Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 5- 2023-2024

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Việt Hùng
Ngày gửi: 21h:36' 02-05-2024
Dung lượng: 105.3 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ - Phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
I. Yêu cầu cần đạt.
- Nhận ra được những nét riêng của bản thân.
- Xác định, nêu được các sở thích của bản thân.
- Yêu quý, tự hào về nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác.
* Từ đó hình thành năng lực, phẩm chất :
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Thể hiện sự khéo léo, cẩn thận của bản thân thông qua việc bày mâm cỗ Trung thu.
- Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm, biết yêu quý
những nét riêng của bản thân và tôn trọng nét riêng của người khác.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Phần 1: Nghi lễ.
- HS tham gia và lắng nghe.
Thực hiện theo nội dung của Nhà trường và
đoàn đội
(Đ/c Ninh- GVCN phối hợp thực hiện)
- HS nghe phổ biến, hiểu được ý
B. Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề:
nghĩa hoạt động và đăng kí chuẩn
Phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
bị tiết mục của mình với GV
+ Chuẩn bị nội dung: Đ/c Hà Thị Thuần
+ GVCN phối hợp thực hiện
1. Phát động phong trào Tìm kiếm tài năng
- HS luyện tập, chuẩn bị tiết mục
nhí
của mình
+ Các lớp sẽ tổ chức và trình diễn tài năng
của các bạn trong lớp vào tiết Sinh hoạt lớp
trong tuần.
- Tiết mục Nhảy
+ Nội dung trình diễn tài năng: hát, múa,
- Tiết mục múa “Chiếc đèn ông
đóng kịch, nhảy,...có thể biểu diễn theo cá
nhân hoặc nhóm.
sao”
2. Vận dụng:
- HS còn lại chú ý trật tự, xem,
- Cho HS biểu diễn tiết mục đã chuẩn bị
cổ vũ phần trình bày của các bạn.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị chủ đề: Viết thư cho tương lai.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………...................…………………………………………………..........
--------------------------------------------------------------------------------1

TIẾT 2:

TOÁN
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt :
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Biết nói theo cô và các bạn các số từ 1 đến 10.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- HS: Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Khởi động
Bài 1
- HS thực hiện
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh
vẽ gì?
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người và mỗi
loại đồ vật có trong bức tranh. HS đếm và nói số
lượng, chẳng hạn: có 8 bạn nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có
1 chiếc bánh sinh nhật, có 6 cây nến, ...
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số lượng liên
quan đến tình huống bức tranh.
2. Thực hành, luyện tập
Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo cặp:
- Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật trong
- HS thực hiện theo cặp
hình.
- 1 vài HS nói trước lớp
- Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
- Cá nhân tự lấy 7 đồ
- Nhận xét, đánh giá
vật
Bài 3. Cho HS thực hiện các hoạt động sau:
- Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số ngón tay - HS thực hiện
rồi nêu số thích hợp.
- Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả bóng, 3 quả
bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn xanh”. GV hướng dẫn
HS nói: “5 gồm 3 và 2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực
hiện tương tự với các trường hợp khác.
- Cá nhân tự quan sát,
3. Vận dụng:
đếm số lượng đồ vật
- Yêu cầu HS quan sát, đếm một số đồ vật ở trong
theo nhóm đôi
lớp học.
- Cá nhân nêu
- Gọi đại diện 1 số nhóm nêu số lượng các đồ vật
trong lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Củng cố, dặn dò:
2

