Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H Yông Niê
Ngày gửi: 13h:09' 11-10-2022
Dung lượng: 130.9 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
TUẦN 6
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 6: CHÀO CỞ
DẠY AN TOÀN GIAO THÔNG
BÀI 5: AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUY
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 26: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp trong tiết học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
2. Luyện tập
Bài 1: Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi:
? Đây là biểu đồ biểu diễn gì?

Hoạt động của học sinh

+ 2 HS đọc - lớp đọc thầm.
- Biểu diễn số mét vải hoa và vải
trắng đã bán trong tháng 9.
a, Sai
b, Đúng
c, Đúng
d, Đúng
- KL cách làm đúng.
e, Sai
Bài 2. Biểu đồ nói về ngày mưa trong ba + HS quan sát kĩ biểu đồ SGK .
tháng của năm 2004
+ Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Biểu diễn số ngày có mưa trong 3
tháng của năm 2004
+ Các tháng được biểu diễn là những - Là các tháng: 7, 8, 9.
tháng nào?
+ 1 HS lên bảng chữa
a, Tháng 7 có 18 ngày có mưa.

- GV hướng dẫn HS nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
Tiết 3:

b, Tháng 8 có 15 ngày có mưa.
Tháng 9 có 3 ngày có mưa.
Số ngày có mưa tháng 8 nhiều hơn
tháng 9 là :
15 – 3 = 12 (ngày)
c. Số ngày mưa TB mỗi tháng là :
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.

TẬP ĐỌC
Tiết 11: NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY - CA

I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật
với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện trong tình yêu thương,
ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm
của bản thân. (trả lời được các CH trong SGK)
- Đọc diễn cảm trôi chảy lưu loát
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết ca ngợi, học tập những người trung thực, dũng cảm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi 2 HS đọc bài “ Gà Trống và Cáo” - 2 HS đọc bài .
và nêu ND của bài .
- Nhận xét
2. Khám phá
* Luyện đọc

- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Bài có mấy đoạn

- Học sinh đọc toàn bài
- Có hai đoạn
Đoạn 1: Từ đầu.. về nhà.
Đoạn 2: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn, + Lần 1: đọc + luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
+ Lần 2: đọc + giải nghĩa từ khó
- GV HD ngắt nghỉ câu dài
+ Lần 3: so sánh giữa các lần đọc
- Giáo viên đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Khi câu chuyện xảy ra: An - đrây - ca - An - đrây - ca lúc đó 9 tuổi. Em sống
mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.
ấy như thế nào?
- Khi mẹ bảo An - đrây - ca đi mua - An - đrây - ca nhanh nhẹn đi ngay.
thuốc cho ông thái độ của cậu lúc đó
như thế nào?
- An - đrây - ca đã làm gì trên đường đi - An - đrây - ca chơi đá bóng với các
mua thuốc cho ông?
bạn, mải chơi quên lời mẹ dặn .Mãi sau
mới nhớ ra, cậu vội chạy đi mua thuốc
rồi mang về nhà
- Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca - An - đrây - ca hoảng hốt khi thấy mẹ
mua thuốc về nhà?
khóc nấc lên. Ông đã qua đời.
- Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như - Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang
thế nào?
thuốc về nhà chậm mà ông mất. Cậu oà
khóc dằn vặt kể cho mẹ nghe.
- An -đrây -ca tự dằn vặt mình ntn?
- An - đrây - ca oà khóc khi biết ông
qua đời , cậu cho rằng đó là lỗi của
- Câu chuyện cho thấy An - đrây - ca là mình.
một cậu bé ntn?
- Cậu là người rất trung thực,cậu đã
nhận lỗi với mẹvà nghiêm khắc với bản
* Đọc diễn cảm
thân về lỗi lầm của mình .
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm một đoạn
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ Yêu cầu HS tìm nội dung chính của + HS tham gia thi đọc.
bài.
- Nội dung: Cậu bé An - đrây - ca là
- Nhận xét, bổ sung
người rất yêu thương ông,có ý thức
trách nhiệm với người thân .cậu rất
3. Củng cố dặn dò
trung thực và nghiêm khắc với bản thân
- Nhận xét giờ học
về lỗi lầm của mình.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Tiết 4:

LỊCH SỬ
Tiết 6: KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG (NĂM 40)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Lược đồ khởi nghĩa hai Bà Trưng, phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động:
+ Các triều đại phong kiến phương Bắc + Chúng bắt dân ta lên rừng săn voi,
đã làm gì khi đô hộ nước ta?
xuống biển mò ngọc trai, ..
+ Nhân dân ta đã phản ứng như thế nào? + Không chịu sự áp bức bóc lột của
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào chúng, nhân dân ta liên tục nổi day, đánh
bài mới
đuổi quân đô hộ…
2. Hoạt động 2: Khám phá
2.1. Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa: - GV
yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ thứ - 1 HS đọc
I…trả thù nhà”.
- GV giải thích
+ Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ nước ta,
vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chúng
đặt là quận Giao Chỉ.
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta.
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận: - HS các nhóm thảo luận và nêu ý kiến
Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN Hai của nhóm mình.
Bà Trưng, có 2 ý kiến:
- HS dựa vào lược đồ và nội dung của bài
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm để trình bày lại diễn biến chính của cuộc
lược, đặt biệt là Thái Thú Tô Định.
kn trong nhóm 4.
+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng - Đại diện nhóm trình bày trước lớp
Trắc bị Tô Định giết hại.
Theo em ý kiến nào đúng? Tại sao?
* Kết luận: sau khi các nhóm báo cáo kết
quả làm việc: việc Thi Sách bị giết hại
chỉ là cái cớ để cuộc kn nổ ra, nguyên
nhân sâu xa là do lòng yêu nước, căm

thù giặc của hai Bà.
2.2. Diễn biến:
- GV treo lược đồ lên bảng và giải thích
cho HS cuộc kn Hai Bà Trưng diễn ra
trên phạm vi rất rộng nhưng trong lược
đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra
cuộc kn.
- GV nhận xét tóm tắt lại diễn biến
2.3.Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa:
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK, hỏi:
+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết
quả như thế nào?
+ Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có
ý nghĩa gì
+ Sự thắng lợi của khởi nghĩa Hai Bà
Trưng nói lên điều gì về tinh thần yêu
nước của nhân dân ta?
*Kết luận: Sau hơn 200 năm bị PK nước
ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập. Sự kiện đó chứng tỏ
nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được
truyền thống bất khuất chống giặc ngoại
xâm.
3. Hoạt động 3: Vận dụng.
- GV tổng kết và GD như lòng tự hào
dân tộc, căm thù giặc ngoại xâm.
- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện kể, thơ, văn
về cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Tiết 5:

- Mùa xuân năm 40 từ cửa sông Hát Môn
tỉnh Hà Tây ngày nay.
- Đoàn quân tiến lên Mê Linh và nhanh
chóng làm chủ Mê Linh  tiến xuống
đánh chiếm Cổ Loa  tấn công Luy Lâu
(Thuận Thành - Bắc Ninh) trung tâm của
chính quyền đô hộ. Quân Hán thua trận
bỏ chạy toán loạn.
- Đọc thầm SGK
+ Trong vòng không đầy một tháng cuộc
khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi…
+ Sau hơn 2 thế kỉ bị phong kiến nước
ngoài đô hộ …đã giành được độc lập.
+ Nhân dân ta rất yêu nước và truyền
thống bất khuất chống ngoại xâm.

