Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 21h:02' 08-10-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 21h:02' 08-10-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
Tuần 6
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH, BÚT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật,
hiện tượng đang tìm hiểu.
- Biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ
khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy (thời gian, nhân quả,
chính phụ,…).
- Chia sẻ về cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được cách thiết kế sơ đồ tư duy về một sự vật,
hiện tượng và đặt câu hỏi để tìm thông tin về sự vật, hiện tượng đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng để
thiết kế sơ đồ tư duy khoa học và hiệu quả.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng sơ đồ tư duy và đặt câu hỏi để
tìm kiếm thông tin.
Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công,
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Các tấm bìa, phấn, bút.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế
hoạch của nhà trường.
2. Cách tiến hành
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và
ngồi đúng chỗ của lớp mình.
- GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của
trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Cuộc
phiêu lưu của sách, bút”.
- GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ
đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu
diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của
sách, bút.
Trường TH Hoàng Đan
1
- HS tham gia với sự phân công của
GV.
- HS chuẩn bị tiết mục.
- HS lắng nghe.
- HS xem tiểu phẩm.
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- GV đặt câu hỏi: Em rút ra được bài học gì
sau khi xem xong tiểu phẩm?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm - HS trả lời theo tiểu phẩm đã đón
xúc của bản thân khi xem các tiết mục biểu xem.
diễn về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút.
- HS chia sẻ theo nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU MỘT HÀNG DỌC VÒNG BÊN TRÁI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên
trái, biết cách chơi trò chơi, để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc tự xem trước
khẩu lệnh, quan sát tranh ảnh cách thực hiện động tác đi đều một hàng dọc vòng bên
trái trong sách giáo khoa.
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác
trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Hình thành và phát triển năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân
tập, thực hiện vệ sinh cá nhân trước, trong và sau khi tập để đảm bảo an toàn trong
tập luyện, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: Thông qua việc
thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái. Biết quan sát tranh, tự
khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực, hăng hái, đoàn kết trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái, trang
phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Trang phục gọn gàng, giày thể thao hoặc dép quai hậu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
1. Nhận lớp
2. Khởi động
Trường TH Hoàng Đan
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp,
cáo.
điểm số, báo cáo sĩ số,
- Hỏi về sức khỏe của Hs. tình hình lớp học cho Gv.
- Thầy trò chúc nhau.
- Phổ biến nội dung,
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
học.
- GV di chuyển và quan
2
- Cán sự điều khiển lớp
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng
quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai, hông, gối,... kéo
dãn cơ.
Dạy lớp 4E
sát, chỉ dẫn cho HS thực khởi động .
hiện.
* Lưu ý: Khi khởi động
GV nên kết hợp với âm
nhạc nhằm tạo sự hưng
phấn, tích cực hơn cho HS
trong giờ học.
- Tập bài võ cổ truyền 27
động tác.
- GV tổ chức HS chơi trò
- HS chơi đúng luật, nhiệt
3. Trò chơi.
chơi.
tình sôi nổi và đảm bảo
- Trò chơi “Cánh quạt vui
an toàn.
nhộn”
II. Hoạt động luyện tập.
1. Động tác đi đều một - GV quan sát, giúp đỡ, - HS tự tập luyện.
hàng dọc vòng bên trái.
sửa sai.
Tập cá nhân.
Tập luyện theo cặp.
Tập theo tổ nhóm
Thi đua giữa các tổ
Trường TH Hoàng Đan
- GV quan sát, giúp đỡ, - HS thay phiên nhau hô
nhịp.
sửa sai.
- Quan sát, nhận xét, giũp
đỡ bạn sửa sai.
- Yêu cầu Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
- HS thay phiên nhau hô
khu vực.
- GV quan sát, uốn nắn, nhịp.
sửa sai cho HS.
- GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua trình diễn
đua giữa các tổ.
- Tuyên dương tổ tập đều,
đúng nhất.
