Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 14h:39' 27-01-2026
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 6
Thứ Hai ngày 13 tháng 10 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TS 16. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe nói chuyện về phòng tránh xâm hại thân thể
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- Chia sẻ được cách ứng phó trước nguy cơ bị xâm hại thân thể.
- HSKT: Nhận diện được nguy cơ bị xâm hại thân thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại thảo
luận về nguy cơ bị xâm hại và cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Xử lý những tình huống về phòng tránh bị
xâm hại.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận diện được nguy cơ, đề xuất được cách
giải quyết và tự lực ứng phó trước một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân trong việc thực hiện những
hành động phòng tránh bị xâm hại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
GV:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
II. CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Chương trình "an toàn
trong cuộc sống"
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS tập trung xuống
- HS di chuyển xuống sân
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
2. Khám phá
a.Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS hát Quốc ca
b.Nhận xét công tác tuần:
+Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
Hoạt động 2: Chương trình "an toàn trong
cuộc sống"
- Mục tiêu: Tiếp thu kiến thức về phòng
tránh xâm hại thân thể
- Cách tiến hành:
– GV nhắc nhở các em HS trong lớp chuẩn
bị sẵn câu hỏi về phòng tránh xâm hại thân
thể để trao đổi với chuyên gia tâm lí khi
được mời tham gia.
– GV cùng Tổng phụ trách Đội tổ chức
cho HS nghe chuyên gia tâm lí nói chuyện
về phòng tránh xâm hại thân thể theo kế
hoạch của nhà trường.
– GV yêu cầu các em HS chú ý lắng nghe,
ghi nhớ những điều chuyên gia tâm lí chia
sẻ và những bài học rút ra từ buổi nói
chuyện.

Lớp 4A
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.

+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.

- HS trong lớp chuẩn bị sẵn câu hỏi về
phòng tránh xâm hại thân thể
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
lắng nghe.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
túc.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
____________________________________

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TIẾNG VIỆT
TS 36. Bài 11: ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của
bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của
mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi
đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm
thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người
viết,...)
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung
quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây
xanh.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của bài đọc và
trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa
cây xanh
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT - HS lắng nghe.
bài Tiếng nói của cỏ cây)
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- GV giao nhiệm vụ:
- HS nghe
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào + HS TL nhóm
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau
đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm
để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em
đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại
cách mình đã làm để có thể phát hiện và
miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
- GV NX, chốt
+ NX, bổ sung nếu có
- GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi - HS nghe, ghi vở
bảng
2. Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc.
cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại,
bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận,
múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà
em”
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể
hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng
cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời em Phương và 2 HS đọc nối tiếp các
đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp
- GV cho đọc thầm toàn bài
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi(12-15 phút)
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời
giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- Em Phương và 2 HS đọc nối tiếp các
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
- HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

- HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
- HS khác NX, góp ý
5

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
(Cả lớp)
+ GV cho HS đọc Câu 1:
+ 1HS đọc
+ GV cho HS nêu câu TL
+ HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ
Gọi em Đạt và một số HS nêu câu trả lời
là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với
mong muốn tìm được nhiều ý cho bài
văn “tả cây hoa nhà em”.
+ GV NX, chốt
+ HS NX, bổ sung
- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả
được cây hoa theo yêu cầu?(Cá nhân)
+ GV nêu câu 2:
- HS nghe
+ GV cho HS nêu câu TL
- HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều
ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy
thật sớm để quan sát cây hoa hồng.
Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây:
thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn
còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý
của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ
cây hoa đó như thế nào?)
+ GV NX, chốt
- HS NX, bổ sung
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong
phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+ 1 HS đọc
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm + HS nêu YC TL nhóm
(từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó
thống nhất ý kiến).
+ GV quan sát các nhóm làm việc và có + HS thảo luận nhóm
những hỗ trợ phù hợp.
Lưu ý quan sát hỗ trợ em Đạt.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ HSTL: Những câu văn là kết quả của
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ: Sương như
những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh
xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào
ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....;
Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi
con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên
cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,...
+ GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, + Nhóm khác NX, bổ sung
tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh
cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát
và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. - HS lắng nghe.
Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí
tưởng tượng của bạn nhỏ.
- Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn
nên viết thêm những ý nào?
+ GV nêu câu 4
+ HS nghe
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
+ HS nghe và thực hiện
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng
trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu
thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích
câu văn đó.
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn
của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn
thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn.
+ GV cho HS nêu câu TL
+ 3-4 HS TL: Bài văn yêu cầu “Tả cây
+ GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,
cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả
trong câu chuyện. GV khen ngợi những ý nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
kiến hay, mới mẻ
hồng đã nở thường có nhiều nụ
hồng,...)
+ HS NX, bổ sung
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế
cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng
nhưng thống nhất.