ĐỊA LÍ
Tiết 6: TÂY NGUYÊN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Biết trân quý người dân trên mọi miền Tổ quốc
2. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: +Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên.
- HS: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời và nhận
xét:
+ Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ.
+ Là một vùng đồi núi với các đỉnh
tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát
úp.
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp trồng + Cây ăn quả: cam, chanh, dứa, vải…;
những loại cây nào?
cây CN: cọ, chè…
- Nhận xét, khen/ động viên.
- GV chốt ý và giới thiệu bài
2. Bài mới:
HĐ 1: Tây Nguyên –xứ sở của các Cá nhân-Lớp
cao nguyên xếp tầng:
a. Xác định vị trí và đặc điểm chung
của các cao nguyên
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây - HS chỉ
Nguyên trên bản đồ địa lí TN Việt
Nam
- GV yêu cầu HS dựa vào kí hiệu chỉ
vị trí của các cao nguyên trên lược đồ - HS chỉ vị trí các cao nguyên.
hình 1 trong SGK.
- GV gọi HS lên bảng chỉ trên bản đồ - Cao nguyên Kon Tum, CN Plâyku,
Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường và CN Đắc Lắk, CN Lâm Viên, CN Di
đọc tên các cao nguyên theo thứ tự từ Linh.
Bắc xuống Nam.
- Dựa vào bảng số liệu ở mục 1 trong - CN Đắc Lắc, Kon Tum, Di Linh, Lâm
SGK, xếp thứ tự các cao nguyên theo Đồng.
độ cao từ thấp tới cao?
+ Em có nhận xét gì về các cao nguyên + Các cao nguyên xếp tầng
ở Tây Nguyên?
- GV kết luận về các cao nguyên
b. Tìm hiểu đặc điểm riêng của từng HĐ2: Nhóm 4 – Lớp
cao nguyên
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho
mỗi nhóm 1 tranh, ảnh và tư liệu về - Thực hiện theo yêu cầu của GV:
một cao nguyên.

+ Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc.
+ Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum.
+ Nhóm 3: cao nguyên Di Linh.
+ Nhóm 4: cao nguyên Lâm Viên.
- GV cho HS các nhóm thảo luận theo
gợi ý sau: Trình bày một số đặc điểm
tiêu biểu của cao nguyên (mà nhóm
được phân công tìm hiểu).
- GV cho HS đại diện các nhóm trình
bày trước lớp kết quả làm việc của
nhóm mình kết hợp với tranh, ảnh.

- GV sửa chữa, bổ sung giúp từng
nhóm hoàn thiện phần trình bày.
HĐ3: Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt:
mùa mưa và mùa khô:
- YC HS dựa vào mục 2 và bảng số
liệu trong SGK, trả lời các câu hỏi sau:
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào
những tháng nào? Mùa khô vào những
tháng nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?
Là những mùa nào?
+ Mô tả mùa mưa và mùa khô ở TN?

+ Cao nguyên Đắc Lắc là CN thấp nhất
trong các CN ở Tây Nguyên, bề mặt
khá bằng phẳng, nhiều sông suối và
đồng cỏ. Đất đai phì nhiêu, đông dân
nhất ở TN.
+ Cao nguyên Kon Tum là một CN
rộng lớn. Bề mặt cao nguyên khá bằng
phẳng, , có chỗ giống như đồng bằng.
Trước đây, toàn vùng được phủ rừng
rậm nhiệt đới nhưng nay rùng còn rất ít,
TV chủ yếu là các loại cỏ.
+ Cao nguyên Di Linh gồm những đồi
lượn, sóng dọc theo những dòng sông.
Bề mặt tương đối phẳng, được phủ một
lớp đất đỏ bad an dày, tuy không phì
nhiêu bằng CN Đắc Lắk. Mùa khô
không khắc nghiệt, vẫn có mưa ngay
trong những tháng hạn nên CN lúc nào
cúng xanh tốt.
+ Cao nguyên Lâm Viên có địa hình
phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu;
sông suối có nhiều ghềnh thác. CN có
khí hậu mát quanh năm.
Nhóm 2- Lớp
- HS làm việc nhóm 2
+ Mùa mưa là các tháng 5, 6, 7, 8, 9,
10. Còn mùa khô vào các tháng 1, 2, 3,
4, 11, 12.
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa là
mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa có những ….
- HS khác nhận xét.