3
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
2.Trò chơi “Vòng tròn siêu
tốc”
III. Hoạt động vận dụng
* Vận dụng kiến thức:
- Hs quan sát tranh, ảnh.
IV. Hoạt động kết thúc.
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS nhắc lại luật chơi,
cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò
chơi dưới sự chỉ huy của
GV.
- Chơi trò đúng luật,
nhiệt tình, sôi nổi và an
- GV nêu tên trò chơi, phổ toàn.
biến luật chơi, cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi.
- HS quan sát tranh ảnh
và trả lời câu hỏi của GV.
- GV nêu câu hỏi.
+ Khi thực hiện động tác
đi đều một hàng dọc vòng
bên trái thì dự lệnh “Vòng
bên trái” và động lệnh
“Bước!” thì dự lệnh và
- Củng cố hệ thống bài học. động lệnh rơi vào chân - HS thực hiện thả lỏng
- Nhận xét và hướng dẫn nào?
tập luyện ở nhà.
a, Chân trái.
b. Chân phải
- Xuống lớp.
- GV hướng dẫn.
- Hs cùng Gv hệ thống lại
bài.
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV
- GV cùng hs hệ thống lại và nhận hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
bài.
- Nhận xét kết quả, ý thức, - HS hô “khỏe”.
thái độ học của HS.
Trường TH Hoàng Đan
4
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- HD sử dụng SGK để HS
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- GV hô “giải tán”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….……
Toán
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS chơi trò chơi.
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- HS chia sẻ sau khi chơi trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- GV khen ngợi HS.
Trường TH Hoàng Đan
5
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Tìm giá tiện của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng
Giỏ B: 704 000 đồng
Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để tìm
ra được giá tiền của mỗi giỏ?
- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số thỏa
mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số: 0; 0; 3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số: 8; 1; 1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài vào
vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm là:
300 118
- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
Trường TH Hoàng Đan
6
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên.
2. Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
- Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Gọi HS chia sẻ
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu cần đạt
cần đạt.
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
các từ khó
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
dài
- Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
vào SGK.
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
Trường TH Hoàng Đan
7
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Dạy lớp 4E
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
- Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
- Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Công nghệ
Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
- Biết cách trồng và chăm sóc cây.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây ở gia đình và những nơi công cộng.
2. Năng lực
- Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
Trường TH Hoàng Đan
8
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
3. Phẩm chất
- Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc bài
nhạc bài hát “Lí cây xanh”
hát “Lí cây xanh”
- Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể.
mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em
biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại
cây cảnh phổ biến.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày.
+ Khuôn viên trường em có những cây - HS trình bày.
cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong
vườn trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS thực hiện.
hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác?
Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm - HS quan sát.
cho HS biết một số loại cây cảnh khác.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp.
thiệu về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
- Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
9
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Toán
Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
- HS khác chia sẻ.
.....
- GV kết luận
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân
tích số.
tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm cộng
tác.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
nước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc
cho bạn bên cạnh nghe.
- GV mời HS đọc số.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
Trường TH Hoàng Đan
10
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở; 2
HS làm bảng phụ.
- GV khen ngợi HS.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong mỗi số
thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia
sẻ bài với bạn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học được sau
- Nhận xét tiết học.
tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển
nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
2. Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời
động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cầu cần đạt của tiết học
Trường TH Hoàng Đan
11
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ – gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để dựa
vào đó suy đoán người hoặc vật trong tranh
đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có trong
tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi
đoạn văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
từ có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ chỉ
- HS đặt câu vào vở
hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
VD: Vận động viên đang leo núi.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
- HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................……
________________________________________
Lịch sử và Địa lí
Bài 5: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
Trường TH Hoàng Đan
12
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc
và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư
để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu
ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy câu hỏi.
kể tên các dân tộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
+ Hình 1: Người Tày.
+ Hình 2: Người Mường.
+ Hình 3: Người Thái.
