Giáo án 5. Tuần 26 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 16h:21' 23-04-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 26:
Thứ 2 ngày 9 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc: Bài 15: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
xuồng ba lá?
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sống chiến đấu và lao động sản xuất của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
124. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình
lập phương
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 1, 2
Các slide trình chiếu trong các bài 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Gọi 2 – 3 HS nêu công
- 2 – 3 HS nêu công thức và quy tắc tính thể tích của
thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập phương.
hình hộp chữ nhật và thể tích
- Lắng nghe
hình lập phương.
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng công thức để tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập
phương
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 lên màn – 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
hình
- HS thảo luận nhóm đôi và vào VTH.
- GV chiếu vở của HS lên màn - 1 HS lên bảng làm bài.
hình
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
– GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2.
a) GV treo bảng phụ bài 2 lên
bảng và cho HS đọc đề, nêu yêu
cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình
- Nhận xét, chữa bài
a) HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vào VTH
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài
b, Tổ chức cho học sinh nêu nhận
xét
b) HS thảo luận và lần lượt nhận xét:
+ Cạnh HLP bằng 1 thì thể tích bằng 1;
+ Cạnh HLP bằng 2 thì thể tích bằng 8 và 8 : 1 = 8
+ Cạnh HLP bằng 4 thì thể tích bằng 64 và 64 : 8 =
8.
Vậy khi gấp cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì
thể tích của nó tăng gấp 8 lần.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc - HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu - HS HS thảo luận và nêu nhận xét: số khối lập
yêu cầu của bài.
phương câng để xếp được một hình hộp chữ nhật có
kích thước 8 x 4 x 3 bằng thể tích của hình hộp chữ
- GV chiếu bài làm của một số
nhật đó.
HS lên màn hình – Các bạn nhận - HS thảo luận nhóm đôi và làm và VTH.
xét.
- Một số HS báo cáo kết quả - Các bạn nhận xét
- HS chữa vào vở
- GV nhận xét, chốt đáp án
Lời giải chi tiết:
a)Thể tích hình hộp chữ nhật xếp được là:
8 x4 -3 = 96 ( cm3)
Mỗi khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích là 1 cm3
Vậy cần 96 : 1 = 96 khối lập phương cạnh 1 cm để
xếp thành một hình hộp chữ nhât có chiều dài 8 cm,
chiều rộng 4 cm và chiều cao 3 cm.
b) Thể tích của hình hộp chữ nhật xếp được là:
96 cm3 = 0,096 dm3.
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhât xếp được là
0,096 dm3.
Bài 4.
- GV chiếu đề bài 4 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Thể tích hòn non bộ bằng thể tích khối nước dâng
cao thêm (là thể tích của hình hộp chữ nhật: 1,8 x
0,65 x 0,03 cm3)
- Ở dưới HS thảo luận nhóm đôi và là vào VTH.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài vào VTH
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án
* Củng cố
- GV có thể cho HS củng cố một - HS trả lời theo yêu cầu của GV
số nội dung liên quan đến bài học
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát
điện gió.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình
máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát
(trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô tranh hay theo dõi
hình năng lượng điện gió
video.
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo
nhóm đôi hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió trong đời
sống mà em biết.
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS1: Bạn có biết gió
có thể tạo ra điện
không?.
- HS2: Gió có thể tạo
ra điện bằng cách
nào?.
- HS trả lời:
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
+ Gió có thể tạo được
Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng không. Hôm ra điện, và giúp mình
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô làm được nhiều việc
khác trong đời sống
hình máy phát điện gió”.
nữa đó.
+ Chúng ta tạo máy
phát điện gió.Khi gió
thổi tác động tạo nên
cánh quạt quay làm
tua bin quay tạo thành
năng lượng điện.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được cấu tạo các bộ phận của máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá .
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- trang 36
- HS quan sát tranh và
và cho biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện gió
điền phiếu hay gắn thẻ
các từ chọn điền vào
đoạn văn phù hợp:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả thảo
luận:
1. cánh quạt
2. chuyển động
3. điện
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về chức năng của máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng khác nhau của quạt điện và máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp
khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ ghi theo nhận biết của
mình trả lời vào ô phiếu), mỗi nhóm chuẩn bị phiếu
quan sát hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi
sau vào phiếu:
+ So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động của
máy phát điện gió và quạt điện?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng : Không giống như
quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo
ra gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi
năng lượng gió thành năng lượng điện.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS lắng nghe nhiệm
vụ để chuẩn bị thực
hiện.