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời và
kết luận
-HS đọc bài học.
3. Hoạt động vận dụng
- TKNL, BVMT: Tây Nguyên là nơi

bắt nguồn của nhiều con sông, các con
sông chảy qua nhiều vùng có độ cao
khác nhau nên lòng sông lắm thác - HS liên hệ BVMT, TKNL và bảo vệ
ghềnh. Bởi vậy, Tây Nguyên có tiềm rừng theo câu hỏi gợi ý của GV
năng thuỷ điện to lớn. Sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả ở đây
chính là vấn đề bảo vệ nguồn nước,
phục vụ cuộc sống.
+ Tây Nguyên có nguồn tài nguyên
rừng hết sức phong phú, cuộc sống của
người dân ở đây dựa nhiều vào rừng :
củi đun, thực phẩm… Bởi vậy, cần
thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ và
khai thác hợp lí rừng.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hãy tìm các bài hát nói về Tây
Nguyên.
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm sự giúp đỡ khi làm bài.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc
các số có nhiều chữ số

Hoạt động của học sinh
- Chơi trò chơi Chuyền điện

- TK trò chơi - Dẫn vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS nêu YC bài tập .
- HS nêu miệng bài tập
a. 2 835 918
b. 2 835 916
c . Tám mươi hai triệu ba trăm sáu
mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm,
chữ số 2 có giá trị là 2 000 000
- Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn
không trăm chín mươi sáu;
chữ số 2 có giá trị là 200 000
- Một triệu năm trăm bốn mươi bảy
nghìn hai trăm ba mươi tám: chữ số 2
- GV nhận xét
có giá trị là 200
Bài 3. Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy - Nêu yêu cầu
viết tiếp vào chỗ chấm
- YC HS quan sát biểu đồ và cho biết: - Biểu diễn số HS giỏi Toán K3 trường
"biểu đồ biểu diễn gì?"
Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 2005
a, Có 3 lớp đó là : 3A, 3B, 3C
b, Lớp 3A có 18 HS giỏi Toán .
Lớp 3B có 27 HS giỏi Toán .
Lớp 3C có 21 HS giỏi Toán .
c, Lớp 3B có nhiều HS giỏi Toán nhất.
- GV nhận xét
Lớp 3A có ít HS giỏi Toán nhất.
Bài 4: Trả lời câu hỏi
- HS làm bài
a, Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
- GV KL câu trả lời đúng.
b, Năm 2001 thuộc thế kỉ XXI
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhớ KT của bài
- VN tự viết và đọc số có 9 chữ số.
Tiết 2:

CHÍNH TẢ
Tiết 6: NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn
có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x , các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập, vận
dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tập trung viết bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
* Cách tiến hành: Cả lớp cùng đvận - HS cùng hát kết hợp với vận động
dậy vừa hát kết hợp với vận động bài dưới sự điều hành của TBVN
hát Baby Sharp.
- GV dẫn vào bài.
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, biết cách trình bày đoạn văn.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoan cần viết
- 1 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Nhà văn Ban- dắc có tài gì?
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện
ngắn, truyện dài.
+ Trong cuộc sống, ông là người như + Ông là người rất thật thà, nói dối là
thế nào?
thẹn đỏ mặt.
- Giáo dục HS tính trung thực
- Hs viết nháp từ khó: Pháp, Ban-dắc,
thẹn, ấp úng
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc thầm
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs viết tốt đoạn chính tả do GV đọc. Trình bày sạch, đẹp, đúng hình
thức đoạn văn
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài
- HS viết bài vào vở

- GV giúp đỡ các HS M1, M2
- Lưu ý tư thế ngồi, cách để vở.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được "l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2:
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi –
Lớp các lỗi sai của mình về âm đầu l/n
và về thanh hỏi/thanh ngã
Bài 3a: Tìm các từ láy:
+ Có tiếng chứa âm s
+ Có tiếng chứa âm x
6. Hoạt động vận dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)

Tiết 3:

Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
+sạch sẽ, sạch sành sanh, sặc sỡ, sáng
suốt, sâu sắc,...
+ xanh xanh, xinh xinh, xinh xắn, xao
xác, xúm xít, ....
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào
sổ tay
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc
một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh
ngã, thanh hỏi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 11: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được khái niệm danh từ chung, danh từ riêng (ND ghi nhớ)
2. Năng lực chung
- NL tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận, đánh giá.
- NL ngôn ngữ: Biết ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
3. Phẩm chất

- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG

1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Trò chơi: Kết nối

Hoạt động của học sinh
- 1 HS nêu DT chỉ người và chỉ định HS
khác đặt câu với danh từ đó.

- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1. Tìm các từ có nghĩa như - HS đọc yêu cầu
sau…
- YC HS thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng trao đổi, thảo luận.
hoàn thành
a. sông
b.Cửu Long
c. vua
- GV nhận xét
d. Lê Lợi
Bài 2. Nghĩa của các từ tìm được ở - HS nêu yêu cầu
BT1 khác nhau như thế nào?
- HS lên bảng đọc KQ
- Nghĩa của a: Chỉ chung về sông ngòi
- Nghĩa của b: Tên riêng của một con sông
- Nghĩa của c: Vị vua đứng đầu nhà nước
phong kiến
- GV nhận xét, KL
- Nghĩa của d: Tên riêng của vị vua
Bài 3. Cách viết các từ trên có gì - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
khác nhau?
- YC các nhóm thảo luận
- Hoạt động trong nhóm, ghi kết quả làm
việc vào giấy
+ Đại diện các nhóm lên dán kết quả.
- Những tên chung của một loại sự vật như
sông, vua được gọi là DT chung, DT chung
không phải viết hoa.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định
như: Cửu long, Lê Lợi gọi là DT riêng, DT
riêng phải viết hoa.
- GV nhận xét, KL
- HS đọc ghi nhớ
3. Thực hành

Bài 1: Tìm danh từ chung, danh từ - Nêu yêu cầu và làm bài
riêng trong đoạn văn sau
- DTchung: núi / dòng / sông / dãy / mặt /
sông / ánh / nắng / đường
- DT riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/
- GV nhận xét chung.
Trác/, Đại Huệ/ Bác Hồ.
Bài 2: Viết họ tên 3 bạn nam, 3 - 1 HS đọc yêu cầu
bạn nữ trong lớp em.
VD: Mùa A Hai
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ + Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một
chung hay danh từ riêng? Vì sao? người cụ thể nên phải viết hoa.
- GV: Tên người các em luôn phải - Lắng nghe.
viết hoa cả họ và tên.
4. Vận dụng
- Thế nào là DT chung, DT riêng? - HS nhắc lại ghi nhớ
- Viết tên các thành viên trong gia - VN Viết tên các thành viên trong gia đình
đình em và địa chỉ nơi ở.
em và địa chỉ nơi ở
- Nhận xét giờ học
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiết 2:
TOÁN
Tiết 28: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
- Năng lực Lo – gic toán học: Biết cách tính số trung bình cộng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
2. Luyện tập
Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu
kèm theo một số….
- GV nhận xét
Bài 2: Biểu đồ dưới đây chỉ số quyển
sách các bạn…..
- YC HS quan sát biểu đồ và đọc số
liệu

- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học

Tiết 3:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Cả lớp hát.
- Nêu yêu cầu
- HS làm nêu KQ
a. khoanh vào D b. Khoanh vào B
c. Khoanh vào C d. Khoanh vào C
e. Khoanh vào C
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nêu miệng KQ:
a. 33 quyển sách
b. 40 quyển sách
c. 15 quyển sách
d. 3 quyển sách
e. Hoà đọc nhiều sách nhất
g. Trung đọc ít sách nhất
h. Trung bình mỗi bạn đọc số sách là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 ( quyển)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Giữ nguyên lời văn, thay số liệu trong
bài toán 3 để được bài toán mới và giải.