+ Hình 4: Người Dao.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Khám phá
- HS trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
Trường TH Hoàng Đan
13
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2 và hoàn - HS lắng nghe, tiếp thu.
thành phiếu học tập:
Mật độ dân số
Tỉnh
- GV mời đại diện các cặp HS lên trình
bày trước lớp về phiếu học tập. Các cặp
HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến Dưới
100 Sơn La, Điện Biên, Lai
2
bổ sung (nếu có).
người/km
Châu, Bắc Kạn, Cao
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Bằng, Lạng Sơn
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải, từng
màu tương ứng với một cấp mật độ dân số 100 đến dưới Hòa Bình, Yên Bái,
khác nhau.
200 người/km2
Lào
Cai,
Tuyên
Quang, Hà Giang
200 đến
người/km2
400 Thái Nguyên, Quảng
Ninh
Trên
người/km2
400 Phú Thọ, Bắc Giang
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số cách
thức khai thác tự nhiên
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- HS thảo luận theo cặp.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2 Cách thức khai
Ý nghĩa
kết hợp quan sát hình 4 đến hình 6 và
thác tự nhiên
thực hiện nhiệm vụ:
1. Làm ruộng - Trồng lúa nước, giúp
+ Hoàn thành bảng thông tin về một số
bậc thang
đảm bảo nguồn lương
cách khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
thực cho người dân.
và miền núi Bắc Bộ.
- Hạn chế tình trạng
+ Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
phá rừng làm nương
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
rẫy.
thủy điện ở vùng Trung du và miền núi
- Thúc đẩy hoạt động
Bắc Bộ.
du lịch của vùng.
2. Xây dựng - Cung cấp điện cho
các công trình sinh hoạt và sản xuất.
thủy điện
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác Làm nguyên liệu và
khoáng sản
nhiên liệu cho ngành
công nghiệp: than sản
xuất điện, a-pa-tít sản
xuất phân lân,...
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp về các cách thức khai thác tự
- HS trả lời.
nhiên và kể tên một số khoáng sản tại
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các
Trường TH Hoàng Đan
14
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm
hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy
điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục
Em có biết trong SGK và diễn giải cho
HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả
lời câu hỏi: Trình bày những đặc điểm nổi
bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27
và thực hiện nhiệm vụ vào vở:
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về
một số dân tộc ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn.
- GV hướng dẫn HS trả lời:
+ Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu?
+ Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình
ảnh.
+ ...
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 4E
- HS quan sát
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thông tin
- HS nhắc lại kiến thức
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS làm vở
- 1 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS trả lời
15
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Đọc lại bài học Dân cư và hoạt động sản - HS lắng nghe
xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
__________________________________________
Khoa học
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Thực
hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát hình
- GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu diều bay - Diều bay được là nhờ gió.
được lên cao?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và kết luận: Diều - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
bay được lên cao là nhờ gió.
- GV dẫn dắt vào bài học: Gió, bão và
phòng chống bão.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Sự chuyển động của
không khí
Trường TH Hoàng Đan
16
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí
nghiệm trong SGK (hình 2).
- GV lưu ý cho HS
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng
xảy ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Không khí bên trong và bên ngoài lọ,
ở đâu nóng hơn?
+ Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở
hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào
lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự
cháy?
+ Vì sao chong chóng ở hình 2c quay?
Nguyên nhân làm không khí chuyển
động và gió được hình thành như thế
nào?
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất
liền và biển ở đâu nóng hơn.
+ Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày
và giải thích.
+ Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm
và giải thích.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Mức độ mạnh của gió
- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm
trong SGK (hình 4).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS tiến hành thí
nghiệm như mô tả trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép các
hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi:
+ Trường hợp nào chong chóng quay
nhanh nhất, trường hợp nào chong
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 4E
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở
bên ngoài lọ.
+ Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi
qua phần hở dưới để duy trì sự cháy.
+ Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi
từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm
không khí chuyển động là do sự chênh lệch
nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong
lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí
lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy
không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió.
- HS quan sát hình.
- HS trả lời:
+ Ban ngày trên đất liền nóng hơn trên biển.
