Giáo án 5. Tuần 20 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:18' 23-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:18' 23-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20:
Thứ 2 ngày 19 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO ĐÓN NĂM MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được nghe hướng dẫn thực hiện “Hội chợ xuân” của nhà trường.
- HS được tham gia trao đổi về một số lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ
xuân”.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS được nghe hướng dẫn thực hiện “Hội chợ xuân” của nhà trường.
- HS được tham gia trao đổi về một số lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ xuân”.
Cách tiến hành
1. Nghe hướng dẫn thực hiện “Hội
chợ xuân” của nhà trường.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi - HS tham gia hoạt động chung.
lễ chào cờ và hướng dẫn thực hiện kế
hoạch “Hội chợ xuân” của trường.
2. Trao đổi về một số lưu ý khi tổ
chức và tham gia “Hội chợ xuân”
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS đặt câu hỏi, trao đổi về những điều cần
HS đặt câu hỏi, trao đổi về những điều lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ xuân”.
cần lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội
chợ xuân”.
- HS ghi nhớ hướng dẫn những việc cần thực
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS ghi nhớ hiện trong “Hội chợ xuân” do nhà trường tổ
hướng dẫn những việc cần thực hiện
trong “Hội chợ xuân” do nhà trường tổ
chức.
- Sau khi về lớp, GV mời một số HS
chia sẻ những điều mình đã ghi nhớ đề
thực hiện các hoạt động kinh doanh
trong “Hội chợ xuân” và khen ngợi các
em chăm chú lắng nghe, ghi nhớ được
nhiều thông tin.
chức.
- HS chia sẻ những điều mình đã ghi nhớ đề
thực hiện các hoạt động kinh doanh trong “Hội
chợ xuân”.
Gợi ý:
Xác định mục tiêu, chủ đề, thời gian, địa điểm,
kinh phí,...
Biểu diễn nghệ thuật, trò chơi dân gian, hoạt
động dành cho học sinh.
Chuẩn bị thùng rác, nhắc nhở mọi người giữ
gìn vệ sinh.
Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí một
cách văn minh, lịch sự.
Hoạt động nối tiếp
GV nhắc HS ghi nhớ và về nhà chia sẻ - HS lắng nghe và thực hiện.
với người thân về “Hội chợ xuân” do
nhà trường tổ chức.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
HẠT GẠO LÀNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt
gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên
khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn
khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm
ra lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông. - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy Viết Bính.
nghĩ đoán tên bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc.
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó.
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng,
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu.
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những
tinh tuỷ của thiên nhiên?
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra
hạt gạo?
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg
hình ảnh nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
phù hợp.
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
những gì để làm ra hạt gạo?
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
phân bón cho lúa.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
của em.
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
bao đời nay.
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
- Nhận xét, tuyên dương.
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- GV nhận xét tiết dạy.
các cô chú nông dân…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 5:Toán
Bài 94, bài 95 thay bằng bài học STEM:
Bài học stem 12: Sử dụng máy tính cầm tay
Buổi chiều:
Tiết 4:Tin học (CN):
Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ
lạnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu việc sắp xếp, bảo quản thực
phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các
khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc
sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về cách sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong hình 1 - Cả lớp quan sát tranh.
SGK (trang 27)
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai
theo nhóm đôi nêu tên các khoang có trong tủ
lạnh, nêu một số thực phẩm trong tủ lạnh đó.
- GV mời một số nhóm trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm
được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng - HS lắng nghe.
nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh” tiết 2.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu tên các thực phẩm có
trong Hình 2.
- HS quan sát và nêu tên các thực
phẩm có trong Hình 2:
a. Thịt
b. Trứng
c Rau
- GV yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp thực
phẩm có trong Hình 2 vào các khoang, ngăn của d. Đá ăn
tủ lạnh ở Hình 1 cho phù hợp.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến
trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là
bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp
kéo dài thời gian sử dụng.
e. Rau củ
g. Sữa
- HS thảo luận và sắp xếp thực
phẩm có trong Hình 2 vào các
khoang, ngăn của tủ lạnh ở Hình
1 cho phù hợp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Ngăn đông: a, d.
- Ngăn mát: b, c, e, g.
3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nhận biết được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng
cách.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 thảo luận
hình ảnh nào thể hiện việc sắp xếp bảo quản
- HS quan sát thảo luận hình ảnh
thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách.
nào thể hiện việc sắp xếp bảo
quản thực phẩm trong tủ lạnh
không đúng cách
ở Hình 3
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
Vì sao em chọn đáp án a,b,d.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến
trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là
bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp - Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
kéo dài thời gian sử dụng.