- Các nhóm thảo luận
và tiến hành thực hiện
theo yêu cầu mỗi học
sinh trong nhóm ghi ý
kiến trả lời của mình
vào phiếu,
- Đại diện các nhóm
trình bày kết quả và
nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh
sạch để bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh quan sát hình 2 trang 37 đọc mục vận - Học sinh tham gia
dụng sáng tạo SGK
chia sẻ về một số vận
dụng gió vào đời sống
GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận dụng gió
của gia đình em ở nhà,
đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa đến nay mà em
hoặc em biết, giải thích
biết.
lợi ích của việc làm đó
- Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát trước lớp.
điện gió từ vật liệu như giấy, que kem…
+ Vận dụng sức gió để
*/Tìm hiểu học hỏi vầ vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn
chạy thuyền buồm, rê
năng lượng gió để bảo vệ môi trường
lúa, phơi khô đồ vật,thả
- GV nhận xét tuyên dương.
diều , chạy chong
chóng.... làm đỡ tốn sức
- Nhận xét sau tiết dạy.
người, tiết kiện được
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 2 Các bộ phận, các chi tiết tiền của lại bảo vệ
lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió.
không làm ô nhiễm môi
trường
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
125. LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 1.
Các slide trình chiếu trong các bài 2, 3, 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi 3 – 4 HS nêu công 3 – 4 HS nêu công thức và quy tắc tính diện tích xung
thức và quy tắc tính diện
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp
tích xung quanh, diện tích chữ nhật và hình lập phương.
toàn phần và thể tích của
- Lắng nghe
hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 lên
- GV treo bảng phụ bài 1 lên màn hình - 1 HS
màn hình
đọc đề và nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi và vào VTH.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- GV chiếu vở của HS lên
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
màn hình
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
– GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 20 -25p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu đề bài 2 lên màn
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
hình hoặc cho HS đọc đề, nêu
- HS thảo luận và lần lượt nhận xét:
yêu cầu của bài.
+ Diện tích phần quét sơn gồm: diện tích trần
nhà (bằng 12 x 8 m2) cộng với diện tích 4 bức
tường bao quanh (bằng (12 + 8) x 2 x 4 m2) trừ
đi diện tích hai cửa đi và 4 cửa số (bằng 1,6 x
2,2 x 2 m2 + 1,6 x 1,2 x 4 m2)
- 1 HS lên bảng làm bài, Cả lớp HĐ nhóm đôi
và làm vào vở.
- GV chiếu bài của một số Hs
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
lên màn hình và nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
Bài 3.
- GV chiếu đề bài 3 lên màn
hình hoặc cho HS đọc đề, nêu
yêu cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số Hs
lên màn hình và nhận xét.
Bài 4.
GV chiếu đề lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong VTH rồi
nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm, Cả lớp làm vào
vở.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS HS thảo luận và nêu nhận xét: số mét
vuông tôn để làm 1 hộp bằng diện tích 1 mặt x
5.
- GV chiếu bài làm của một số - HS thảo luận nhóm đôi và làm và VTH.
HS lên màn hình , nhận xét,
- Một số nhóm báo cáo kết quả
chốt đáp án
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa vào vở
Bài 5.
- GV chiếu đề bài 5 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
– GV kết luận
* Củng cố
GV cho HS củng cố một số nội
dung liên quan đến bài học.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết
sau
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Khi xếp kín đáy của thùng xe được:
(3 : 0,3) x (1,8 : 0,3) = 60 (thùng hàng)
+ Xếp đầy thùng xe sẽ được:
90 : 30 = 3 (lớp)
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào VTH.
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua
đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò
Thứ 2 ngày 9 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc: Bài 15: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn
của dấu câu
Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn
bản. Nắm được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu được nội dung chính của bài
đọc Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một phương tiện đi lại quen thuộc của người
dân vùng sông nước Nam Bộ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu
những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân
thuộc trong đời sống hằng ngày.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi.
mật. Trong hộp quà là các câu hỏi:
+ Đọc các khổ thơ trong bài đọc
+ Câu 1: Đọc thuộc lòng 2 – 3 khổ trong bài theo yêu cầu trò chơi.
Đường quê Đồng Th áp Mười.
+ HS trả lời, nêu suy nghĩ cá nhân.
+ Câu 2: Em thích nhất hình ảnh nào về Đồng + HS trả lời.
Tháp Mười trong bài thơ?