+ Hình 3a: Gió thổi từ biển vào đất liền do
không khí chuyển động từ biển vào đất liền và
tạo thành gió.
+ Ban đêm trên đất liền lạnh hơn trên biển.
+ Hình 3b: Gió thổi từ...
Dạy lớp 4E
Tuần 6
Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH, BÚT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật,
hiện tượng đang tìm hiểu.
- Biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ
khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy (thời gian, nhân quả,
chính phụ,…).
- Chia sẻ về cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được cách thiết kế sơ đồ tư duy về một sự vật,
hiện tượng và đặt câu hỏi để tìm thông tin về sự vật, hiện tượng đó.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng để
thiết kế sơ đồ tư duy khoa học và hiệu quả.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng sơ đồ tư duy và đặt câu hỏi để
tìm kiếm thông tin.
Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện thiết kế sơ đồ tư duy phù hợp.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công,
hướng dẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Các tấm bìa, phấn, bút.
b. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mục tiêu: HS tham gia hoạt động theo kế
hoạch của nhà trường.
2. Cách tiến hành
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và
ngồi đúng chỗ của lớp mình.
- GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của
trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Cuộc
phiêu lưu của sách, bút”.
- GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ
đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS biểu
diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của
sách, bút.
Trường TH Hoàng Đan
1
- HS tham gia với sự phân công của
GV.
- HS chuẩn bị tiết mục.
- HS lắng nghe.
- HS xem tiểu phẩm.
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- GV đặt câu hỏi: Em rút ra được bài học gì
sau khi xem xong tiểu phẩm?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về cảm - HS trả lời theo tiểu phẩm đã đón
xúc của bản thân khi xem các tiết mục biểu xem.
diễn về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách, bút.
- HS chia sẻ theo nhóm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Giáo dục thể chất
ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU MỘT HÀNG DỌC VÒNG BÊN TRÁI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết khẩu lệnh và cách thức thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên
trái, biết cách chơi trò chơi, để thực hiện nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc tự xem trước
khẩu lệnh, quan sát tranh ảnh cách thực hiện động tác đi đều một hàng dọc vòng bên
trái trong sách giáo khoa.
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác
trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Hình thành và phát triển năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân
tập, thực hiện vệ sinh cá nhân trước, trong và sau khi tập để đảm bảo an toàn trong
tập luyện, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: Thông qua việc
thực hiện được động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái. Biết quan sát tranh, tự
khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
2. Phẩm chất
- Nghiêm túc, tích cực, hăng hái, đoàn kết trong tập luyện và hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác đi đều một hàng dọc vòng bên trái, trang
phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Trang phục gọn gàng, giày thể thao hoặc dép quai hậu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung
I. Hoạt động mở đầu
1. Nhận lớp
2. Khởi động
Trường TH Hoàng Đan
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
- Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp,
cáo.
điểm số, báo cáo sĩ số,
- Hỏi về sức khỏe của Hs. tình hình lớp học cho Gv.
- Thầy trò chúc nhau.
- Phổ biến nội dung,
nhiệm vụ và yêu cầu giờ
học.
- GV di chuyển và quan
2
- Cán sự điều khiển lớp
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- Chạy nhẹ nhàng 1 vòng
quanh sân tập.
- Xoay các khớp cổ tay, cổ
chân, vai, hông, gối,... kéo
dãn cơ.
Dạy lớp 4E
sát, chỉ dẫn cho HS thực khởi động .
hiện.
* Lưu ý: Khi khởi động
GV nên kết hợp với âm
nhạc nhằm tạo sự hưng
phấn, tích cực hơn cho HS
trong giờ học.
- Tập bài võ cổ truyền 27
động tác.
- GV tổ chức HS chơi trò
- HS chơi đúng luật, nhiệt
3. Trò chơi.
chơi.
tình sôi nổi và đảm bảo
- Trò chơi “Cánh quạt vui
an toàn.
nhộn”
II. Hoạt động luyện tập.
1. Động tác đi đều một - GV quan sát, giúp đỡ, - HS tự tập luyện.
hàng dọc vòng bên trái.
sửa sai.