TẬP ĐỌC
Tiết 12: CHỊ EM TÔI

1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một đức tính xấu làm mất lòng
tin sự tôn trọng của mọi người đối với bản thân mình.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm trong luyện đọc
- NL ngôn ngữ: Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài thơ
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương cộng đồng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
2. Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc cả bài
- YC HS chia đoạn

Hoạt động của học sinh

- 1 em đọc cả bài
Đoạn 1: Từ đầu… cho qua.
Đoạn 2: Tiếp...nên người.
Đoạn3: Còn lại .
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn. + Lần 1: HS đọc + luyện đọc từ khó
- Giáo viên sửa lỗi phát âm.
+ Lần 2: HS đọc + giải nghĩa từ khó
- GV HD ngắt nghỉ câu dài:
+ Lần 3: So sánh giữa các lần đọc
"thỉnh thoảng/...nhắc lại chuyện.../tỉnh ngộ/"
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Cô chị xin phép ba đi đâu ?
- Xin phép ba đi học nhóm.
- Cô bé có đi học nhóm không?
- Cô không đi học nhóm mà đi xem
phim
- Cô chị đã nói dối ba như vậy nhiều lần - Cô chị đã nói dối ba như vậy nhiều
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần lần, cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy ?
như vậy là do ba rất tin cô .
- Thái độ của cô chị sau mỗi lần nói dối ba - Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi
ntn?
cho qua.
- Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
- Vì cô rất thương ba. Cô ân hận vì
đã phụ lòng tin của ba.
- Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?
- Cô bắt chước chị cũng nói dối ba
đi tập văn nghệ để đi xem phim lại
đi lướt qua mặt chị và bạn. Khi cô
chị mắng thì cô em thủng thẳng trả
lời còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô
chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng
nói dối.
- Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình - Cô nghĩ ba sẽ tức giận ,mắng mỏ
hay nói dối ?
thậm chí đánh cả 2 chị em .
- Thái độ của người cha lúc đó ntn ?
- Ông buồn rầu khuyên 2 chị em cố
gắng học giỏi
- Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh - Vì cô chị sợ cô em bắt chước mình
ngộ ?
nói dối hoặc cô em biết cô chị là
tấm gương xấu cho em.
- Cô chị đã thay đổi ntn?
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi
nữa .Cô cười mỗi lần khi nhớ lại cách

- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
* Đọc diễn cảm
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn, có thể chọn đoạn
“Hai chị em về đến nhà ...nên người”
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính ?
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Tiết 5:

em gái đã giúp mình tỉnh ngộ .
-> Không nên nói dối
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS thi đọc.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Nội dung: Câu chuyện khuyên
chúng ta không được nói dối. Nói dối
là một tính xấu làm mất lòng tin sự tín
nhiệm của mọi người đối với mình

KỂ CHUYỆN
Tiết 6: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về
tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, kể trong nhóm
- NL sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân về nhân vật trong chuyện
- NL ngôn ngữ: Kể được câu chuyện lôi cuốn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cả lớp hát 1 bài.
2. Khám phá
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự - 1 HS đọc đề
trọng mà em đã được nghe, được đọc
+ Thế nào là tự trọng?
+ Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của
mình

+ Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng?
? Nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị
- Hs thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
- Gv hướng dẫn kể
- Y/c hs kể câu chuyện của mình
- Gv nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.

- HS nêu
- HS nối tiếp nhau nêu

- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về lòng tự
trọng trong sách báo, sách kể chuyện

Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiết 1:
THỂ DỤC
Tiết 12: BÀI 12: ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI - ĐỨNG LẠI.
TC: “NÉM TRÚNG ĐÍCH”
1/Mục tiêu: - Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại.
- Trò chơi"Ném trúng đích" YC biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
2/Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn. GV chuẩn bị còi, 4 quả bóng ném.
4/Tiến trình thực hiện: (Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
Định
PH/pháp và hình
NỘI DUNG
lượng
thức tổ chức
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p
XXXXXXXX
- Xoay các khớp cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, 1-2p
XXXXXXXX
vai.
2-3p