- HS nêu ý kiến

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS xem lại bài và xem tiếp 3 bài tập còn
lại để buổi sau học tiết 2.
III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
................................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------TIẾT 3+4:
TIẾNG VIỆT
Bài 22: ng, ngh
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh.
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh.
- Nắm được quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,...
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi nghỉ hè.
- Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm
tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT:Biết nói theo cô các chữ cái: ng, ngh
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật. 4 thẻ từ để 1 HS làm BT 4 trước lớp.
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 2 HS
đọc bài Bi ở nhà (bài 21).
-Hs đọc
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: âm ngờ và các chữ
ng, ngh.
- GV (chỉ chữ ng): Đây là chữ ng (tạm HS (cá nhân, cả lớp): ngờ.
gọi là ngờ đơn) ghi âm ngờ. GV nói:
ngờ.
HS: ngờ.
- GV (chỉ chừ ngh): Chữ ngh (ngờ kép)
cũng ghi âm ngờ. GV: ngờ.
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
2.1 Âm và chữ ng
- HS nói: ngà voi. Tiếng ngà có âm
ngờ. / Phân tích: ngờ, a, dấu huyền =
ngà.
2.2Âm và chữ ngh:
- Đánh vần và đọc tron: ngờ - a - nga
- Làm tương tự với tiếng nghé (nghé là - huyền - ngà / ngà.
con trâu con). /
- Đánh vần và đọc trơn: ngờ - e nghe - sắc - nghé / nghé.
3.Luyện tập
3

- Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có - HS đọc từng từ ngữ: bỉ ngô, ngõ
chữ ng? Tiếng nào có chừ ngh?)
nhỏ, nghệ,...
- GV chỉ từng từ (in đậm)
- HS đọc thầm, tự phát hiện tiếng có
* GV chỉ âm, từ khoá vừa học, cả lớp âm ng, âm ngh (làm bài trong VBT).
đánh vần và đọc trơn: ngờ -a- nga - - HS báo cáo kết quả. /,
huyền - ngà/ngà; ngờ - e - nghe - sắc - - Cả lớp: Tiếng (bí) ngô có ng
nghé /nghé. HS gắn lên bảng cài: ng, (đơn)... Tiếng nghệ có ngh (kép),...
ngh.
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm
- Quy tắc chính tả (BT 3: Ghi nhớ)
ng (ngó, ngủ, ngồi, ngơ ngác,
- GV giới thiệu bảng quy tắc chính tả ngóng,...); có âm ngh (nghe, nghề,
ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được nghi, nghĩ,...).
viết là ngờkép? (Khi đứng trước e, ê, i, - Cả lớp nhìn sơ đồ 1, đánh vần: ngờ
âm ngờ được viết là ngh - ngờ kép). - e - nghe,...
Khi nào âm ngờ được viết là ngờ đơn? - Cả lớp nhìn sơ đồ 2, đánh vần: ngờ
(Khi đứng trước các âm khác o, ô, ơ,... - a - nga - huyền - ngà,...
âm ngờ được viết là ng - ngờ đơn).
- Cả lớp nhắc lại quy tắc chính tả:
- Tập đọc (BT 4)
ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,...
- GV giới thiệu bài Bi nghỉ hè: Bài đọc
kể chuyện Bi nghỉ hè ở nhà bà.
a/ GV đọc mẫu.
Tiết 2
b/ Luyện đọc từ ngữ:
-Hs luyện đọc từ: nghỉ hè, nhà bà,
nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
c/ Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 6 câu (GV đánh số TT - Cả lớp đọc thầm, rồi đọc thành
từng câu).
tiếng (1 HS, cả lớp).
- GV chỉ từng câu.
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân,
từng cặp).
- Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 - HS thi đọc đoạn văn.
đoạn: mỗi đoạn 3 câu). Quy trình đã
hướng dẫn.
d/ Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên bảng lớp 4 thẻ từ; chỉ từng - HS nối ghép các từ ngữ trong VBT.
cụm từ cho cả lớp đọc.
1 HS nói kết quả.
- GV ghép các vế câu trên bảng lớp. /
- Cả lớp đọc: a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà
bà. b - 1) Nhà bà có gà, có nghé.
- GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả
thế nào? (Ổ gà be bé). / Nhà nghé được
tả thế nào? (Nhà nghé nho nhỏ). / Nghé
được ăn gì? (Nghé được ăn cỏ, ăn mía). - Cả lớp đọc các chữ, tiếng vừa học
Tập viết (bảng con - BT 5)
được viết trên bảng lớp.
- GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng - Hs lắng theo dõi, quan sát.
lớp vừa hướng dẫn
- Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết - HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó
n trước, g sau.
viết: ngà, nghé.
- Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h.
4