Tập cá nhân.
Tập luyện theo cặp.
Tập theo tổ nhóm
Thi đua giữa các tổ
Trường TH Hoàng Đan
- GV quan sát, giúp đỡ, - HS thay phiên nhau hô
nhịp.
sửa sai.
- Quan sát, nhận xét, giũp
đỡ bạn sửa sai.
- Yêu cầu Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
- HS thay phiên nhau hô
khu vực.
- GV quan sát, uốn nắn, nhịp.
sửa sai cho HS.
- GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua trình diễn
đua giữa các tổ.
- Tuyên dương tổ tập đều,
đúng nhất.
3
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
2.Trò chơi “Vòng tròn siêu
tốc”
III. Hoạt động vận dụng
* Vận dụng kiến thức:
- Hs quan sát tranh, ảnh.
IV. Hoạt động kết thúc.
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- HS nhắc lại luật chơi,
cách chơi.
- Hs tiến hành chơi trò
chơi dưới sự chỉ huy của
GV.
- Chơi trò đúng luật,
nhiệt tình, sôi nổi và an
- GV nêu tên trò chơi, phổ toàn.
biến luật chơi, cách chơi.
- Cùng hs nhắc lại luật
chơi và cách chơi.
- Cho HS chơi thử.
- Tổ chức cho HS chơi.
- HS quan sát tranh ảnh
và trả lời câu hỏi của GV.
- GV nêu câu hỏi.
+ Khi thực hiện động tác
đi đều một hàng dọc vòng
bên trái thì dự lệnh “Vòng
bên trái” và động lệnh
“Bước!” thì dự lệnh và
- Củng cố hệ thống bài học. động lệnh rơi vào chân - HS thực hiện thả lỏng
- Nhận xét và hướng dẫn nào?
tập luyện ở nhà.
a, Chân trái.
b. Chân phải
- Xuống lớp.
- GV hướng dẫn.
- Hs cùng Gv hệ thống lại
bài.
- HS tập chung thực hiện
theo hướng dẫn của GV
- GV cùng hs hệ thống lại và nhận hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
bài.
- Nhận xét kết quả, ý thức, - HS hô “khỏe”.
thái độ học của HS.
Trường TH Hoàng Đan
4
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- HD sử dụng SGK để HS
ôn lại bài và chuẩn bị bài
sau.
- GV hô “giải tán”.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….……
Toán
BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Luyện tập, củng cố về hàng và lớp.
- Củng cố cách đọc, viết các số tròn chục triệu, trăm triệu.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền
- HS chơi trò chơi.
điện” lập các số tròn chục triệu, trăm triệu
- HS chia sẻ sau khi chơi trò chơi.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân vào vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
- HS chia sẻ bài theo nhóm cộng tác.
- HS chia sẻ bài trước lớp.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1-2 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu rồi
chia sẻ với bạn.
Đáp án: D
- GV khen ngợi HS.
Trường TH Hoàng Đan
5
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở.
- HS đọc.
- Điền số vào dấu hỏi chấm
- HS viết số tương ứng vào vở.
- HS đổi vở với bạn.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu làm việc theo nhóm, thực hiện
yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Tìm giá tiện của mỗi giỏ quà.
- HS tự suy nghĩ, thảo luận theo
nhóm thực hiện yêu cầu của bài.
+ Giỏ A: 32 000 đồng
Giỏ B: 704 000 đồng
Giỏ C: 1 000 000 đồng
- 2-3 HS trình bày
- HS chia sẻ: Bạn làm thế nào để tìm
ra được giá tiền của mỗi giỏ?
- GV mời HS trình bày
- GV đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS đọc.
- Lập các số chẵn có 6 chữ số thỏa
mãn các điều kiện
+ Lớp nghìn gồm các chữ số: 0; 0; 3
+ Lớp đơn vị gồm các chữ số: 8; 1; 1
- HS chia sẻ
- HS tự suy nghĩ hoàn thiện bài vào
vở.
