,2 giờ
Quãng đường đoàn tàu đó đi được
trong 2 giờ 12 phút là:
54 × 2,2 = 118,8 (km)
Đáp số: 118,8 km.
Bài 3.
- HS phân tích yêu cầu của đề bài. - -- - Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
Trao đổi trong nhóm đôi để HS nhận ra
bảng
phải tính được thời gian đi và đổi thời
gian ra giờ.
- HS trình bày bài giải vào vở.
- GV tổ chức chữa bài.
Lời giải chi tiết:
Thời gian cô Vân đi từ nhà đến trường
là:
7 giờ 30 phút – 6 giờ 45 phút = 45 phút
Đổi: 45 phút = 0,75 giờ
Quãng đường từ nhà cô Vân đến
trường dài là:
28 × 0,75 = 21 (km)
Vậy quãng đường từ nhà cô Vân đến
trường dài 21 km.
- HS phân tích yêu cầu của đề bài.
- HS tìm cách giải và trình bày bài giải
Bài 4.
vào vở.
- Treo hoặc chiếu nội dung bài tập lên
Lời giải chi tiết:

bảng
- GV tổ chức chữa bài.

Đổi: 2 phút  = 120 giây
Quãng đường Sóc Vàng chạy được là:
6 × 120 = 720 (mét)
Quãng đường Sóc Nâu chạy được là:
7 × 120 = 840 (mét)
Sóc Nâu chạy được quãng đường dài
hơn Sóc Vàng số mét là:
840 – 720 = 120 (mét)
Đáp số: 120 m.
- HS nhắc lại qui tắc và công thức tính
quãng đường khi biết vận tốc và thời
gian.

* Củng cố
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Tiết 2: Tiếng Việt

Bài: LUYỆN TẬP
VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
- Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ
năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng
nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh
trước?
- Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa
Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới nghĩa: người đi trước.
tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
trong đoạn văn.

- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy,
trong các văn bản nói và viết thì từ đồng
nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều
và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và
viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ
đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này
chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ
đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa.
+ Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng
viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ
đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông
hoa.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.

- HS suy ngẫm, làm bài vào vở.
- GV mời HS làm việc cá nhân, suy Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc
ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem
vở.
một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với
các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn

- GV mời một số trình bày trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với
những
 
Gửi ý kiến