Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI TẬP CUỐI TUẦN TOÁN 1 (KNTT) - TUẦN 30 ĐẾN TUẦN 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh Châu
Ngày gửi: 14h:45' 02-03-2026
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30. LUYỆN TẬP CHUNG. XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ
Bài 1. Nối hai phép tính có cùng kết quả
24 + 30

67 – 10

95 – 25

40 + 40

50 + 7

20 + 34

87 - 7

79 – 9

Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống
a) 42 +

= 62

b)

+ 30 = 84

c) 97 -

= 37

d)

- 20 = 68

Bài 3. Viết giờ đúng dưới mỗi đồng hồ (theo mẫu)

Bài 4. Nối mỗi đồng hồ với giờ thích hợp

Bài 5. Đ, S?

a) Đồng hồ chỉ 12 giờ
b) Đồng hồ chỉ 3 giờ
Bài 6. Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ tương ứng.

Bài 7. Nối đồng hồ với thời gian biểu tương ứng của bạn Minh.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1. Nối hai phép tính có cùng kết quả:

Bài 2.
a) 42 +

2

= 62

b)

54 + 30 = 84

= 37

d)

88 - 20 = 68

0
c) 97 -

6
0

Bài 3. Viết giờ đúng dưới mỗi đồng hồ:

Bài 4. Nối mỗi đồng hồ với giờ thích hợp:

Bài 5.

a) Đồng hồ chỉ 12 giờ

S

b) Đồng hồ chỉ 3 giờ

Đ

Bài 6. Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ tương ứng:

Bài 7. Nối đồng hồ với thời gian biểu tương ứng của bạn Minh:

TUẦN 31. CÁC NGÀY TRONG TUẦN.
THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ
Bài 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Hôm qua là thứ năm, vậy ngày mai là thứ mấy?
A. Thứ tư
B. Thứ sáu
C. Thứ bảy
Bài 2. Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tuần

Bài 3. Đ, S?
a) Một tuần lễ có 8 ngày
b) Một tuần lễ có 7 ngày
c) Hôm qua là thứ hai, vậy hôm nay là thứ ba
d) Hôm nay là thứ sáu, vậy hôm qua là thứ bảy
Bài 4. Nối mỗi con gấu với một bắp cải cho thích hợp

Bài 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Nếu ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 30 là ngày nào trong tuần?

A. Thứ sáu
B. Thứ bảy
C. Chủ nhật
Bài 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Biết hôm qua là thứ ba, ngày 18.
a) Ngày mai là:
A. Thứ hai, ngày 17
B. Thứ tư, ngày 19
C. Thứ năm, ngày 20

b) Thứ bảy cùng tuần là:
A. Ngày 21
B. Ngày 22
C. Ngày 23
Bài 7. Nối mỗi ngày trong tuần với một ngày thích hợp (theo mẫu)

Bài 8. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Nghỉ hè năm nay mẹ cho hai anh em về quê chơi 7 ngày, bắt đầu từ ngày thứ sáu. Vậy
hai anh em trở lại nhà vào thứ mấy của tuần sau?
A. Thứ năm
B. Thứ sáu
C. Thứ bảy
D. Chủ nhật

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1.
Đáp án đúng là: C
Hôm qua là thứ năm, vậy ngày mai là thứ bẩy.
Bài 2. Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tuần:

Bài 3.
a) Một tuần lễ có 8 ngày

S

b) Một tuần lễ có 7 ngày

Đ

c) Hôm qua là thứ hai, vậy hôm nay là thứ ba

Đ

d) Hôm nay là thứ sáu, vậy hôm qua là thứ bảy

S

Bài 4. Nối mỗi con gấu với một bắp cải cho thích hợp:

Bài 5.
Đáp án đúng là: C
Nếu ngày 27 tháng 4 là thứ năm thì ngày 30 là ngày chủ nhật.

Bài 6.
a) Đáp án đúng là: B
b) Đáp án đúng là: B
Bài 7. Nối mỗi ngày trong tuần với một ngày thích hợp:

Bài 8. Đáp án đúng là: A

TUẦN 32. THỰC HÀNH XEM LỊCH VÀ GIỜ.
LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1. Viết vào chỗ chấm cho thích hợp

Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật

Ngày 30 tháng 4 là …………….

Ngày 1 tháng 6 là ……….

Ngày 20 tháng 11 là ……………

Bài 2. Viết (theo mẫu)

5 giờ

…. giờ

… giờ

Bài 3. Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ đúng giờ tương ứng.

Bài 4. Đ, S?
Chủ nhật, Khải tự học ở nhà từ 8 giờ và kết thúc lúc 10 giờ.
Vật thời gian Khải tự học ở nhà là:

…. giờ

a) 2 giờ
b) 3 giờ
Bài 5. Nối

Bài 6. Gia đình bạn An đi từ thành phố về quê hết 2 giờ. Vẽ kim ngắn vào đồng hồ cho
thích hợp.