Viết lần lượt: n, g, h.
- Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu
huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a.
- Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu
sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e.
4. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người
thân, xem trước bài 24
- GV khuyến khích HS tập viết chữ qu,
r trên bảng con
III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
.................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
GV CHUYÊN SOẠN GIẢNG
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
Bài 23: p, ph
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết âm và chữ cái p, ph; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có p, ph.
- Nhìn chữ, tìm đúng tiếng có âm p, âm ph.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nhà dì.
- Biết viết đúng trên bảng con các chữ p, ph; các tiếng pi a nô, phố (cổ).
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi,
vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Phẩm chất :Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
*HSKT: Biết nói theo cô các chữ cái: p, ph
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Tranh ảnh, mẫu vật, vật thật.
- Vở Bài tập Tiếng Việt .
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
A. Kiểm tra bài cũ:
HS đọc bài Bi nghỉ hè (bài 22)
GV kiểm tra đọc.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài: âm và chữ cái p, ph.
HS nói: pờ.
- GV chỉ chữ p, phát âm: p (pờ). / Làm
tương tự với ph (phờ).
- GV giới thiệu chữ P in hoa
2. Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm quen)
a/ Âm p và chữ p
- GV chỉ hình cây đàn pi a nô, hỏi: Đây là
đàn gì? (Đàn pi a nô).

- HS nhận biết: p, i, a, n, ô. HS
(cá nhân, cả lớp): pi a nô.
5

- GV chỉ tù' pi a nô,

- HS (cá nhân, tổ, lớp) đánh vần
và đọc tiếng, đọc từ: pờ - i - pi /
pi / pi a nô.
HS nói: phố cổ.
- Phân tích tiêng phố. / Đánh
vân và đọc tiêng: phờ - ô - phô sắc - phố / phố.

b/ Trong từ pi a nô, tiếng nào có âm p?
(Tiếng pi). / Phân tích tiếng pi. /
c/ Âm ph và chừ ph:
d/ GV: Phố cổ là phố có nhiều nhà cổ, xây
từ thời xưa. /
Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm
p? Tiếng nào có âm ph?)
- GV chỉ từng từ.
- GV: Chữ và âm p rất ít gặp, chỉ xuất hiện
trong một số từ như: pí po, pin.
* GV chỉ các âm, từ khoá vừa học

- HS đọc chữ dưới hình; làm bài
trong VBT, nói kết quả.
- Cả lớp đồng thanh: Tiếng pa
(nô) có âm p, tiếng phà có âm
ph,...
- HS nói tiếng ngoài bài có âm
- Tập đọc (BT 4)
ph (phà, phả, pháo, phóng,
- GV chí hình, giới thiệu bài đọc: Bi và gia
phông,...).
đình đến chơi nhà dì ở phố.
- cả lớp đánh vần, đọc tron: pờ-i- GV đọc mẫu.
pi/a/nờ- ô - nô / pi a nô; phờ - ô - Luyện đọc từ ngữ:
phô - sắc - phố / cờ - ô - cô - hỏi
- cổ / phố cổ.
- HS gắn lên bảng cài: p, ph.
dì Nga, pi a nô, đi phố, ghé
nhà dì, pha cà phê, phở.
Tiết 2
b/ Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? (6 câu).
- Cả lớp đọc thầm rồi đọc thành tiếng
- GV chỉ từng câu cho
(1 HS, cả lớp).
- Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng
- Thi đọc tiếp nối 2 câu / 4 câu; thi đọc cặp).
cả bài.
- HS thực hiện
b/ Tìm hiểu bài đọc
- GV gắn lên báng lớp 4 thẻ từ; chỉ HS nối ghép các từ ngữ trong VBT. / 1
từng cụm từ cho cả lớp đọc.
HS báo cáo kết quả.
- (GV ghép giúp HS trên bảng lớp): a - - Cả lớp nhắc lại kết quả.
2) Nhà dì Nga có pi a nô. b -1) Cả nhà * Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách
Bi đi phố, ghé nhà dì.
của bài 23.
- GV: Ở nhả dì Nga, gia đình Bi còn HS đọc các chữ, tiếng vừa học được.
được thưởng thức đồ ăn, thức uống gì?
(Bố mẹ uống cà phê. Bi ăn phở. Bé Li
có na).
3.3. Tập viết (bảng con - BT 4)
a/ GV viết trên bảng.
b/ GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp
vừa hướng dẫn.
6

