Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

dao duc 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần văn cường
Ngày gửi: 08h:03' 05-12-2025
Dung lượng: 314.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GÓC ĐỌC XANH
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hưởng ứng phong trào xây dựng tủ sách lớp học, nghe hướng dẫn xây
dựng: Góc đọc xanh của lớp.
- Có cơ hội hình thành năng lực tự chủ, tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
- Có cơ hội phát triển phẩm chất nhân ái, phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất
trách nhiệm
- HSKT: Rèn tư thế ngồi học tập trung, chia sẻ một số việc mình đã làm
được trong sinh hoạt.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:1.Mở đầu:
- HS quan sát, thực hiện.
*Khởi động:
GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn
bị làm lễ chào cờ.
*Kết nối: GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh
- GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ
- HS xem.
sách lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh
- GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp
- Các nhóm lên thực hiện
đọc
tham gia và chia sẻ ý tưởng
Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện .Chia sẻ ý tưởng của mình
xây dựng góc đọc xanh
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Toán
GIÂY, THẾ KỈ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Làm quen với các đơn vị thời gian, giây, thế kỉ.
- Chuyển đổi và tính toán với đơn vị thời gian đã học.
- Có cơ hội hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, nhận biết được giây, thế kỉ.

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

2

Năm học 2025-2026

II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì? (Trên màn hình đang
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
chiếu phim hoạt hình có nhân vật là
que diêm, cây thông và hội thoại giữa
que diêm và cây thông)
+ Tranh vẽ có mấy nhân vật?
+ Yêu cầu học sinh đóng vai nêu lại
tình huống?
*Kết nối:
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới:
*Khám phá
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ
- Quan sát
có kim giây chuyển động, giới thiệu
- HSKT: Lắng nghe cô giảng bài
thế kỉ.
- GV giới thiệu về tuổi của ông bà để
sánh độ dài ngắn của giây và thế kỉ.
+ GV: giây là đơn vị thời gian.
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- HS nêu
+ Hỏi: Em biết năm nay là năm gì
không?
( Để đánh dấu các năm người ta dùng
các số còn để đánh dấu các thế kỉ
người ta dùng chữ số La mã)
Thế kỉ: là một đơn vị đo thời gian
1 thế kỉ = 100 năm
+ Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một
( Thế kỉ I)
+ Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ
hai mươi mốt ( Thế kỉ XXI)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
- HS lấy bảng con để làm
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều
ví dụ ở ngoài
3. Luyện tập, thực hành:
*Hoạt động
Bài 1:
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS đọc.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng
- Thực hiện làm bài vào bảng con
con
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

3

- Yêu cầu HS chia sẻ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS

Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
+Cho HS làm bài CN tham gia trò chơi
Ai nhanh ai đúng

- HSKT: Biết tham gia nhận xét bài
bạn.
- GV nhận xét
Bài 3:
- YC HS nêu bài toán
- GVHD học sinh
- YCHS làm vào vở
- Đại diện chia sẻ

Năm học 2025-2026

- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
a) 60 giây; 1 phút; 180 giây; 3
phút
b) 100 năm; 1 thế kỉ, 400 năm;
4 thế kỉ
- HS đọc.
- HS trả lời:
- Tham gia chơi
a) Trần Hưng Đạo sinh năm 1228
thuộc thế kỉ XIII
b) Nguyễn Trãi sinh năm 1380
thuộc thế kỉ XIV
c) Phan Bội Châu sinh năm 1867
thuộc thế kỉ XIX
d) Đinh Bộ Lĩnh sinh năm 924
thuộc thế kỉ X
- GV giới thiệu với học sinh về 4
nhân vật lịch sử
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS làm vở
- HS chia sẻ
Bài giải
Năm Canh Tý tiếp theo là
1900 + 60 = 1960
Vậy năm Canh Tý tiếp theo thuộc
thế kỉ XX
- Lắng nghe

- GV nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị
- HS lắng nghe.
bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tiếng Việt
ĐỌC: VẼ MÀU
(Bảo Ngọc)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

4

Năm học 2025-2026

- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật
trong bài thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những
cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân
trọng, phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
- Có cơ hội hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, yêu nước.
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, Đọc bài vẽ màu cùng bạn
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
* Khởi động :
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời
câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa
quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
*Kết nối: GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức mới :
A. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
- HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng,
cảm xúc, sự khám phá của nhân vật).
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết
không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
B. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu hỏi: Tìm trong bài thơ những từ
ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng
đại ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?