Bài 7. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Nếu hôm nay là thứ ba ngày 20 tháng 4 thì thứ bảy tuần này là:
A. Ngày 23
B. Ngày 24
C. Ngày 25
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1.

Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật

Ngày 30 tháng 4 là thứ năm

Ngày 1 tháng 6 là thứ hai

Ngày 20 tháng 11 là thứ sáu

Bài 2.

Bài 3.

Bài 4.
Chủ nhật, Khải tự học ở nhà từ 8 giờ và kết thúc lúc 10 giờ.
Vật thời gian Khải tự học ở nhà là:

Bài 5. Nối:

a) 2 giờ

Đ

b) 3 giờ

S

Bài 6.

Bài 7.
Đáp án đúng là: B
Nếu hôm nay là thứ ba ngày 20 tháng 4 thì thứ bảy tuần này là: ngày 24.

TUẦN 33. ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 10
Bài 1. Nối (theo mẫu).
a)

b)

Bài 2. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
Trong các số 7; 5; 2; 9:
Số lớn nhất là ……..
Số bé nhất là ………
Các số trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………..

Bài 3. Nối (theo mẫu)

Bài 4. >; <; = ?
10 – 4

6

9-6

5

10 - 8

6–3

3+5

9

2+5

6

1+7

10 - 3

Bài 5. Viết phép tính thích hợp
a)

b)

Bài 6. Tính
a)

4 + 6 – 3 = …………
9 – 7 + 5 = …………
b)
3 + 2 + 5 = ………..
10 – 4 – 6 = ………
Bài 7. Viết dấu +, - thích hợp vào ô trống
3

5=8

10

6=4

9

2=7

4

4=8

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1. Nối:
a)

b)

Bài 2.
Trong các số 7; 5; 2; 9:
Số lớn nhất là 9
Số bé nhất là 2
Các số trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 2; 5; 7; 9.
Bài 3. Nối:

Bài 4.
10 – 4

= 6

9-6

< 5

10 - 8

< 6–3

3+5

< 9

2+5

> 6

1+7

> 10 - 3

Bài 5.
a)

b)

Bài 6. Tính:
a)
4 + 6 – 3 = 10 – 3 = 7.
9 – 7 + 5 = 2 + 5 = 7.
b)
3 + 2 + 5 = 5 + 5 = 10.
10 – 4 – 6 = 6 – 6 = 0.
Bài 7.
3

+

5=8

10

-

6=4

9

-

2=7

4

+

4=8

TUẦN 34. ÔN TẬP CÁC SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100
Bài 1. Số?

Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
Mẫu: 34 gồm 3 chục 4 đơn vị, viết là: 34 = 30 + 4
a) 70 gồm … chục ….. đơn vị, viết là: 70 = …. + ….
b) 82 gồm … chục ….. đơn vị, viết là: 82 = …. + ….
c) 49 gồm … chục ….. đơn vị, viết là: 49 = …. + ….
a) 77 gồm … chục ….. đơn vị, viết là: 77 = …. + ….
Bài 3. Đặt tính rồi tính
45 + 12

61 + 3

87 – 43

39 – 6

………

……….

……….

……….

.

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

.
………
.
Bài 4. Viết phép tính thích hợp rồi hoàn thiện câu trả lời

Anh Đức hái được 32 quả bưởi, chị Huệ hái được 23 quả. Hỏi cả hai anh chị hái được
bao nhiêu quả bưởi?

Cả hai anh chị hái được …… quả bưởi
Bài 5. Số?

Bài 6. Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Bài 7. Tính
a) 32 + 5 + 10 = ……
76 – 34 – 22 = ……
b) 40 + 37 – 25 = ……
98 – 26 + 16 = ……
Bài 8. Viết số thích hợp vào ô trống

50 +

= 70

60 +

= 66

80 -

= 40

78 -

= 70

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1.

Bài 2.
a) 70 gồm 7 chục 0 đơn vị, viết là: 70 = 70 + 0
b) 82 gồm 8 chục 2 đơn vị, viết là: 82 = 80 + 2
c) 49 gồm 4 chục 9 đơn vị, viết là: 49 = 40 + 9
a) 77 gồm 7 chục 7 đơn vị, viết là: 77 = 70 + 7
Bài 3.
45 + 12

Bài 4.

61 + 3

87 – 43

39 – 6

Cả hai anh chị hái được 55 quả bưởi
Bài 5.

Bài 6.