- Chữ p: cao 4 li; viết 1 nét hất, 1 nét - Hs quan sát
thẳng đứng, 1 nét móc hai đầu.
- HS viết: p, ph (2 lần). Sau đó viết: pi
- Chữ ph: là chữ ghép từ hai chữ p và a nô, phố (cổ).
h. Viết p trước, h sau (từ p viết liền
mạch sang h tạo thành.ph).
- Viết pi a nô: GV chú ý không đặt
gạch nối giữa các tiếng trong những từ
mượn đã được Việt hoá (không cần nói
với HS điều này).
- Viết phố (cổ): viết ph trước, ô sau.
Chú ý nối nét ph và ô.
C. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng
người thân, xem trước bài 24
- GV khuyến khích HS tập viết chữ qu,
r trên bảng con
III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
.................................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TIẾNG ANH
GV CHUYÊN DẠY
--------------------------------------------------------------------------------------------TIẾT 4 :
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 5: Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Giới thiệu được các thành viên trong gia đình và nơi ở của gia đình bằng lời nói và hình
ảnh.
- Chỉ ra được một số đồ dùng, vật dụng nguy hiểm cần cẩn trọng khi dùng, đảm bảo an
toàn khi sử dụng.
- Đưa ra được phương án phù hợp khi xử lí tình huống liên quan đến nội dung chủ đề.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi,
vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Phẩm chất : Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Giới thiệu được các thành viên trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- Giáo viên: Video bài hát “ Gia đình nhỏ, hạnh phúc to” nhạc sĩ Nhật Tinh Anh sáng tác.
Tranh ảnh trong bài.
- Học sinh: sản phẩm tự sưu tầm ( tranh ảnh, tranh vẽ, đồ dùng, thiết bị….) về chủ đề.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KTBC:
+ Kể tên những bài em đã học?
2 HS kể
+ Gia đình em gồm có những ai? Kể công việc 2 – 3 HS trả lời
của mọi người trong gia đình?
7

- HS khác nhận xét, GV nhận xét chung
2. Bài mới:
a. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát “
Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”
- Sau khi nghe xong bài hát, GV dẫn dắt vào bài.
b.Hoạt động luyện tâp:
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và ngôi nhà
của bạn.
a. Chia sẻ các hình ảnh về gia đình.
- GV yêu cầu một số HS giới thiệu hình ảnh đã
chuẩn bị sẳn về gia đình và ngôi nhà của mình.
b. Chọn hình vào ô phù hợp.
- GV treo sơ đồ các nội dung của chủ đề lên
bảng, hướng dẫn HS thực hiện hoạt động: GV
giải thích nội dung các hình và yêu cầu hS chọn
và gắn các hình ảnh phù hợp với nội dung câu
hỏi.
- GV cho HS hoạt động theo tổ và yêu cầu HS
trong tổ giới thiệu hình ảnh đã có của chủ đề,
chia sẻ ý kiến, cách sắp xếp hình. Tổ nào đặt
hình ảnh vào nhóm phù hợp trên sơ đồ nhanh
nhất, đúng nhất sẽ thắng cuộc.
- GV yêu cầu đại diện các tổ giới thiệu trước lớp
về hình ảnh đã được sắp xếp.
- GV cho HS nhắc lại các nội dung chính trong
chủ đề theo từng nhóm đã sắp xếp.
+ Các thành viên trong gia đình thường là
ông,bà , cha, mẹ, anh, chị, em…
+ Công việc ở nhà: nấu cơm, quét nhà….
+ Nhà ở, đồ dùng trong nhà: có nhiều nhà khác
nhau, trong nhà có bàn, ghế…..
+ An toàn khi ở nhà: Tránh xa các thiết bị có thể
gây bỏng, gây giật điện……
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời
- Yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18.
+ Nêu nội dung của từng tranh vẽ những gì?
- HS nhận xét, GV nhận xét két luận:
Mỗi chúng ta sinh ra và lớn lên ai cũng có một
gia đình. Vì vậy để có gia đình luôn hạnh phúc,
vui vẻ mỗi chúng ta cần biết yêu thương san sẻ
mọi công việc trong gia đình cùng nhau…..
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét chung tiết học.
- Tuyên dương những HS tích cực học tập.
8

- HS cả lớp cùng hát.
- HS lắng nghe

- 5,6 HS chia sẻ về gia
đình và ngôi nhà của
mình.
- HS lắng nghe.