Hs nêu
- Ngăn đông: a, d.
- Ngăn mát: b, c, e, g.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về việc sắp xếp, bảo quản - Học sinh tham gia chia sẻ chia
thức ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà
sẻ về việc sắp xếp, bảo quản thức
ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở
nhà
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Thứ 3 ngày 20 tháng 1 năm 2026
Bài 94, bài 95 thay bằng bài học STEM:
Bài học stem 12: Sử dụng máy tính cầm tay
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép
bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ
dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối
các vế câu trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu
trước, các em đã nắm được thế nào là
câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách nối các vế câu trong câu
ghép.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và
cho biết kết từ nào được dùng để nối
các vế câu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội bạn đọc.
dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
Kết từ nối các
Câu ghép
Kết từ nối
vế câu
Câu ghép
Hoa
bưởi
là
hoa
cây
còn
hoa
các vế câu
còn
Hoa bưởi là hoa cây còn
nhài là hoa bụi.
còn
hoa nhài là hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa
nhưng
Hương toả từ những cánh
nhưng hương bưởi và hương
….
hoa nhưng hương bưởi và
nhài chang bao giờ lẫn.
Ôi chao, cây khế sai chi chít
hương nhài chang bao giờ
Ôi chao, cây khế sai chi
những quả chín và giàn nhót
và
chít những quả chín và
đỏ mọng những chùm trái
…
giàn nhót đỏ mọng những
ngon
Thỉnhlành.
thoảng, xe chạy chậm
chùm
trái
ngon
lành.
…
lại vì vướng những xe phía
Thỉnh thoảng, xe chạy
rồi
trước rồi xe lại lướt lên như
chậm lại vì vướng những
mũi tên.
xe phía trước rồi xe lại lướt
lên như mũi tên.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
cách nối các vế câu trong câu ghép?
nhưng, mà, song,...).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và
cho biết cách nối các vế câu ở bài tập
này có gì khác so với cách nối các vế
câu ở bài tập 1.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích từ con da: là một loại
cua giống như cua đồng nhưng to gấp
ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường
chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch
hằng năm nên rất hiếm.
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS
ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
Các vế Cách nối các
Câu
của câu vế câu có
ghép điểm khác
với bài tập 1
a. Hoa cánh kiến
nở vàng trên
rừng, hoa sở và
hoa kim anh
trắngDưới
xoá. ánh
b.
trăng, dòng sông
sáng rực lên,
những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn
đềuỞmơn
man đất
vỗ
c.
mảnh
ấy, tháng Giêng,
tôi đi đốt bãi,
đào ổ chuột;
tháng Tám nước
lên, tôi đánh
giậm, úp cá,
đơm
tép;tậptháng
- Từ bài
2, em có thể nhận xét gì về
cách nối các vế câu trong câu ghép?
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
Câu
a. Hoa cánh kiến
nở vàng trên
rừng, hoa sở và
hoa kim anh
trắngDưới
xoá. ánh
b.
trăng, dòng sông
sáng rực lên,
những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn
đềuỞmơn
man đất
vỗ
c.
mảnh
ấy, tháng Giêng,
tôi đi đốt bãi,
đào ổ chuột;
tháng Tám nước
lên, tôi đánh
giậm, úp cá,
đơm tép; tháng
Cách nối
Các vế của câu các vế câu
ghép
có điểm
khác với
vế 1: Hoa cánh Nối trực
kiến nở vàng tiếp:
trên rừng
không
Ve 2: hoa sở và dùng kết
hoa 1:
kim dòng
anh Nối
từ
mà
vế
trực
sông sáng rực tiếp:
lên
không
vế 2: những dùng kết
con sóng nhỏ từ
mà
lăn tăn
đều Nối
dùng trực
dấu
Vê
1:gợntháng
Giêng, tôi đi tiếp:
đôt bãi, đào ổ không
chuột
dùng kết
Vê 2: tháng từ
mà
Tám nước lên, dùng dâu
tôi đánh giậm, châm
úp cá, đơm tép phẩy.
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
- Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
luận gì về cách nối các vế câu trong câu + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
ghép?
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...)
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
- Ghi nhớ.
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
+ Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông
hoa trong các câu ghép.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của bài tập 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó
lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng
và cún con cũng vậy.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa
lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm,
hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại
cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố
rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài
thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu
ghép gồm các vế nối bằng một kết từ - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
hoặc nối trực tiếp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS thảo luận.
cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5
câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó
có câu ghép gồm các vế nối bằng một - HS viết đoạn văn vào vở.
kết từ hoặc nối trực tiếp.
+ Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS chia sẻ.
đoạn văn vào vở.
- GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của
mình.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu ghép có cách
nối các vế câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội
nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Tiếng Việt Viết:
QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm
bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan
Thứ 2 ngày 19 tháng 1 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO ĐÓN NĂM MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được nghe hướng dẫn thực hiện “Hội chợ xuân” của nhà trường.
- HS được tham gia trao đổi về một số lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ
xuân”.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tự chủ và tự học
3. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Địa điểm, hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động
- Hướng dẫn HS chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Một số phần quà để trao thưởng (nếu có).
2. Học sinh:
- Chuẩn bị những câu hỏi để giao lưu với khách mời.
- Tâm thế sẵn sàng tham gia giao lưu tìm hiểu về lễ hội truyền thống ở địa phương
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Mục tiêu:
- HS được nghe hướng dẫn thực hiện “Hội chợ xuân” của nhà trường.
- HS được tham gia trao đổi về một số lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ xuân”.
Cách tiến hành
1. Nghe hướng dẫn thực hiện “Hội
chợ xuân” của nhà trường.
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi - HS tham gia hoạt động chung.
lễ chào cờ và hướng dẫn thực hiện kế
hoạch “Hội chợ xuân” của trường.
2. Trao đổi về một số lưu ý khi tổ
chức và tham gia “Hội chợ xuân”
- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho - HS đặt câu hỏi, trao đổi về những điều cần
HS đặt câu hỏi, trao đổi về những điều lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội chợ xuân”.
cần lưu ý khi tổ chức và tham gia “Hội
chợ xuân”.
- HS ghi nhớ hướng dẫn những việc cần thực
- GV chủ nhiệm yêu cầu HS ghi nhớ hiện trong “Hội chợ xuân” do nhà trường tổ
hướng dẫn những việc cần thực hiện
trong “Hội chợ xuân” do nhà trường tổ
chức.
- Sau khi về lớp, GV mời một số HS
chia sẻ những điều mình đã ghi nhớ đề
thực hiện các hoạt động kinh doanh
trong “Hội chợ xuân” và khen ngợi các
em chăm chú lắng nghe, ghi nhớ được
nhiều thông tin.
chức.
- HS chia sẻ những điều mình đã ghi nhớ đề
thực hiện các hoạt động kinh doanh trong “Hội
chợ xuân”.
Gợi ý:
Xác định mục tiêu, chủ đề, thời gian, địa điểm,
kinh phí,...
Biểu diễn nghệ thuật, trò chơi dân gian, hoạt
động dành cho học sinh.
Chuẩn bị thùng rác, nhắc nhở mọi người giữ
gìn vệ sinh.
Tham gia các hoạt động vui chơi giải trí một
cách văn minh, lịch sự.
Hoạt động nối tiếp
GV nhắc HS ghi nhớ và về nhà chia sẻ - HS lắng nghe và thực hiện.
với người thân về “Hội chợ xuân” do
nhà trường tổ chức.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
HẠT GẠO LÀNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt
gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so
sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên
khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn
khôn.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm
ra lúa gạo.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần
Khoa.
Đăng Khoa.
- GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết
của em về tác giả Trần Đăng Khoa.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng
Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca.
Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho
trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu
đến các em một bài thơ rất hay của ông. - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên
Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần
các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy Viết Bính.
nghĩ đoán tên bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt
gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ
nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ
Trần Đăng Khoa.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn
cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo
và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất
lúa gạo.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc.
hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người
nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản
xuất lúa gạo.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ
- HS quan sát và đánh dấu các khổ.
+ Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta…đắng cay
+ Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta…xuống cấy
+ Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta…giao thông
+ Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta…quết đất
+ Khổ thơ 5: Còn lại
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó.
hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng,
quang trành, quết, tiền tuyến,…
- GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ:
- 2-3 HS đọc khổ thơ.
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy /
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy /
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…//
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu.
những khó khăn, vất vả mà người nông dân
phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa
gạo.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu
điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn,
vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra
lúa gạo, nuôi sông con người.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt,
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải
Dương.
+ Hào gia thông: đường đào sâu dưới
đất để đi lại được an toàn trong chiến
tranh.
+ Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre,
nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận
chuyển đất đã, phân trâu bò, …
+ Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp
chiến đấu với giặc.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào
cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những
tinh tuỷ của thiên nhiên?
+ Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của
người nông dân trong quá trình làm ra
hạt gạo?
Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg
hình ảnh nào?
+ Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa
gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em
suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:
+ Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ
những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa
của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong
hồ nước đầy.
+ Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh
thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của
thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu
lao động của người nông dân trong quá trình
làm ra hạt gạo.
Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh:
bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi
sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi
lên bờ, mẹ em xuống cấy.
+ HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích
phù hợp.
VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án
này cho thấy rõ vai trò của người nông dân
trong chiến tranh.
+ Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm,
những gì để làm ra hạt gạo?
trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn
tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh
phân bón cho lúa.
+ Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo
+ HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá
được gọi là “hạt vàng'' (ý nói quý như
nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo
vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý,
của em.
con người phải bỏ biết bao công sức, vượt
A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ
qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai
bao đời nay.
sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh
túy của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi,
công sức của người nông dân.
(Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ
riêng của bản thân)
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông
dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ
cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi
tinh thần lao động của người nông
dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý
trọng công sức của những người lao
động.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú
em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng
làm ra hạt thóc, hạt gạo.
không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng
- Nhận xét, tuyên dương.
làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn
- GV nhận xét tiết dạy.
các cô chú nông dân…
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 5:Toán
Bài 94, bài 95 thay bằng bài học STEM:
Bài học stem 12: Sử dụng máy tính cầm tay
Buổi chiều:
Tiết 4:Tin học (CN):
Bài 6: SỬ DỤNG TỦ LẠNH (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Nhận thức được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ
lạnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu việc sắp xếp, bảo quản thực
phẩm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số vị trí và vai trò của các
khoang khác nhau trong tủ lạnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về việc
sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về cách sắp xếp bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh trong hình 1 - Cả lớp quan sát tranh.
SGK (trang 27)
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai
theo nhóm đôi nêu tên các khoang có trong tủ
lạnh, nêu một số thực phẩm trong tủ lạnh đó.
- GV mời một số nhóm trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Con người sử dụng tủ lạnh để bảo quản thực phẩm
được lâu hơn. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng - HS lắng nghe.
nhau đến với bài học “Sử dụng tủ lạnh” tiết 2.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu tên các thực phẩm có
trong Hình 2.
- HS quan sát và nêu tên các thực
phẩm có trong Hình 2:
a. Thịt
b. Trứng
c Rau
- GV yêu cầu HS thảo luận và sắp xếp thực
phẩm có trong Hình 2 vào các khoang, ngăn của d. Đá ăn
tủ lạnh ở Hình 1 cho phù hợp.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến
trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là
bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp
kéo dài thời gian sử dụng.
e. Rau củ
g. Sữa
- HS thảo luận và sắp xếp thực
phẩm có trong Hình 2 vào các
khoang, ngăn của tủ lạnh ở Hình
1 cho phù hợp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
- Ngăn đông: a, d.
- Ngăn mát: b, c, e, g.
3. Hoạt động luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh nhận biết được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng
cách.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 thảo luận
hình ảnh nào thể hiện việc sắp xếp bảo quản
- HS quan sát thảo luận hình ảnh
thực phẩm trong tủ lạnh không đúng cách.
nào thể hiện việc sắp xếp bảo
quản thực phẩm trong tủ lạnh
không đúng cách
ở Hình 3
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
Vì sao em chọn đáp án a,b,d.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Tủ lạnh là thiết bị điện phổ biến
trong gia đình. Tủ lạnh có chức năng chính là
bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thấp, giúp - Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
kéo dài thời gian sử dụng.
Hs nêu
- Ngăn đông: a, d.
- Ngăn mát: b, c, e, g.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về việc sắp xếp, bảo quản - Học sinh tham gia chia sẻ chia
thức ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở nhà
sẻ về việc sắp xếp, bảo quản thức
ăn trong tủ lạnh của gia đình em ở
nhà
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
trước lớp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Thứ 3 ngày 20 tháng 1 năm 2026
Bài 94, bài 95 thay bằng bài học STEM:
Bài học stem 12: Sử dụng máy tính cầm tay
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép
bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ
dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối
các vế câu trong câu ghép.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu
câu ghép.
- GV nhận xét
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu
trước, các em đã nắm được thế nào là
câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em biết cách nối các vế câu trong câu
ghép.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và
cho biết kết từ nào được dùng để nối
các vế câu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội bạn đọc.
dung:
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung
yêu cầu.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
Kết từ nối các
Câu ghép
Kết từ nối
vế câu
Câu ghép
Hoa
bưởi
là
hoa
cây
còn
hoa
các vế câu
còn
Hoa bưởi là hoa cây còn
nhài là hoa bụi.
còn
hoa nhài là hoa bụi.
Hương toả từ những cánh hoa
nhưng
Hương toả từ những cánh
nhưng hương bưởi và hương
….
hoa nhưng hương bưởi và
nhài chang bao giờ lẫn.