+ Câu 3: Những chi tiết, hình ảnh nào ở miền VD: Những câu chuyện cổ tích quen
quê này gợi nhớ những câu chuyện cổ tích quen thuộc được gợi nhớ qua hình ảnh
thuộc?
“trăm đốt tre” – truyện “Cây tre
trăm đốt” và hình ảnh ông bụt, ông
tiên hiền hậu.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung thêm.
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS trao đổi những điều các em - HS làm việc nhóm chia sẻ những
biết về những phương tiện đi lại của người dân hiểu biết của mình
ở vùng sông nước.
- GV mời đại diện nhóm chia sẻ
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Nhận xét
- GV giới thiệu: Bức tranh minh hoạ chiếc
xuồng ba lá, một vật dụng quen thuộc của người - HS lắng nghe.
dân vùng Nam Bộ. Bài đọc này sẽ giúp các em
có thêm những thông tin thú vị về loại xuồng
này
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn
giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng; biết ngắt, nghỉ hơi theo chỉ dẫn của
dấu câu.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù - Hs lắng nghe GV đọc.
hợp
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài; đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hình xương cá
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến người dân Nam Bộ
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến khu căn cứ kháng
chiến.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chiếc
“cong”, bông điên điển, tiềm thức, len sâu, rộn
ràng, giăng câu, toả đi,…
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Để xuồng được vững chắc,/ người ta dùng
những chiếc “cong”/ đóng vào bên trong lòng - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
xuồng,/ tạo thành bộ khung/ hình xương cá.
điệu.
+ Và mỗi sớm mai,/ trên nhánh sông quê,/
những chiếc xuồng ba lá/ theo dòng nước toả
đi,/ chở đầy ước mơ, khát vọng/ của tình đất,
tình người phương Nam.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
đúng ngữ điệu thể hiện tâm trạng của nhân vật
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được hình ảnh, chi tiết nổi bật, trình tự các sự việc của văn bản. Nắm
được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
+ Hiểu được nội dung chính của văn bản Xuồng ba lá quê tôi: giới thiệu một
phương tiện đi lại quen thuộc của người dân vùng sông nước Nam Bộ
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ ván be: tấm ván bên thân xuồng.
+ ván đáy: tấm ván ở phía dưới.
+ cong (xuồng): những thanh gỗ ghép lại,
làm thành bộ khung để cố định 3 miếng
ván xuồng;
+ du kích: những nhóm vũ trang nhỏ, lẻ,
đánh giặc ở mọi nơi, mọi lúc bằng các loại
vũ khí (thô sơ và hiện đại).
+ bông (hoa) điên điển: loài hoa có màu
vàng, mọc nhiều ở Đồng bằng sông Cửu
Long; thường dùng ăn sống, làm dưa chua,
nấu canh;
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Đáp án:
+ Câu 1: Tác giả đã giới thiệu thế nào về + Tác giả giới thiệu về tên gọi của xuồng
xuồng ba lá?
ba lá và giải thích vì sao vật dụng này có
tên gọi như vậy, gọi là xuồng ba lá vì
xuồng được ghép bởi ba tấm ván: hai tấm
ván be và một tấm ván đáy, người ta
+ Câu 2: Xuồng ba lá gợi nhớ những kỉ
niệm nào của tác giả với người thân?
+ Câu 3: Từ xưa, chiếc xuồng đã gắn bó
thế nào với người dân vùng sông nước?
+ Câu 4: Hình ảnh xuồng ba lá hiện ra như
thế nào trong cuộc sống thanh bình hiện
nay?
+ Câu 5: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều
gì về cảnh vật và con người phương Nam?
- GV nhận xét, tuyên dương
dùng những chiếc “cong” đóng vào bên
trong lòng xuồng, tạo thành bộ khung
hình xương cá (tên gọi của vật dụng dựa
vào cấu tạo của nó)
+ Xuồng ba lá gợi nhớ kỉ niệm của tác
giả với bà nội (Tôi vẫn nhớ những sáng
nội chèo xuồng mang cho tôi mấy cái
bánh lá dừa, giỏ cua đồng mà nội vừa bắt
được), với chị và mẹ (Nhớ những chiều
chị tôi chèo xuồng dọc triền sông, bẻ
bông điên điển đầy rổ mang về cho má
nấu canh chua).
+ Từ thuở cha ông đi mở cõi, xuồng đã là
“đôi chân của người dân Nam Bộ”. Cách
nói ví von này cho thấy xuồng ba lá là
phương tiện đi lại rất thiết thân của người
dân nơi đây. Trong những năm tháng
chiến tranh, xuồng cùng người dân bám
trụ, giữ xóm, giữ làng và có nhiều đóng
góp to lớn: chở lương thực tiếp tế cho bộ
đội, đưa du kích qua sông,...
