Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án 5. Tuần 24 Năm học 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Tuần 24:
Thứ 2 ngày 23 tháng 2 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN:
Sinh hoạt dưới cờ
TỌA ĐÀM CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh nhận biết được những biểu hiện của tình yêu thương, sự trân trọng với
những người phụ nữ.
- Học sinh chia sẻ được những điều đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
Tiết trải nghiệm góp phần hình thành các năng lực, phẩm chất:
1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp – hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên
- Ghế ngồi cho học sinh khi tham gia sinh hoạt dưới cờ
2. Học sinh
- Chuẩn bị câu hỏi để tham gia buổi tọa đàm;
- Chuẩn bị tác phẩm tự sáng tác theo chủ đề “Lời nhắn nhủ yêu thương”
- Trang phục chỉnh tề, giấy, bút
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
a) Mục tiêu
– Học sinh hào hứng, chú ý lắng nghe
những thông tin trong buổi tọa đàm từ đó
nhận biết những biểu hiện của của tình yêu
thương sự tôn trọng đối với phụ nữ
– Học sinh tích cực, chủ động chia sẻ
những việc đã làm thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ
b) Tiến trình hoạt động
– GV yêu cầu HS tham gia buổi tọa đàm - HS tham gia các hoạt động trong buổi
đúng giờ, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
tọa đàm theo hướng dẫn
- GV tổ chức cho HS tham gia buổi tọa
đàm, lắng nghe và có thể đưa câu hỏi với
những đại biểu tham gia tọa đàm
- GV hướng dẫn HS tham gia chia sẻ
những việc đã làm thể hiện tình cảm và sự
tôn trọng phụ nữ trong buổi sinh hoạt dưới – HS ghi lại những điều học được và chia

cờ.
sẻ với các bạn sau khi tham gia buổi tọa
- GV tổ chức cho HS ghi lại những điều đàm.
em học được sau khi tham gia buổi tọa - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
đàm và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- GV yêu cầu HS gửi các tác phẩm tự sáng
tác (thơ, truyện..) theo chủ đề “Lời nhắn
nhủ yêu thương” vào giờ ra chơi.
+ GV yêu cầu HS gửi tác phẩm tự sáng tác
cho tổ trưởng vào giờ ta chơi để tổ trưởng
gửi lại cho GV.
Tiết 2: Tiếng Việt:

Bài 11: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một
thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của
người làm cốm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở
đồng quê.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức
- HS tham gia chơi trò chơi
+ Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi
viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm
từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ
vào ô của đội mình.
- Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ.
có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp,
đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh
bị trung lặp), đội đó triến thắng
trôi, bánh chay, cốm,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình.
trong tranh.
- GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm
mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng
khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5
- HS đọc nhóm, chia khổ thơ.
- GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà nông, - HS đọc từ khó.
đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Em thấy/ màu vàng /của nắng
- 2-3 HS đọc câu.
Em thấy/ màu vàng/ của trời
Em thấy/ màu nâu /của đất

- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc
nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu.
giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp
theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp.
- 5 HS đọc nối tiếp.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon.
Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất
những chi tiết nói về khung cảnh thiên
nhiên và cảm xúc của con người khi
mùa cốm đến?
- GV nhật xét, nói thêm:  Hình ảnh” 
+ Lắng nghe.
Tháng chín heo may về phố -  Dắt
hương  cốm  vào thu”  là một hình ảnh
rất đẹp,  rất nên thơ,  gợi  cho người
đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng,  tinh tế của
hương cốm trong trời thu.  sự xuất hiện
nhẹ nhàng,  tinh tế ấy khiến mọi người
vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi
nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa.
+ Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại
hành trình làm ra hạt cố theo lời của
gió?

+ HS quán sát tranh

+ GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và
các hình ảnh để hiểu các nội dung được
thể hiện trong sơ đồ.
+ GV giáo viên mời học sinh thảo luận
nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh.
Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu
HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm
theo lời kể của gió.

+ Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm
cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về
món quà kì diệu của mùa thu?

+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là
thức quà đặc trưng của Hà Nội?

+ Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về
tình cảm của tác đối hương cốm mùa
thu Hà Nội?

+ HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống
nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ
những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những
người nông dân đang lao động trên ruộng;
tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4
vẽ những người nông dân đang sàng chảy
thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc
trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể
quá trình làm ra hạt cốm.
+ Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn
nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự
góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là
đất để người nông dân trồng cây lúa( màu
nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng),
và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu
xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng,
màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu,
mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến
thành cốm thành phẩm.
+ Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở
khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài
ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm
với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc
nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội).
+ Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu
Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ
ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả
thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên
nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những
người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự
hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi
tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học

- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung
bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà
Nội, là một thức quà ngon. Cốm được
làm từ những tinh tuý của đất trời và
bàn tay khéo léo của người làm cốm.
3.2 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng.
thơ.
- GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Hương cốm mùa thu”
- VD:
+ Học xong bài Hương cốm mùa, em
thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm
những tinh tuý của đất trời.
+ Qua bài học này em được biết thêm
cốm được làm ra từ những đôi bàn tay
khéo léo của người nông dân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 5:Toán:

114. MÉT KHỐI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được thế nào là mét khối, mối quan hệ giữa mét khối và đề-xi-mét khối.

- Có biểu tượng đúng về mét khối.
- Thực hiện tính toán và chuyển đổi số đo theo mét khối sang số đo theo đề -xi-mét
khối và ngược lại.
- Vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Hình ảnh phóng to mô tả mét khối.
 SGK, VTH Toán 5.
 Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập kèm máy chiếu (nếu
có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bể bơi trên - HS quan sát bể bơi trên tranh vẽ ở SGK
tranh vẽ ở SGK, gợi ý việc xác định
thể tích bể bơi theo xăng-ti-mét khối
hay đề-xi-mét khối thì số đo có quá
nhiều chữ số. Vậy cần có đơn vị đo - Trả lời câu hỏi
thể tích lớn hơn.
- Cho HS nêu ngoài xăng – ti mét
khối, đê-xi-mét khối có thể có đơn vị - Lắng nghe
đo thể tích nào lớn hơn nữa?
- GV dẫn dắt HS tới bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 8- 10p
- Mục tiêu:
+ Nêu được thế nào là mét khối, mối quan hệ giữa mét khối và đề-xi-mét khối.

+ Có biểu tượng đúng về mét khối.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS nêu thế nào là mét - HS thảo luận và nêu định nghĩa mét khối
khối?
(như SGK).
3
Để HS có biểu tượng đúng về m , GV
gợi ý HS hình dung mức độ chiếm chỗ - Theo dõi, lắng nghe
trong không gian của m3 (thể tích của
hình lập phương cạnh dài 1m, cao
ngang mặt em bé).
- HS thảo luận theo nhóm và kết luận: 1m 3 =
GV cho HS các nhóm xác định quan
1000dm3 và 1 dm3 = 1/1000 m3.
hệ giữa mét khối và đề-xi-mét khối.
3. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Thực hiện tính toán và chuyển đổi số đo theo mét khối sang số đo theo đề -xi-mét
khối và ngược lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung - Hs làm việc cá nhân vào VTH
bài tập lên bảng
- Trình bày bài làm
- Tổ chức chữa bài, chốt đáp án
- Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án

- HS thảo luận nhóm đối điền số thích hợp và
Bài 2.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung ô trống . Các bạn kiểm tra chéo kết quả làm
bài.
bài tập lên bảng
Lời giải chi tiết:
- Tổ chức chữa bài, chốt đáp án
8 m3 = 8 000 dm3
600 dm3 = 0,6 m3
3,9 m3 = 3 900 000 cm3
5 300 000 cm3 = 5,3 m3
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:

Bài 3.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung - HS làm việc nhóm đôi. Đếm số hình lập
bài tập lên bảng
phương cạnh dài 1m.
- Tổ chức chữa bài, chốt đáp án
- Thể tích khối hàng bằng 16 m3.
Cả lớp thống nhất cách làm và kết quả.
Lời giải chi tiết:
Ta có: hình lập phương cạnh dài 1 m có thể
tích bằng 1 m3.
Toàn bộ khối hàng được ghép bởi 16 hình
lập phương cạnh dài 1 m.
Vậy thể tích toàn bộ khối hàng bằng:
1 × 16 = 16 (m3)
* Củng cố
Đáp số: 16 m3
GV cho HS nêu ví dụ khác nhau về các
vật thể nên xác định thể tích theo đơn
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
vị đo mét khối.
- Lắng nghe
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 4:Tin học (CN):
BÀI 7: LẮP MÔ HÌNH XE ĐIỆN CHẠY BẰNG PIN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù.
- Năng lực công nghệ: Kể tên, nhận biết được các chi tiết của bộ lắp ghép mô hình
xe điện chạy bằng pin.
- Lắp ráp, vận hành được mô hình xe điện chạy bằng pin.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tin khi tìm hiểu về quá trình lắp ráp mô hình;
HS chủ động khám phá bài học và tự nhận xét được kết quả học tập của mình, của
bạn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lắp được một số mô hình xe điện chạy
bằng pin ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng giao tiếp, trình bày ý tưởng khi
làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi, mở
rộng hiểu biết và vận dụng được kiến thức đã học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập, nắm được và thực
hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu, SGK.
- Mô hình mẫu, phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Mục tiêu:
+ Khơi gợi nội dung bài HS đã học ở tiết trước cùng vốn hiểu biết có sẵn của HS và
tạo nên không khí lớp học hào hứng, vui tươi.
+ Chuẩn bị dụng cụ, chi tiết, vật liệu lắp ghép cho hoạt động thực hành tiếp theo.
- Cách thực hiện:
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" để nối tiếp - HS chơi trò chơi.
nhau nêu các bước lắp mô hình xe điện chạy
bằng pin.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt HS vào - HS lắng nghe.
bài: Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau
thực hành để lắp ráp được mô hình xe điện
chạy bằng pin.
2. Hoạt động khám phá
- Mục tiêu:
+ HS ôn lại các bước lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin.
+ HS đánh giá sản phẩm.
- Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bạn cùng - HS quan sát, ghi nhanh lại các
bàn cùng thực hành.
bước.
- GV chiếu video lắp ghép sản phẩm mẫu để
HS quan sát.
- Yêu cầu HS quan sát các bước trong SGK, - HS quan sát các hình và nêu trước
nêu lần lượt các bước lắp ghép mô hình xe lớp.
điện chạy bằng pin.
- GV trình chiếu các bước lắp ghép mô hình xe - HS quan sát các bước trên màn
điện chạy bằng pin như SGK.
hình.
* Bước 1: Lắp khung xe.
+ Để khung xe cần có những chi tiết nào?
- HS đọc lại các bước lắp ghép mô
hình xe điện chạy bằng pin.
- HS nêu: 1 tấm lớn, 2 thanh chữ U
dài, 4 thanh thẳng 3 lỗ.
- Chú ý vị trí như hình 2.
- Lớp theo dõi, nhắc lại.

+ Khi lắp khung xe cần chú ý điều gì?
- GV hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác.
* Bước 2: Lắp động cơ và giá pin vào khung
xe.
- Cho HS quan sát:
+ Nêu cách lắp.
+ Khi lắp dây điện vào pin cần lưu ý điều gì?
- Cho 1 HS lên thực hiện.
- HS quan sát, trả lời.
* Bước 3: Lắp hệ thống truyền động vào trục
- HS thực hành.
- 1 HS nêu và thực hành theo yêu
cầu.
- HS quan sát, 2 HS lên kiểm tra.

và bánh xe.
- HS quan sát, kiểm tra.
- GV trình chiếu bước lắp hệ thống truyền động
vào trục và bánh xe.
* Bước 4: Kiểm tra hoạt động của mô hình.
- Yêu cầu HS kiểm tra:
+ Kiểm tra các mối ghép.
+ Lắp 2 pin tiểu 1,5V vào giá pin và đóng công
tắc để chạy thử mô hình.
- Điều chỉnh lại sản phẩm nếu cần.
Sau khi hoàn thành GV yêu cầu HS thu dọn tại
chỗ và trưng bày sản phẩm.