Bài 7. Tính
a) 32 + 5 + 10 = 37 + 10 = 47.
76 – 34 – 22 = 42 – 22 = 20.
b) 40 + 37 – 25 = 77 – 25 = 52.
98 – 26 + 16 = 72 + 16 = 88.
Bài 8.
50 + 20 = 70

60 +

6 = 66

80 -

40 = 40

78 -

8 = 70

TUẦN 35. ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG. ÔN TẬP CHUNG
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trong hình bên:
- Có ….. hình tam giác
- Có ….. hình chữ nhật
- Có …... hình tròn
- Có …… hình vuông
Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Trong hình bên:
- Có ….. khối lập phương
- Có ….. khối hộp chữ nhật
Bài 3. Nối (theo mẫu)

Bài 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Trong một tuần lễ, nếu ngày 10 là thứ hai thì ngày 14 là:
A. Thứ tư
B. Thứ năm
C. Thứ sáu
D. Thứ bảy
Bài 5. Đo độ dài mỗi vật rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Chiếc bút chì dài

cm

Hộp đựng ghim dài

cm

Chiếc bút xóa dài

cm

Bài 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
a) Hộp bút của em dài khoảng
A. 3 cm
B. 2 gang tay
C. 8 cm
b) Bút máy của em dài khoảng
A. 5 cm
B. 15 cm
C. 2 gang tay
Bài 7. Viết phép tính thích hợp rồi hoàn thiện câu trả lời.
a) Hương trồng được 13 cây hoa, Linh trồng được 21 cây hoa. Hỏi cả hai bạn trồng được
bao nhiêu cây hoa?

Cả hai bạn trồng được …. cây hoa
b) Khải có 18 cái kẹo. Khải cho Tuệ Anh 7 cái kẹo. Hỏi Khải còn lại bao nhiêu cái kẹo?

Khải còn lại …. cái kẹo

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1.

Trong hình bên:
- Có 2 hình tam giác
- Có 2 hình chữ nhật
- Có 6 hình tròn
- Có 2 hình vuông
Bài 2.

Trong hình bên:
- Có 3 khối lập phương
- Có 3 khối hộp chữ nhật
Bài 3. Nối:

Bài 4.
Đáp án đúng là: C
Trong một tuần lễ, nếu ngày 10 là thứ hai thì ngày 14 là thứ sáu.
Bài 5. Đo độ dài mỗi vật rồi viết số thích hợp vào ô trống.

Bài 6.

Chiếc bút chì dài

8 cm

Hộp đựng ghim dài

5 cm

Chiếc bút xóa dài

7 cm

a) Đáp án đúng là: B
Hộp bút của em dài khoảng 2 gang tay.
b) Đáp án đúng là: B
Bút máy của em dài khoảng 15 cm.
Bài 7.
a)

Cả hai bạn trồng được 34 cây hoa
b)

Khải còn lại 11 cái kẹo

TỰ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Bài 1. Viết các số 18; 11; 33; 54 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: ……………………………………….
b) Từ lớn đến bé: ……………………………………….
Bài 2.
a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Đồng hồ chỉ mấy giờ?

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Nếu ngày 15 tháng 5 là thứ ba thì ngày 19 là ngày nào trong tuần?
A. Thứ năm
B. Thứ sáu
C. Thứ bảy
D. Chủ nhật
Bài 3. Tính

Bài 4. Đặt tính rồi tính
42 + 16

5 + 63

49 – 7

78 – 56

………

……….

……….

……….

.

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

.
………
.
Bài 5. Viết số thích hợp vào ô trống
a) 30 +

= 33

b) 36 -

= 23

c) 35 -

= 35

d) 40 +

= 50

Bài 6. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
Bạn Hà có sợi dây dài 9 cm, bạn Hà cắt cho bạn Huy 4 cm. Hỏi sợi dây của bạn Hà còn
lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Sợi dây của bạn Hà còn lại dài …..cm
Bài 7. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bố bảo với Mai rằng ngày này tuần sau cả nhà sẽ về quê thăm ông, bà. Mai nhìn tờ lịch
của ngày hôm nay (như hình ở dưới) và biết ngày mình sẽ được về quê là ………………
ngày …………… tháng 5.

Bài 8. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Số hình tam giác có trong hình bên là:

A. 3
B. 4
C. 5
D. 6

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Bài 1. Viết các số 18; 11; 33; 54 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn: 11, 18, 33, 54.
b) Từ lớn đến bé: 55, 33, 18, 11.
Bài 2.
a)

b)
Đáp án đúng là: C
Nếu ngày 15 tháng 5 là thứ ba thì ngày 19 là thứ bảy.
Bài 3.

Bài 4.
42 + 16

5 + 63

49 – 7

78 – 56

Bài 5.
a) 30 +

3 = 33

b) 36 -

13 = 23

c) 35 -

0 = 35

d) 40 +

10 = 50

Bài 6.

Sợi dây của bạn Hà còn lại dài 5 cm.
Bài 7.
Bố bảo với Mai rằng ngày này tuần sau cả nhà sẽ về quê thăm ông, bà. Mai nhìn tờ lịch
của ngày hôm nay (như hình ở dưới) và biết ngày mình sẽ được về quê là chủ nhật ngày
26 tháng 5.

Bài 8. Đáp án đúng là: D
Số hình tam giác có trong hình là: 6.
 
Gửi ý kiến