+ Đất nước thanh bình, xuồng ba lá tiếp
tục gắn bó với sinh hoạt hằng ngày và
hoạt động lao động sản xuất của người
dân: ngược xuôi miền chợ nổi, lướt
nhanh trên cánh đồng rì rào sóng lúa, rộn
ràng những đêm giăng câu, thả lưới.
Xuồng còn mang giá trị tinh thần của
người dân vùng sông nước: theo dòng
nước toả đi, chở đầy ước mơ, khát vọng
của tình đất, tình người phương Nam.
+ Phương Nam (Nam Bộ) là vùng sông
nước, có nhiều kênh rạch, sông ngòi.
Xuồng là phương tiện đi lại phổ biến của
người dân nơi đây. Xuồng là người bạn
thân thiết của người dân Nam Bộ. Người
dân Nam Bộ sống gắn bó với thiên nhiên,
kiên cường trong chiến đấu và chăm chỉ,
cần cù trong lao động sản xuất.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Chiếc xuồng là người bạn thân thiết của
người dân Nam Bộ. Nó gắn bó với cuộc - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
sống chiến đấu và lao động sản xuất của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người dân nơi đây.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho thi đọc diễn cảm trước lớp - Một số HS tham gia thi đọc:
(mỗi tổ cử đại diện tham gia)
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
- GV nhận xét tuyên dương.
đọc diễn cảm trước lớp.
- GV khích lệ HS nêu suy nghĩ của bản thân: + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
Em học tập được gì về cách miêu tả đồ vật qua - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
bài đọc?
VD: Miêu tả đặc điểm nổi bật của
đồ vật kết hợp với công dụng và sự
gắn bó của đồ vật với con người, với
- Nhận xét, tuyên dương.
quê hương, vùng đất,...
- GV nhận xét tiết dạy.
– HS lắng nghe.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 5: Toán
124. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình
lập phương
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 1, 2
Các slide trình chiếu trong các bài 3, 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Gọi 2 – 3 HS nêu công
- 2 – 3 HS nêu công thức và quy tắc tính thể tích của
thức và quy tắc tính thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập phương.
hình hộp chữ nhật và thể tích
- Lắng nghe
hình lập phương.
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 10p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng công thức để tính được thể tích của hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập
phương
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 lên màn – 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
hình
- HS thảo luận nhóm đôi và vào VTH.
- GV chiếu vở của HS lên màn - 1 HS lên bảng làm bài.
hình
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
– GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 2.
a) GV treo bảng phụ bài 2 lên
bảng và cho HS đọc đề, nêu yêu
cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình
- Nhận xét, chữa bài
a) HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- Cả lớp làm vào VTH
- 1 HS lên bảng làm bài.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài
b, Tổ chức cho học sinh nêu nhận
xét
b) HS thảo luận và lần lượt nhận xét:
+ Cạnh HLP bằng 1 thì thể tích bằng 1;
+ Cạnh HLP bằng 2 thì thể tích bằng 8 và 8 : 1 = 8
+ Cạnh HLP bằng 4 thì thể tích bằng 64 và 64 : 8 =
8.
Vậy khi gấp cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì
thể tích của nó tăng gấp 8 lần.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 15p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV chiếu đề lên màn hình hoặc - HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
cho HS đọc đề trong VTH rồi nêu - HS HS thảo luận và nêu nhận xét: số khối lập
yêu cầu của bài.
phương câng để xếp được một hình hộp chữ nhật có
kích thước 8 x 4 x 3 bằng thể tích của hình hộp chữ
- GV chiếu bài làm của một số
nhật đó.
HS lên màn hình – Các bạn nhận - HS thảo luận nhóm đôi và làm và VTH.
xét.
- Một số HS báo cáo kết quả - Các bạn nhận xét
- HS chữa vào vở
- GV nhận xét, chốt đáp án
Lời giải chi tiết:
a)Thể tích hình hộp chữ nhật xếp được là:
8 x4 -3 = 96 ( cm3)
Mỗi khối lập phương cạnh 1 cm có thể tích là 1 cm3
Vậy cần 96 : 1 = 96 khối lập phương cạnh 1 cm để
xếp thành một hình hộp chữ nhât có chiều dài 8 cm,
chiều rộng 4 cm và chiều cao 3 cm.
b) Thể tích của hình hộp chữ nhật xếp được là:
96 cm3 = 0,096 dm3.