-HS các tổ thi đua theo
yêu cầu.

- Đại diện các nhóm trình
bày.
- Cả lớp cùng đối chiếu
kết quả sắp xếp hình ảnh
vào sơ đồ.
- HS nhắc lại các nội
dung.
HS quan sát cá nhân
HS trình bày

III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
.................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------BUỔI CHIỀU:
HỘI NGHỊ VIÊN CHỨC
----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 4 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
Bài 24: qu, r
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết các chữ qu, r; đánh vần, đọc đúng tiếng có qu, r.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có qu, r.
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quà quê.
- Biết viết các chữ, tiếng (trên bảng con): qu, r, quả (lê), rổ (cá).
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi,
vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Biết nói theo cô các chữ cái: qu, r
II.Đồ dùng dạy học chủ yếu:
- Bảng phụ
- Tranh minh họa
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra cả lớp viết bảng con, đọc - HS cả lớp viết bảng con, đọc các
các chữ pi a nô, phố.
chữ pi a nô, phố
- Gv cùng HS nhận xét, đánh giá
2. Bài mới
*Giới thiệu bài: âm và chữ qu, r.
- GV chỉ chữ qu, nói: qu (quờ. / Làm - HS: (quờ)
tương tự với r (rờ).
- GV giới thiệu chữ Q, R in hoa.
2.1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
a)Âm qu và chữ qu
Gv cho học sinh quan sát hình quả lê.
- HS nhìn hình, nói: quả lê.
- GV: Lê là loại quả rất thơm và ngọt.
- HS: Trong từ quả lê, tiếng quả có
âm quờ. / HS (cá nhân, cả lớp) đọc:
quả.
- Phân tích tiếng quả: gồm âm qu
(quờ) và âm a, dấu hỏi đặt trên a.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc
tiếng: quờ - a - qua - hỏi - quả /
quả.
b)Âm r và chữ r:
- HS nói: rổ cá. Tiếng rổ có âm r
(rờ). / Phân tích tiếng rổ. / Đánh vần
9

c) GV chỉ các âm, từ khoá vừa học.

và đọc tiếng: rờ - ô - rô - hỏi - rổ /
rổ.
- Cả lớp đảnh vần, đọc trơn: quờ - a qua - hỏi - quả / quả lê. // rờ - ô - rô hỏi - rổ / rổ cá.

2.2.Luyện tập
a)Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có
âm qu? Tiếng nào có âm r?)
- Y/c HS tìm tiếng nào có âm qu? - HS tìm và nêu
Tiếng nào có âm r?
- GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (cá) - HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có
quả có âm qu. Tiếng rá có âm r,...
qu (quê, quà, quen, quỳnh,...); có r
(ra, rể, rao, rồi, rung, rụng,...).
3.Tập đọc (BT 3)
a) GV giới thiệu: Bài đọc kể về những
món quà quê. Quà quê là thứ quà do - HS lắng nghe.
người nông dân tự tay nuôi, trồng, làm
ra để ăn, để biếu, cho, tặng người thân.
Đó là những món quà giản dị, quen
thuộc nhưng bây giờ luôn là những món
quà quý vì ngon, lạ và sạch sẽ, an toàn.
b) GV đọc mẫu. Sau đó, GV chỉ hình
mình hoạ, giới thiệu cá rồ (còn gọi là cá - Lắng nghe
rô đồng), cá quả - là những loài cá rất
quen thuộc với người Việt Nam. Gà ri:
loại gà nhỏ, chân nhỏ, thấp, thịt rất - HS luyện đọc
thơm ngon.
c) Luyện đọc từ ngữ: quà quê, Quế, rổ
khế, rổ mơ, cá rô, cá quả.
Tiết 2
d)Luyện đọc câu
- GV: Bài có 4 câu.
- Quan sát
- GV chỉ từng câu cho cả lớp đọc thầm - 1 HS, cả lớp.
rồi đọc thành tiếng
- Đọc tiếp nối từng câu.
- Cá nhân, từng cặp.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS.
e)Thi đọc từng đoạn, cả bài.
- Các cặp, tổ thi đọc tiếp nối 2 đoạn
(2 câu / 2 câu).
- Các cặp, tổ thi đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cả lớp đọc cả bài (đọc nhỏ).
g)Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu câu hỏi
- HS quan sát tranh để trả lời câu hỏi.
- GV nêu lại câu hỏi, cả lớp đồng thanh - 1 HS nhìn hình trả lời: Bà cho nhà
trả lời.
Quế quà là khế, mơ, cả rô, cả quả, gà
ri.
10