- Câu 5: Em học được điều gì về cách viết
văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
+ GV cho HS đọc Câu 5
+ GV cho HS nêu câu TL
+ GV NX các ý kiến của HS
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì
2 HS được học thêm cách viết bài văn miêu
tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc
tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong
câu chuyện này nhé.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- GV cho HS đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (2-3 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The
Voice lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò về nhà chia sẻ bài học với người
thân, chuẩn bị bài sau.

- HS lắng nghe.
+ HS nghe
+ 3-5 HS nêu
- HS nghe

- HS nghe
- HS đọc nhóm bàn.
- 1-2 nhóm đọc
- HS nhận xét
- HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn văn
- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 37. Bài 11: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh,
đặt được câu với động từ chỉ hoạt động.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt nắm được nội dung kiến thức kĩ năng của bài học. Làm được các
bài tập 1, 2, 3(đặt 1 câu).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.
GV đưa 4 tranh cho HS đoán động từ
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: viết
+ Trả lời viết
+ Câu 2: ăn
+ Trả lời ăn
+ Câu 3: vẫy
+ Trả lời vẫy
+ Câu 4: chạy
+ Trả lời cười
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV dùng tranh minh họa và từ chạy để
giới thiệu vào bài mới. Ghi bảng
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay
cho bông hoa
- GV nêu yêu cầu của bài tập 1, hướng dẫn
HS làm bài:
+ Làm lần lượt bài a rồi đến bài b
+ Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn
+ Đọc đoạn văn
+ Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi
bông hoa trong từng đoạn
- GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được
phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông
hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở
vị trí nào trong đoạn).
- GV cho HS thảo luận nhóm 2.
- GV mời nhóm em Đạt và một vài nhóm
trình bày.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV động viên HS: Các em còn được luyện
tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ
và sử dụng thành thạo hơn từ loại này.
Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt
động được thể hiện trong tranh
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan
sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy
đoán người hoặc vật trong tranh đang làm gì
để tìm động từ phù hợp.
- Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả
lời dựa vào 1 tranh.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
- HS lắng nghe, ghi bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS làm theo HD

- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Nhóm em Đạt và các nhóm trình bày
kết quả thảo luận.
Đáp án:
+ Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
+ Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm
- Các nhóm khác nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS nghe

- HS đoán từ tranh 1
- HS TL
10

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Tranh 1 vẽ gì?
+ Người được vẽ trong tranh đang làm gì?
- GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với
mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ
ngữ khác nhau, miễn là những từ ngữ đó
phù hợp với hoạt động được thể hiện trong
tranh.
Lưu ý gọi thêm em Đạt nêu ý kiến.
- GV hỏi:
+ Các động từ tìm được ở tranh 1,3,4 có đặc
điểm chung gì?
+ Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di
chuyển khác
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển
có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên
không, dưới nước
Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt
động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt
câu với các từ đó
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu

Lớp 4A
+ (Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn
thể thao leo núi/...)
+ (leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...)
- HS trình bày
1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/...
2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/....
3. câu (cá)/ giật (cần câu)/....
4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/...
5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/....
- HS TL:
+ động từ chỉ hoạt động di chuyển
+ VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,...
- HS NX, bổ sung

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa
từ, trìn bày đúng đầu câu viết hoa cuối
câu có dấu câu
- HS làm vở
- HS đọc câu
- HS NX, chữa bài

- GV YC HS làm cá nhân vào vở.
- GV cho trình bày bài
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi Vua - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Tiếng Việt.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ, bút dạ
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

từ ngữ chỉ hoạt động thực hiện trong ngày ở
trường và ở nhà.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 26. BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Luyện tập, củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp.
- Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt nắm được cách đọc, viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu,
xác định được các hàng, lớp. Làm được các bài tập 1, 2, 3.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học
kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học.
- Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước
lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán
học,...
3. Phát triển phẩm chất
- Phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phát triển phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà,
ẩn, 3 hộp quà có các số:
đọc số, nêu giá trị chữ số 5
+ 172953; 165333; 503000000
- HS Trả lời:
+ Một trăm bảy mươi hai triệu chín
trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có
giá trị 50
+ Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba
trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị
5000
+ Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có
giá trị 500000000
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu vào bài. Ghi bảng(nêu mục - HS lắng nghe, ghi vở.
tiêu bài học)
2. Luyện tập(22-25 phút)
Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của
chữ số
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- HS đọc và xác định yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu gì?
- Y/cầu HS làm miệng cá nhân.
- Gọi HS đọc và trả lời miệng.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS TL
- HS làm miệng cá nhân
- HS trả lời miệng,
13

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

Gọi em Đạt và 1 số em trả lời miệng.

+ Mười sáu nghìn một trăm tám mươi
hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn
vị
+ Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy
trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc
hàng nghìn lớp nghìn
+ Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng
trăm nghìn lớp nghìn.
+ Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi
tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp
đơn vị.
- HS NX bổ sung, nếu có.
- GV NX, khen học sinh
- HS nghe
- GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị,
mỗi lớp đã học
chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục
nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu,
- GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chục triệu, trăm triệu
chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số - HS nghe
và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số,
các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết
giá trị số được chính xác.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
- 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.

- HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý
HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều
- HS xác đinh YC đề bài
kiện đề bài
- HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án
- GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ
chọn đáp án đúng
- GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
- HS TL:
- GV hỏi:
+ Thỏa mãn 3 điều kiện
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

14

Trường TH&THCS Gia Minh
+Vì sao chọn đáp án D?
+ Còn số nào khác trong các số còn lại có
các chữ số khác nhau?
+ Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
* GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng
phương pháp loại trừ để lựa chọn phương
án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài
đưa ra.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3.

Lớp 4A
+ B, C
+ A: 500000, B, C: 5 đơn vị
- HS nghe

- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3.

- HS nêu YC
- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân viết số vào SGK
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và
bằng bút chì
SGK bằng bút chì.
GV quan sát hỗ trợ em Đạt.
- 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung.
- GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài
9000000; 200000000; 900000000
- HS TL:
- GV hỏi
+ Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số
+ Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số
tròn trăm triệu
gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
+ Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác
+ Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có đặc
0, các hàng còn lại bằng 0
điểm gì?
Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm
triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0
+ Nêu sự giống nhau và khác nhau của số
- Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp
tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu
nghìn đều bằng 0
- Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7
chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu
(9 chữ số)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

15

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV NX, khen HS
- HS lắng nghe.
* Chốt: Gv lưu ý HS nắm vững các hàng
các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính
xác và nhẫn biết đúng giá trị các số.
Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 4.

- HDHS xác định yêu cầu bài tập.
+ GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật
+ 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao?
+ 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con
hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị
các vật trong giở quà và tính tổng giá trị
giở quà, ghi
 
Gửi ý kiến