Vậy thể tích của hình hộp chữ nhât xếp được là
0,096 dm3.
Bài 4.
- GV chiếu đề bài 4 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Thể tích hòn non bộ bằng thể tích khối nước dâng
cao thêm (là thể tích của hình hộp chữ nhật: 1,8 x
0,65 x 0,03 cm3)
- Ở dưới HS thảo luận nhóm đôi và là vào VTH.
- 1 HS lên bảng làm bài
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài vào VTH
- GV chiếu bài của một số HS
lên màn hình và nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án
* Củng cố
- GV có thể cho HS củng cố một - HS trả lời theo yêu cầu của GV
số nội dung liên quan đến bài học
-Tuyên dương HS tích cực
- Lắng nghe
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
Buổi chiều:
Tiết 3: Tin học (CN)
Bài 8: MÔ HÌNH MÁY PHÁT ĐIỆN GIÓ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Mô tả được cách tạo ra công nghệ gió.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về mô hình máy phát
điện gió.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được một số sản phẩm mô hình
máy phát điện gió và vai trò của nó ngoài sách giáo khoa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
vai trò của máy phát điện gió trong đời sống. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng
những kiến thức đã học về vai trò của mô hình máy phát điện gió vào trong cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Bài soạn, SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
-HS: SGK, vở , mô hình ,tranh ảnh về sản phẩm máy phát điện gió
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở đầu trong SGK - Cả lớp quan sát
(trang 35). Hoặc tranh ảnh sưu tầm được-hay video về mô tranh hay theo dõi
hình năng lượng điện gió
video.
+ GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động đóng vai theo
nhóm đôi hỏi đáp về mô hình máy phát điện gió trong đời
sống mà em biết.
- GV mời một số nhóm trình bày
- HS1: Bạn có biết gió
có thể tạo ra điện
không?.
- HS2: Gió có thể tạo
ra điện bằng cách
nào?.
- HS trả lời:
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
+ Gió có thể tạo được
Để biết các bạn tìm hiểu và trao đổi đúng không. Hôm ra điện, và giúp mình
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học “Mô làm được nhiều việc
khác trong đời sống
hình máy phát điện gió”.
nữa đó.
+ Chúng ta tạo máy
phát điện gió.Khi gió
thổi tác động tạo nên
cánh quạt quay làm
tua bin quay tạo thành
năng lượng điện.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày được cấu tạo các bộ phận của máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá .
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong hình 1- trang 36
- HS quan sát tranh và
và cho biết các bộ phận và vai trò của máy phát điện gió
điền phiếu hay gắn thẻ
các từ chọn điền vào
đoạn văn phù hợp:
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét, thống nhất đáp án, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm
báo cáo kết quả thảo
luận:
1. cánh quạt
2. chuyển động
3. điện
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về chức năng của máy phát điện gió.
+ Vận dụng nhận biết chức năng khác nhau của quạt điện và máy phát điện gió.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “Ai nhanh và đúng hơn”
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm theo pp
khăn trải bàn (mỗi học sinh sẽ ghi theo nhận biết của
mình trả lời vào ô phiếu), mỗi nhóm chuẩn bị phiếu
quan sát hình trang 35 và quạt điện rồi trả lời câu hỏi
sau vào phiếu:
+ So sánh sự khác nhau về chức năng hoạt động của
máy phát điện gió và quạt điện?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm nhận
xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương và kết luận:
Các con rất giỏi đã trả lời rất đúng : Không giống như
quạt điện cần có điện làm cho cánh quạt quay để tạo
ra gió, thì máy phát điện gió được dùng để biến đổi
năng lượng gió thành năng lượng điện.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS lắng nghe nhiệm
vụ để chuẩn bị thực
hiện.
- Các nhóm thảo luận
và tiến hành thực hiện
theo yêu cầu mỗi học
sinh trong nhóm ghi ý
kiến trả lời của mình
vào phiếu,
- Đại diện các nhóm
trình bày kết quả và
nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, vận dụng sử dụng năng lượng xanh
sạch để bảo vệ môi trường
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh quan sát hình 2 trang 37 đọc mục vận - Học sinh tham gia
dụng sáng tạo SGK
chia sẻ về một số vận
dụng gió vào đời sống
GVmời HS chia sẻ về một số ứng dụng vận dụng gió
của gia đình em ở nhà,
đem lại lợi ích cho cuộc sống từ xưa đến nay mà em
hoặc em biết, giải thích
biết.
lợi ích của việc làm đó
- Liên hệ thử tưởng tượng mô hình tạo máy phát trước lớp.