- Cả lớp đọc lại nội dung 2 trang sách - HSđọc
của bài 24.
4.Tập viết (bảng con - BT 4)
- GV vừa viết chữ mẫu trên bảng lớp - HS nhìn bảng đọc các chữ, tiếng:
vừa hướng dẫn
qu, r, quả lê, rô cá.
- Chữ qu: là chữ ghép từ q và u. Viết q: - HS quan sát
cao 4 li, 1 nét cong kín, 1 nét thẳng
đứng. Viết u: 1 nét hất, 2 nét móc
ngược.
- Chữ r: cao hơn 2 li một chút; là kết
họp của 3 nét cơ bản: 1 nét thắng xiên,
1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét
móc hai đầu (đầu trái cao lên, nối liền
nét thắt).
- Tiếng quả: viết qu trước, a sau, dấu
hỏi đặt trên a. / Tiếng lê: viết 1 trước, ê
sau.
- Tiếng rổ: viết r trước, ô sau, dấu hỏi
đặt trên ô. / Tiếng cá: viết c trước, a - HS viết: qu, r (2 lần). / Viết: quả
sau, dấu sắc đặt trên a.
(lê), rổ (cá).
- T/c cho HS viết trên bảng con
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
5.Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc HS về nhà kể cho người thân
nghe tên các thứ quà quê các em vừa
học.
III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
.................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------TIẾT 3:
TOÁN
Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 10.
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học,
NL giao tiếp toán học.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
*HSKT: Biết nói theo cô và các bạn các số từ 1 đến 10.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
- HS: Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ:
- 2HS nêu
- Nêu các số đã học?
11

- Trong các số đã học:
- Cá nhân nêu ý kiến
+ Số nào là số bé nhất?
+ Số nào là số lớn nhất?
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 4. Yêu cầu HS hoạt động theo cặp lấy các thẻ số - Thực hiện theo cặp
từ 0 đến 10:
- HS có thể tự đặt các
a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5
yêu cầu tương tự để
b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7
thực hành trong nhóm.
c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp các thẻ số
đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bài 5: GV nêu yêu cầu
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đếm từng loại hình - HS chia sẻ kết quả với
vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật trong bạn, cùng nhau kiểm tra
tranh rồi ghi kết quả vào vở.
kết quả.
- GV kết luận: Có tất cả 4 hình vuông, 10 hình chữ
nhật, 6 hình tam giác và 4 hình tròn.
3. Hoạt động vận dụng
Bài 6: GV nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
- GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, 4, 5, 6, 8, - HS quan sát tranh,
10 cánh trong hình vẽ lần lượt là: hoa duyên linh, đếm số cánh hoa của
hoa mẫu đơn, hoa mai trắng, hoa dừa cạn, hoa ly, mỗi bông hoa.
hoa bướm.
- Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em biết.
Khuyến khích HS về nhà quan sát các bông hoa - HS chia sẻ kết quả với
trong tự nhiên, đếm số cánh hoa, tìm hiểu thêm về bạn, cùng nhau kiểm tra
những bông hoa có 1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
kết quả.
4. Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn bạn điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS xem trước bài sau: Em vui học toán
III. Điều chỉnh sau nội dung bài
dạy:
....................................................................................................................................
............ ----------------------------------------------------------------------------------TIẾT 4:
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 22, 23)
I. Yêu cầu cần đạt :
- HS tô, viết đúng các chữ ng, ngh, p, ph và các tiếng ngà, nghé, pi a nô, phố cổ - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ.
- HS có ý thức rèn chữ viết đẹp.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác :Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi,
vận dụng những điều đã học vào thực tế.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
* HSKT: Biết lấy vở và bút theo hướng dẫn của cô.
II. Đồ dùng dạy học chủ yếu :
12