5

Năm học 2025-2026

- HS trả lời
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá
cây – màu xanh; hoàng hôn – màu
tím; rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án
- Khổ thơ 2 nói về màu sắc của
cảnh vật ở những thời điểm bình
minh.
- Khổ thơ 3 nói về màu sắc của
cảnh vật ở những thời điểm hoàng
hôn.
- Khổ thơ 4 nói về màu sắc của
cảnh vật ở những thời điểm đêm.
- HS trả lời

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sựơng rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức - HS trả lời.
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
- HS lắng nghe
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sựu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

6

Năm học 2025-2026

Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện
tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Có cơ hội hình thành năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Ngồi học bài ngay ngắn, cùng tìm hiểu biện pháp nhân hóa cùng
cả lớp.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: GV và học sinh cùng múa, - HS múa hát
hát một bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
*Kết nối: Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt Từ in
Con vật
đậm
1 Anh
Chuồn chuồn ớt
2 Cô
Chuồn chuồn kim
3 Chú
Bọ ngựa
4 Ả
Cánh cam
5 Chị
Cào cào
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
6 Bác
Giang, dẽ
làm cho các con vật trong đoạn văn trở
nên sinh động, gần gũi với con người
hơn. Đoạn văn viết về những con vật như
nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động,
- HS nêu
đặc điểm của người được dùng để tả các
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập

7

Năm học 2025-2026

- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Hàng bưởi
Chớp
Sấm
Cây dừa
Ngọn
mùng tơi

Tần ngần, gỡ tóc
Bế lũ con
Rạch ngang trời
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Sải tay bơi
Nhảy múa

- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
- HS đọc
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên
nào được nhân hóa? Chúng nhân hóa
bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để nói về hoạt động,
đặc điểm của vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
- HS đọc yêu cầu
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
- HS đặt câu.
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
- 2-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC LƯNG, ĐỘNG TÁC CHÂN,
ĐỘNG TÁC NHẢY VÀ ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA VỚI GẬY (T1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Học động tác lưng và chân của bài thể dục với gậy
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

8

Năm học 2025-2026

+ Biết thực hiện được động tác lưng và chân của bài thể dục với gậy
+ HS biết cách chơi trò chơi.
- Học sinh vận dụng:
+ Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
+ Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an
toàn luyện tập
- Học sinh có cơ hội hình thành năng lực, phẩm chất cụ thể:
+ Năng lực tự chủ và tự học, chăm sóc sức khỏe,....
+ Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực.
- HS hòa nhập: Thực hiện động tác theo mẫu cùng lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- Còi, sân tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động mở đầu
- Nghe cán bộ lớp báo cáo.
- Cán sự tập trung lớp, điểm số,
* Khởi động.
báo cáo sĩ số, tình hình lớp học
cho GV.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, - Cán sự điều khiển lớp khởi
gối,...
động.
- Trò chơi “Đường hầm vui vẻ”
- HS chơi đúng luật, nhiệt tình sôi
- GV tổ chức HS chơi trò chơi.
nổi và đảm bảo an toàn.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Động tác lưng
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
nhớ.
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
kĩ thuật động tác.
của GV.
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
- HS tiến hành tập luyện theo sự
hướng dẫn HS thực hiện đt.
hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS.
* Động tác chân
- Cho HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi
nhớ.
- GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích
- Tập luyện theo sự hướng dẫn
kĩ thuật động tác.
của GV.
- Hô nhịp và thực hiện động tác mẫu,
- HS tiến hành tập luyện theo sự
hướng dẫn HS thực hiện đt.
hướng dẫn của GV và cán sự lớp.
- GV quan sát, uốn nắm và sửa sai cho HS.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Tập đồng loạt
- GV hô nhịp 1 lần và giao cán sự lớp hô.
+ Tập động tác theo nhịp đếm
- HS tập theo GV.
chậm và động tác mẫu của GV
+Tập theo nhịp hô đếm nhanh, chậm của
GV.
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- Tập theo tổ nhóm. Luyện tập theo khu
vực.
- GV quan sát, uốn nắn, sửa sai cho HS.
* Trò chơi “Tránh bóng”.
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi,
cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi.

9

Năm học 2025-2026

- Yêu cầu tổ trưởng cho các bạn
luyện tập theo khu vực.
- HS nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- HS tiến hành chơi trò chơi dưới
sự chỉ huy của GV.
- Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi
nổi và an toàn.

4. Vận dụng, trải nghiệm
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS thực hiện thả lỏng
- Củng cố hệ thống bài học.
- HS tập chung thực hiện theo
- GV hướng dẫn.
hướng dẫn.
- GV cùng hs hệ thống lại bài
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................................
....................................................................................................................................
……………………………………………………………………………...
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2025
Toán
GIÂY, THẾ KỈ (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Vận dụng cách tính để giải được các bài toán thực tế có liên quan đến
thời gian.
- Có cơ hội hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn
đề, giao tiếp hợp tác.
- Có cơ hội phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, nhân
ái.
- STEM: HS chế tạo được sản phẩm đo thời gian đơn giản (đồng hồ cát,
đồng hồ nước).
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, nhận biết được giây, thế kỉ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Mở đầu:
*Khởi động:
- Lắng nghe
Tổ chức trò chơi Đố bạn
- Chia sẻ
1 phút = 60 giây
1 giờ = 60 phút
- Nhận xét
*Kết nối:
- Ghi vở
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ

- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.

- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, tuyên dương
GV: Trần Văn Cường

10

Năm học 2025-2026

- HSKT lắng nghe cô giảng bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài:
KQ:
a)5 ngày = 120 giờ
2 tuần = 14 ngày
4 giờ 10 phút = 250 phút
b) 2 giờ = 120 phút
28 ngày = 4 tuần
2 phút 11 giây = 131 giây
- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài:
+ TP Sài Gòn ( nay là TPHCM)
được thành lập là:
1998 - 300 =1698 thuộc thế kỉ XVII
- Tham gia chơi.
HSKT tham gia cùng bạn
- Quan sát, cổ vũ
+ Nam chạy 100m ( 20 giây)
+ Thời gian chuyến bay HN- ĐN
( 1 giờ)
+ Tuổi của cây gỗ đó ( 78 năm)
- Lắng nghe
- HS đọc đầu bài
- HS nêu
- Thực hiện vào vở:
Bài giải
Từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến hết
năm 2009 có số năm là:
2009 – 2001 + 1= 9 (năm)
9 năm máy bay thực hiện số chuyến
bay là:
400 x 9 = 3600 ( chuyến bay)
Đáp số: 3600 chuyến bay
Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
Bài 5:
- Củng cố cung cấp thêm cho HS về
năm nhuận và năm không nhuận
- GVHD học sinh

11

Năm học 2025-2026

- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- KQ:
a) Thế kỉ XXI có số năm nhuận là:
(2096 – 2004) : 4 + 1 = 24 năm
b) Năm cuối cùng của Thế kỉ XX là
năm nhuận năm đó là năm: 2000

3. Vận dụng, trải nghiệm:
-STEM: GV cho HS thực hành làm sản - HS thực hành làm đồng hồ bằng
phẩm đo thời gian đơn giản là đồng hồ. giấy thủ công.
- VN chia sẻ ND bài với người thân
- Lắng nghe
- GV nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tiếng Việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
- Hình thành năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trung thực
- HSKT: Ngồi học ngay ngắn, nhận biết được đoạn văn tưởng tượng.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: GV và HS khởi động bằng - HS khởi động.
trò chơi hoặc bài hát.
*Kết nối: GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS thảo luận nhóm
hiện theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
- HS đọc
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
- HS chia sẻ
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

12

Năm học 2025-2026

- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu
lí do tại sao em thích cách viết đó.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- HS nhắc lại.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở - HS thảo luận nhóm.
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Kể cho người thân nghe một câu
chuyện tưởng tượng về loài vật và chia
sẻ những chi tiết mà em thích trong câu
chuyện đó.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
……………………………………………………………………………
……………….............................................................................................
.....................................................................................................................
Khoa học
ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra
âm thanh đều rung động.
- Nêu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng,
chất rắn.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, yêu thiên
nhiên, chăm chỉ, trách nhiệm.
- HSKT: Ngồi học bài ngay ngắn, nhận biết được âm thanh và sự truyền
âm thanh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Mở đầu:
*Khởi động: GV hỏi:
+ Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời.
có thể nghe thấy những âm thanh - Âm thanh do con người gây ra: tiếng
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A

13

Năm học 2025-2026

nào ?
nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em,
+ Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh
khi truyền như thế nào ?
trống, tiếng đàn,...
+ Những âm thanh này phát ra từ
đâu?
- GV nhận xét
*Kết nối: GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
- 2 HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống,
- HS tiến hành thí nghiệm.
gõ lên mặt trống.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự
thảo luận, ghi kết quả.
chuyển động của các vụn giấy, cảm
giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả thí nghiệm.
quả.
- Khi mặt trống rung động thì trống
kêu. Mặt trống và dây thanh đó đều
phát ra tiếng động khi phát ra âm
thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
chuyển động nhanh hơn và tiếng
trống kêu to hơn, ...
- GV cùng HS rút ra kết luận về âm
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thanh.
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - HS thực hiện.
đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
+ Em có nghe thấy âm thanh không ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
+ Tay em có cảm giác thế nào ?
Khi ta hát, không khí từ phổi đi lên
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
khí quản làm cho các dây thanh rung
động. Rung động này tạo ra âm
thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh
đều rung động.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
 *Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
- Các nhóm thực hiện.
ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
phát ra âm thanh đều rung động trong
khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
lên trước lớp.
GV: Trần Văn Cường

Lớp 4C

Trường Tiểu học Thanh Lãng A
- GV và HS nhận xét, khen nhóm
thắng cuộc.
- GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
đặc điểm chung là các vật rung động
thì phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
thanh đều rung động ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng
HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
- GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
bọc trong túi ni-lông cho vào bình
nước (H.3).
+ Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào ?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
có thể nghe được tiếng chuông
không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
đến tai em qua chất nào?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
thả vào bình nước thì các em có thể
nghe được tiếng chuông không ? Nếu
nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
truyền đến tại em qua chất nào?

14

Năm học 2025-2026

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS phát biểu.
- Khi gõ ta xuống
 
Gửi ý kiến