Ôi chao, cây khế sai chi chít
hương nhài chang bao giờ
Ôi chao, cây khế sai chi
những quả chín và giàn nhót
và
chít những quả chín và
đỏ mọng những chùm trái
…
giàn nhót đỏ mọng những
ngon
Thỉnhlành.
thoảng, xe chạy chậm
chùm
trái
ngon
lành.
…
lại vì vướng những xe phía
Thỉnh thoảng, xe chạy
rồi
trước rồi xe lại lướt lên như
chậm lại vì vướng những
mũi tên.
xe phía trước rồi xe lại lướt
lên như mũi tên.
- Các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
- Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
cách nối các vế câu trong câu ghép?
nhưng, mà, song,...).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và
cho biết cách nối các vế câu ở bài tập
này có gì khác so với cách nối các vế
câu ở bài tập 1.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe.
- GV giải thích từ con da: là một loại
cua giống như cua đồng nhưng to gấp
ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường
chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch
hằng năm nên rất hiếm.
- HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS
ghi câu trả lời vào phiếu bài tập:
Các vế Cách nối các
Câu
của câu vế câu có
ghép điểm khác
với bài tập 1
a. Hoa cánh kiến
nở vàng trên
rừng, hoa sở và
hoa kim anh
trắngDưới
xoá. ánh
b.
trăng, dòng sông
sáng rực lên,
những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn
đềuỞmơn
man đất
vỗ
c.
mảnh
ấy, tháng Giêng,
tôi đi đốt bãi,
đào ổ chuột;
tháng Tám nước
lên, tôi đánh
giậm, úp cá,
đơm
tép;tậptháng
- Từ bài
2, em có thể nhận xét gì về
cách nối các vế câu trong câu ghép?
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
Câu
a. Hoa cánh kiến
nở vàng trên
rừng, hoa sở và
hoa kim anh
trắngDưới
xoá. ánh
b.
trăng, dòng sông
sáng rực lên,
những con sóng
nhỏ lăn tăn gợn
đềuỞmơn
man đất
vỗ
c.
mảnh
ấy, tháng Giêng,
tôi đi đốt bãi,
đào ổ chuột;
tháng Tám nước
lên, tôi đánh
giậm, úp cá,
đơm tép; tháng
Cách nối
Các vế của câu các vế câu
ghép
có điểm
khác với
vế 1: Hoa cánh Nối trực
kiến nở vàng tiếp:
trên rừng
không
Ve 2: hoa sở và dùng kết
hoa 1:
kim dòng
anh Nối
từ
mà
vế
trực
sông sáng rực tiếp:
lên
không
vế 2: những dùng kết
con sóng nhỏ từ
mà
lăn tăn
đều Nối
dùng trực
dấu
Vê
1:gợntháng
Giêng, tôi đi tiếp:
đôt bãi, đào ổ không
chuột
dùng kết
Vê 2: tháng từ
mà
Tám nước lên, dùng dâu
tôi đánh giậm, châm
úp cá, đơm tép phẩy.
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
- Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
luận gì về cách nối các vế câu trong câu + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau
ghép?
bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn,
nhưng, mà, song,...)
+ Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp
với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ
- Ghi nhớ.
có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
- 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng
một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng
dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy)
+ Viết được đoạn văn về bài thơ đã học.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông
hoa trong các câu ghép.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu
của bài tập 3.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
và ghi kết quả vào phiếu bài tập.
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả
trước lớp.
- HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3.
a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó
lại là loài chim có ích đối với nhà nông.
b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng
và cún con cũng vậy.
c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa
lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm,
hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại
cùng nhau toả hương.
d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố
rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài
thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu
ghép gồm các vế nối bằng một kết từ - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài.
hoặc nối trực tiếp.
- GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS thảo luận.
cầu đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5
câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó
có câu ghép gồm các vế nối bằng một - HS viết đoạn văn vào vở.
kết từ hoặc nối trực tiếp.
+ Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS chia sẻ.
đoạn văn vào vở.
- GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của
mình.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
“Ai nhanh – Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu ghép có cách
nối các vế câu ghép.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số
đại diện tham gia (nhất là những em
còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
cách nối các vế câu trong câu ghép. Đội
nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Tiếng Việt Viết:
QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách quan sát, nhận ra những đặc điếm nổi bật về ngoại hình, hoạt động, sở
trường, sở thích,... của một ngưòi để viết bài văn tả người đó.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng quan sát, chuẩn bị làm
bài văn tả người.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết quan
 









Các ý kiến mới nhất