điện gió từ vật liệu như giấy, que kem…
+ Vận dụng sức gió để
*/Tìm hiểu học hỏi vầ vận dụng sử dụng nhiều từ nguồn
chạy thuyền buồm, rê
năng lượng gió để bảo vệ môi trường
lúa, phơi khô đồ vật,thả
- GV nhận xét tuyên dương.
diều , chạy chong
chóng.... làm đỡ tốn sức
- Nhận xét sau tiết dạy.
người, tiết kiện được
- Dặn dò về nhà chuẩn bị tiết 2 Các bộ phận, các chi tiết tiền của lại bảo vệ
lắp ghép tạo mô hình máy phát điện gió.
không làm ô nhiễm môi
trường
- HS lắng nghe, rút
kinh nghiệm.
Thứ 3 ngày 10 tháng 3 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
125. LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Vận dụng xử lý được các tình huống trong cuộc sống
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
SGK, VTH Toán 5;
Bộ ĐDDH Toán 5, Bảng phụ bài 1.
Các slide trình chiếu trong các bài 2, 3, 5.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gọi 3 – 4 HS nêu công 3 – 4 HS nêu công thức và quy tắc tính diện tích xung
thức và quy tắc tính diện
quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp
tích xung quanh, diện tích chữ nhật và hình lập phương.
toàn phần và thể tích của
- Lắng nghe
hình hộp chữ nhật và hình
lập phương.
- Từ đó dẫn HS vào bài
2. Hoạt động thực hành 5-6p
- Mục tiêu:
+Vận dụng công thức để tính được diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và
thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV treo bảng phụ bài 1 lên
- GV treo bảng phụ bài 1 lên màn hình - 1 HS
màn hình
đọc đề và nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi và vào VTH.
- 1 HS lên bảng làm bài.
- GV chiếu vở của HS lên
- HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
màn hình
- HS chữa bài và chép ý còn lại vào VTH.
– GV nhận xét, kết luận
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 20 -25p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 2.
- GV chiếu đề bài 2 lên màn
- HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
hình hoặc cho HS đọc đề, nêu
- HS thảo luận và lần lượt nhận xét:
yêu cầu của bài.
+ Diện tích phần quét sơn gồm: diện tích trần
nhà (bằng 12 x 8 m2) cộng với diện tích 4 bức
tường bao quanh (bằng (12 + 8) x 2 x 4 m2) trừ
đi diện tích hai cửa đi và 4 cửa số (bằng 1,6 x
2,2 x 2 m2 + 1,6 x 1,2 x 4 m2)
- 1 HS lên bảng làm bài, Cả lớp HĐ nhóm đôi
và làm vào vở.
- GV chiếu bài của một số Hs
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
lên màn hình và nhận xét.
- HS chữa bài vào vở.
Bài 3.
- GV chiếu đề bài 3 lên màn
hình hoặc cho HS đọc đề, nêu
yêu cầu của bài.
- GV chiếu bài của một số Hs
lên màn hình và nhận xét.
Bài 4.
GV chiếu đề lên màn hình hoặc
cho HS đọc đề trong VTH rồi
nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bài vào bảng nhóm, Cả lớp làm vào
vở.
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa bài vào vở.
- HS đọc đề trong VTH rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS HS thảo luận và nêu nhận xét: số mét
vuông tôn để làm 1 hộp bằng diện tích 1 mặt x
5.
- GV chiếu bài làm của một số - HS thảo luận nhóm đôi và làm và VTH.
HS lên màn hình , nhận xét,
- Một số nhóm báo cáo kết quả
chốt đáp án
- Các bạn nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- HS chữa vào vở
Bài 5.
- GV chiếu đề bài 5 hoặc cho
HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của
bài.
– GV kết luận
* Củng cố
GV cho HS củng cố một số nội
dung liên quan đến bài học.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết
sau
- HS đọc đề rôi nêu yêu cầu của bài.
- HS thảo luận, lần lượt nêu nhận xét:
+ Khi xếp kín đáy của thùng xe được:
(3 : 0,3) x (1,8 : 0,3) = 60 (thùng hàng)
+ Xếp đầy thùng xe sẽ được:
90 : 30 = 3 (lớp)
- HS thảo luận nhóm 4 và làm vào VTH.
- Một số nhóm báo cáo kết quả
- Các bạn nhận xét
- HS chữa bài vào VTH
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng Việt Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua
đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò
 








Các ý kiến mới nhất