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân 1-2p
trường.
- Trò chơi"Thi đua xếp hàng"
II.Cơ bản:
- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại.
12-14p
XXXXXXXX
+GV điều khiển lớp tập.
XXXXXXXX
+Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển, GV 1-2p

quan sát, sửa chữa sai sót cho các tổ.
3-4p
X
X
+Tập hợp cả lớp cho từng tổ thi đua trình diễn. GV
X
X
nhận xét, biểu dương các tổ.
2-3p
X O
O X
+Tập cả lớp do GV điều khiển để củng cố.
X
X
- Trò chơi"Ném trúng đích".
2-3p
X
X
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật 8-10p

chơi, rồi cho một số HS lên chơi thử. Sau đó cho

cả lớp cùng chơi.

X
X

X


III.Kết thúc:
- Nhảy thả lỏng, cúi người thả lỏng.
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp.
- Trò chơi"Diệt các con vật có hại"
- GV cùng HS hệ thống bài, nhận xét tiết học.
- Về nhà ôn ĐHĐN.
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1-2p
1-2p
1-2p
1-2p

XXXXXXXX
XXXXXXXX


TOÁN
Tiết 29: PHÉP CỘNG

1. Năng lực đặc thù
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ
hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá
- GV nêu phép cộng

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát và vận
động tại chỗ.
- 1 HS lên bảng làm bài

48 352+ 21 026
- YC HS thực hiện tính .
- YC HS nêu cách thực
- GV nhận xét
- GV tiếp tục nêu phép cộng
367 859+541 728
- Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng
tương tự như trên
- Muốn thực hiện phép cộng ta làm ntn?
- GV nhận xét, KL cách làm đúng
3. Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV nhận xét,chữa bài
Bài 2: Tính

- Chữa bài
Bài 3: Giải toán

- GV HD HS nhận xét, chữa bài.
4. Vận dụng
- Nhận xét giờ học

Tiết 3

48 352
21 026
69 378
- HS nêu cách thực hiện phép cộng .
B1: Đặt tính.
B2: Cộng theo TT từ phải sang trái.
- HS lên bảng tính.
- Lớp làm vào giấy nháp.
367 859
+ 541 728
909 58
B1: Đặt tính : viết số hạng này dưới
số hạng kia sao cho các chữ số ở
cùng một hàng thẳng cột với nhau .
B2: Tính cộng theo TT từ phải sang trái.
+

- HS đọc yêu cầu và làm bài
4682
5247
3917
+
+
+
2305
2741
5247
6987
7988
9164
- 1 HS đọc yêu cầu và làm bài
4685
186954
+
+
2347
247436
7032
434390
- HS giải
Bài giải
Số cây huyện đó đã trồng được là:
325 164 + 60 830 = 385 994(cây)
Đáp số: 385 994 cây
- Nêu lại cách đặt tính và tính trong
phép cộng
- Giữ nguyên lời văn, bài 3 thay số
để tạo ra bài toán mới và giải

KHOA HỌC
Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các hình minh hoạ
- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt đông của giáo viên
1, Khởi động
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín?
+ Để thực hiện VS ATTP ta cấn làm gì?
- GV nhận xét,tuyên dương
2. Khám phá
HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình
minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo
luận nhóm theo các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn
trong các hình minh hoạ?

Hoạt đông của của học sinh
- HS TL

- HS làm việc nhóm 2. Đại diện nhóm
trình bày.

+ Hình 1: Phơi khô
+ Hình 2: Đóng hộp
+ Hình 3, 4: Ướp lạnh
+ Hình 5: Làm mắm (ướp mặn)
+ Hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường)
+ Hình 7: Ướp muối( cà muối)
+ Gia đình các em thường sử dụng + GĐ em thường phơi khô, ngâm nước
những cách nào để bảo quản thức ăn?
mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh....
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi + Giúp cho thức ăn để được lâu, không
ích gì?
bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
*...
 
Gửi ý kiến