2. Hoạt động thực hành

- Mục tiêu:
+ HS thực hành lắp ghép mô hình xe điện chạy bằng pin.
+ HS đánh giá sản phẩm.
- Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn thành - HS chuẩn bị đồ dùng và hoàn
sản phẩm.
thành sản phẩm.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Sau khi hoàn thành yêu cầu HS thu dọn và - HS cất đồ dùng và trưng bày sản
trưng bày sản phẩm.
phẩm.
.
4. Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu:
+ HS trưng bày và đánh giá sản phẩm.
- Cách thực hiện:
- GV tổ chức cho HS quan sát sản phẩm - HS quan sát sản phẩm.
của các nhóm mình và nhóm bạn dựa
trên các tiêu chí.
- Gọi HS đọc tiêu chí
- 1HS đọc tiêu chí.

- Mời HS hoạt động theo nhóm, đi quan - HS đi theo nhóm và đánh giá sản phẩm
sát và đánh giá sản phẩm của các nhóm. của nhóm bạn
- GV khen ngợi những sản phẩm được
đánh giá tốt.
- Dặn dò: Về nhà tiếp tục hoàn thiện sản
phẩm của mình và tìm hiểu một số mẫu
hình xe điẹn chạy bằng pin
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:...........................................................................

Buổi sáng:

Thứ 3 ngày 24 tháng 2 năm 2026

Tiết 1: Toán:

115. LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được chuyển đổi số đo thể tích.
- Tính toán được với các số đo thể tích.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS nêu các đồ vật dạng - Hs thực hiện theo yêu cầu của GV
hình lập phương hoặc hình hộp chữ
nhật quen thuộc, nêu ý kiến: thể tích
từng đồ vật nên xác định theo đơn vị
đo nào thì phù hợp (cm3, dm3, m3).
- Lắng nghe
- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được chuyển đổi số đo thể tích.
+ Tính toán được với các số đo thể tích.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung bài - HS đọc đề bài sau đó tự đổi số đo theo
tập lên bảng
đơn vị đo thích hợp , điền số đo thích hợp

- Tổ chức chữa bài, chốt đáp án

vào ô trống.
- Hai bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm
bài của nhau.
Lời giải chi tiết:
2,5 m3 = 2 500 d m3
450 d m33 = 0,45 m3
0,35 d m3 = 350 c m3
2 900 cm3 = 2,9 d m3
0,04 m3 = 40 000 c m3
Bài 2.
7 812 c m3 = 0,007812 m3
- Tổ chức cho học sinh trả lời bằng cách - HS làm việc cả lớp trả lời bằng cách giơ
giơ thẻ hoặc ghi đáp án vào bảng con
thẻ hoặc ghi đáp án vào bảng con
A, Chọn đáp án C
B, Chọn đáp án A
Bài 3.
- Treo bảng phụ hoặc chiếu nội dung bài - HS làm việc nhóm đôi. Tính rồi điền dấu
tập lên bảng
>;<; = thích hợp vào ô trống.
- Tổ chức chữa bài, chốt đáp án
- Cả lớp thống nhất kết quả.
a, > ; b, = ; c, >
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- Gọi hs đọc đề bài
- HS làm việc theo nhóm đôi. Quan sát
- Tổ chức cho học sinh làm việc nhóm hình vẽ, xác định thể khi xếp các hộp bánh
đôi
hình lập phương cạnh dài 1 dm, thì sẽ lớp ở
GV yêu cầu HS cho biết vậy thùng bánh đáy hộp sẽ gồm 3x5=15 (hộp), có thể xếp 3
có thể tích là bao nhiêu? (45 dm3).
lớp như thế thì đầy thùng. Vậy có thể xếp
được 15 x3 = 45 (hộp) .
- Cả lớp thống nhất kết quả.
Lời giải chi tiết:
Số bánh xếp được ở lớp hộp đầu tiên là:
5 × 3 = 15 (hộp bánh)
Xếp được số hộp bánh dạng hình lập
phương cạnh dài 1 dm cho đầy thùng là:
15 × 3 = 45 (hộp bánh)
Đáp số: 45 hộp bánh.

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
* Củng cố
của GV
GV có thể tổ chức trò chơi cho HS củng - Lắng nghe
cố về quan hệ giữa cm3 và dm3, giữa m3
và dm3, thực hiện đổi số đo thể tích.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ
ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi
học.
+ Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn
nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để
liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ
nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến
thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - HS lắng nghe.
trò chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ
nối để liên kết các câu trong đoạn văn.
+ Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ng
 
Gửi ý kiến