- GV: Các chữ mẫu ng, ngh, p, ph đặt trong khung chữ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của - Theo dõi
bài học.
2. Luyện tập
a. Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, từ ng, ngh, - HS thực hiện
p, ph, ngà, nghé, pi a nô, phố cổ
b. Tập tô, tập viết: ng, ngà, ngh, nghé
- GV đưa chữ mẫu – gọi HS đọc
- HS nhìn bảng đọc, nêu
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa độ cao các con chữ.
hướng dẫn HS viết:
- Theo dõi
+ Chữ ng: là chữ ghép từ hai chữ n và g. Viết n
trước, g sau.
+ Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu huyền đặt
trên a; chú ý nối nét ng và a.
+ Chữ ngh: là chữ ghép từ ba chữ n,g và h.
+ Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu sắc đặt trên
e; chú ý nối nét ngh và e.
- HS thực hành tô, viết
- Cho HS tô, viết các chữ, tiếng ng, ngà, ngh, nghé theo hướng dẫn của GV
trong vở Luyện viết 1, tập một.
- 1 HS nhìn bảng đọc, nói
c. Tập tô, tập viết: p, pi a nô, ph, phổ cổ
cách viết, độ cao các con
- GV đưa chữ mẫu – gọi HS đọc
chữ.
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa - Theo dõi
hướng dẫn HS viết:
+ Chữ p: cao 4 li; gồm nét hất, nét thẳng đứng và
nét móc hai đầu. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2
(trên), viết nét hất, dừng bút ở ĐK 3 (ưên). Từ điểm
dừng của nét 1, viết nét thẳng đứng, dừng ở ĐK 3
(dưới). Từ điểm dừng của nét 2, rê bút lên gần ĐK
2 (trên), viết n ét móc hai đầu (chạm ĐK 3), dừng ở
ĐK 2 (trên).
+ Từ pi a nô: gồm 3 tiếng pi, a, nô.
+ Chữ ph: là chữ ghép từ p và h. Viết p trước, viết h
sau (từ p viết liền mạch sang h tạo thành ph).
+ Tiếng phổ, viết ph trước, ô sau, dấu sắc đặt trên ô.
/ Tiếng cổ: viết c trước, ô sau, dấu hỏi trên ô.
- HS thực hành tô, viết
- Cho HS tô, viết các chữ, tiếng p, pi a nô, ph, phổ
cổ trong vở Luyện viết 1, tập một.
- Nhận xét, đánh giá bài viết của HS
3. Củng cố, dặn dò:
- 2HS nêu
- Nêu các chữ, tiếng, từ vừa viết?
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết
xong tiếp tục hoàn thành.
III. Điều chỉnh sau nội dung bài dạy:
.................................................................................................................................................
13

BUỔI CHIỀU:
Nghỉ
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ năm ngày 5 tháng 10 năm 2023
TIẾT 1+2:
TIẾNG VIỆT
Bài 25: s, x
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận biết các âm và chữ s, x; đánh vần, đọc đúng tiếng có s, x.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có âm s, âm x.
- Đọc đúng bài Tập đọc sẻ, quạ.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: s, x, sẻ, xe (ca).
* Từ đó góp phần phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi,
vận dụng những điều đã học vào thực tế.
-Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, kiên nhẫn, cần cù, sáng tạo.
*HSKT: Biết nói theo cô các chữ cái: s, x.
II.Đồ dùng dạy học chủ yếu:
- Bảng con
- Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 1
1.Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Quà quê - 2 HS đọc bài Quà quê
(bài 24)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
2.Dạy bài mới
*Giới thiệu bài: âm và chữ s, x.
- HS đọc s : (sờ).
- GV chỉ chữ s, phát âm: s (sờ).
- Làm tương tự với x (xờ).
- GV giới thiệu chữ S, X in hoa.
2.1.Chia sẻ và khám phá (BT 1: Làm
quen)
a)Âm s và chữ s:
- Y/c HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc: - HS nhìn hình, nói: Chim sẻ. / Đọc:
sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. / Đánh vần và sẻ. / Phân tích tiếng sẻ. / Đánh vần
đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
và đọc tiếng: sờ - e - se - hỏi - sẻ / sẻ.
b) Âm x, chữ x: HS: xe ca. / Phân tích
tiếng xe. / Đánh vần và đọc tiếng: xờ - e - HS đọc: xe ca.
- xe /xe.
- Củng cố: HS nói 2 chữ vừa học (s, x); - HS gắn lên bảng cài: s, x.
2 tiếng vừa học (sẻ, xe).
3. Luyện tập
3.1.Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào
có âm s? Tiếng nào có âm x?)
- Y/c HS tìm tiếng nào có âm s? Tiếng - HS tìm và nêu
nào có âm x?)
14

- GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng
thanh: Tiếng sổ có âm s. Tiếng xô có
âm x,...

- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm s
(sợ, sắc, sâu, sao, sen,...); có âm x
(xa, xé, xanh, xấu,...).

3.2.Tập đọc (BT 3)
a)Giới thiệu bài đọc: GV chỉ hình, giới
thiệu bài đọc kể về một chú sẻ con rất - Lắng nghe
sợ hãi khi nghe tiếng quạ kêu. Các em
cùng đọc để biết sẻ và quạ khác nhau
thế nào và vì sao nghe quạ la thì không
nên sợ.
b)GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa
đọc vừa chỉ hình.
- Lắng nghe
c)Luyện đọc từ ngữ: nhà sẻ, sẻ bé, ca
“ri... ri...”, phía xa, nhà quạ, quạ la - HS luyện đọc
“quà... quà...”, sợ quá, dỗ.
Tiết 2
d)Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: Bài có 6 tranh. Dưới mỗi tranh 1, - Quan sát, lắng nghe
2, 3, 4, 5 có 1 câu. Tranh 6 có 4 câu.
- GV chỉ từng lời cho HS đọc vỡ. Đọc - HS đọc
liền 3 câu cuối (ở tranh 6).
- Đọc tiếp nối từng lời dưới tranh (cá
nhân, từng cặp).
- Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mồi đoạn 2 - HS thực hiện
tranh); thi đọc cả bài (từng cặp, tổ).
- Gọi 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc đồng - HS đọc
thanh.
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV nêu YC; chỉ hình, mời 1 HS nói - HS nêu kết quả.
kết quả: 1) sẻ ca “ri... ri...”. 2) Quạ la — - Cả lớp nhắc lại.
quà... quà...”
- GV: Thấy sẻ con sợ hãi khi nghe quạ - Mỗi loài có tiếng nói riêng, sẻ
la, sẻ bố nói với con: sẻ thì ca —ri... không phải sợ tiếng kêu của quạ. /
ri...”. Quạ thì la —quà... quà...”, không Mỗi loài có tiếng kêu, tiếng hót
có gì phải sợ. Qua câu chuyện, các em riêng. / Mỗi loài có đặc điểm riêng.
hiểu điều gì?
- HS đọc
* Cả lớp đọc lại bài 25; đọc cả 8 chữ - HS thực hiện
vừa học trong tuần, dưới chân trang 48.
4.Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học trên bảng(s,x, nhà xẻ,xẻ bé)
bảng.
- GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên
15

bảng lớp vừa hướng dẫn
- Chữ s: cao hon 2 li một chút; là kết
hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét thẳng xiên,
1 nét thắt (tạo thành vòng xoắn), 1 nét
cong phải.
- Chữ x: cao 2 li; viết 1 nét cong phải, 1
nét cong trái cân đối với nét cong phải.
Hai nét cong chạm lưng vào nhau, tạo
ra hai phần đối xứng.
- Tiếng sẻ: viết s trước, e sau, dấu hỏi
đặt trên e; chú ý viết s gần e.
- HS viết: s, x (2 - 3 lần). Sau đó
- Tiếng xe: viết chữ x trước, chữ e sau. viết: sẻ, xe (ca).
Tương tự với tiếng ca.
- Y/c HS viết trên bảng con
- Gv cùng HS nhậ...
 
Gửi ý kiến