- HS chia sẻ trước lớp: Số cần tìm là:
300 118
- GV hỏi: Số chẵn là số như thế nào?
- GV gọi HS chia sẻ, tuyên dương HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS chia sẻ lại nội dung bài học.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ nhân
vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn
giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc về
quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...
tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
Trường TH Hoàng Đan
6
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn
nói qua câu chuyên.
2. Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
- Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào
- HS trao đổi nhóm 2 trả lời
để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Gọi HS chia sẻ
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu cần đạt
cần đạt.
2. Khám phá
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
các từ khó
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- HS nêu cách ngắt câu và đọc lại câu
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
dài
- Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
vào SGK.
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
Trường TH Hoàng Đan
7
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Dạy lớp 4E
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
- Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
- Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả
cây hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Công nghệ
Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp.
- Biết cách trồng và chăm sóc cây.
- Có ý thức bảo vệ và chăm sóc cây ở gia đình và những nơi công cộng.
2. Năng lực
- Năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
Trường TH Hoàng Đan
8
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
3. Phẩm chất
- Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc bài
nhạc bài hát “Lí cây xanh”
hát “Lí cây xanh”
- Kể tên một số loài hoa nở vào mùa xuân, - HS kể.
mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em
biết?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại
cây cảnh phổ biến.
- GV chiếu hình ảnh.
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày.
+ Khuôn viên trường em có những cây - HS trình bày.
cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong
vườn trường em?
- Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS thực hiện.
hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác?
Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4?
- Đại diện nhóm lên giới thiệu trước
lớp.
GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm - HS quan sát.
cho HS biết một số loại cây cảnh khác.
c. Kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16
- Nhiều HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp.
thiệu về cây cảnh đó?
- GV nhận xét chung.
- Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu cảm nhận sau tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
9
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023
Toán
Bài 12: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- HS nhận biết cách đọc, cách viết, cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu.
2. Năng lực
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi, bảng phụ
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS nói với bạn bên cạnh.
Tranh vẽ các bạn đang nói chuyện với nhau
+ Các bạn nói chuyện gì với nhau?
Các bạn đang nói về khoảng cách giữa Trái
Đất và Mặt Trăng khoảng 149 597 876 km
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS đọc lại số: 149 597 876 km - 2-3 HS đọc
- GV hỏi: Số trên gồm mấy trăm triệu?
- HS suy nghĩ, trả lời
Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào?
- HS khác chia sẻ.
.....
- GV kết luận
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự lấy thêm ví dụ và phân
- HS tự lấy ví dụ sau đó chia sẻ, phân
tích số.
tích số theo nhóm bàn.
b. GV giới thiệu số 1 000 000 000 trên tia số - HS quan sát, lắng nghe
- GV kết luận: 1 000 000 000 đọc là 1 tỉ
- 2-3 HS nhắc lại
- Y/c HS tự lấy ví dụ
- HS tự lấy ví dụ và đọc theo nhóm cộng
tác.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu: Đọc số dân của mỗi
nước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần
- HS quan sát tranh tự đọc thầm rồi đọc
cho bạn bên cạnh nghe.
- GV mời HS đọc số.
- 2-3 HS đọc trước lớp
- HS khác chia sẻ.
Trường TH Hoàng Đan
10
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết các số sau thành tổng
- Y/c HS làm vở. GV quan sát, hỗ trợ nếu cần - HS suy nghĩ cá nhân làm bài vào vở; 2
HS làm bảng phụ.
- GV khen ngợi HS.
- HS chia sẻ bài làm của bạn.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chữ số được gạch chân trong mỗi số
thuộc hàng nào, lớp nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm bài cá nhân sau đó đổi bài chia
sẻ bài với bạn.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- 1-2 HS trình bày
- HS khác chia sẻ.
- GV tuyên dương, động viên HS làm tốt.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- HS chia sẻ những điều đã học được sau
- Nhận xét tiết học.
tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển
nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
2. Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- GV: máy tính, ti vi
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời
động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cầu cần đạt của tiết học
Trường TH Hoàng Đan
11
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ – gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để dựa
vào đó suy đoán người hoặc vật trong tranh
đang làm gì để tìm động từ phù hợp.
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có trong
tranh.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi
đoạn văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 4 tìm các động
từ có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
dốc,...
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ chỉ
- HS đặt câu vào vở
hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2.
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh
VD: Vận động viên đang leo núi.
sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di
- HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại 1 sự
việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................……
________________________________________
Lịch sử và Địa lí
Bài 5: DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
Trường TH Hoàng Đan
12
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...).
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân tộc
và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân cư
để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4.
Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu
ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy câu hỏi.
kể tên các dân tộc vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
- GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
HS:
+ Hình 1: Người Tày.
+ Hình 2: Người Mường.
+ Hình 3: Người Thái.
+ Hình 4: Người Dao.
- GV dẫn dắt HS vào bài học
2. Khám phá
- HS trả lời.
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân cư
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp,
Trường TH Hoàng Đan
13
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
hướng dẫn HS quan sát hình 1, 2 và hoàn - HS lắng nghe, tiếp thu.
thành phiếu học tập:
Mật độ dân số
Tỉnh
- GV mời đại diện các cặp HS lên trình
bày trước lớp về phiếu học tập. Các cặp
HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến Dưới
100 Sơn La, Điện Biên, Lai
2
bổ sung (nếu có).
người/km
Châu, Bắc Kạn, Cao
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Bằng, Lạng Sơn
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải, từng
màu tương ứng với một cấp mật độ dân số 100 đến dưới Hòa Bình, Yên Bái,
khác nhau.
200 người/km2
Lào
Cai,
Tuyên
Quang, Hà Giang
200 đến
người/km2
400 Thái Nguyên, Quảng
Ninh
Trên
người/km2
400 Phú Thọ, Bắc Giang
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số cách
thức khai thác tự nhiên
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6
HS/nhóm).
- HS thảo luận theo cặp.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục 2 Cách thức khai
Ý nghĩa
kết hợp quan sát hình 4 đến hình 6 và
thác tự nhiên
thực hiện nhiệm vụ:
1. Làm ruộng - Trồng lúa nước, giúp
+ Hoàn thành bảng thông tin về một số
bậc thang
đảm bảo nguồn lương
cách khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
thực cho người dân.
và miền núi Bắc Bộ.
- Hạn chế tình trạng
+ Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
phá rừng làm nương
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
rẫy.
thủy điện ở vùng Trung du và miền núi
- Thúc đẩy hoạt động
Bắc Bộ.
du lịch của vùng.
2. Xây dựng - Cung cấp điện cho
các công trình sinh hoạt và sản xuất.
thủy điện
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác Làm nguyên liệu và
khoáng sản
nhiên liệu cho ngành
công nghiệp: than sản
xuất điện, a-pa-tít sản
xuất phân lân,...
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp về các cách thức khai thác tự
- HS trả lời.
nhiên và kể tên một số khoáng sản tại
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các
Trường TH Hoàng Đan
14
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm
hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy
điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục
Em có biết trong SGK và diễn giải cho
HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả
lời câu hỏi: Trình bày những đặc điểm nổi
bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các
HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
3. Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc
yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27
và thực hiện nhiệm vụ vào vở:
+ Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách
thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du
và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và
thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về
một số dân tộc ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn.
- GV hướng dẫn HS trả lời:
+ Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu?
+ Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình
ảnh.
+ ...
- GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học.
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 4E
- HS quan sát
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thông tin
- HS nhắc lại kiến thức
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- HS làm vở
- 1 HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS trả lời
15
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 4E
- Đọc lại bài học Dân cư và hoạt động sản - HS lắng nghe
xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
__________________________________________
Khoa học
BÀI 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí
chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh tới thay thế).
- Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió thổi qua quan sát thực tế hoặc tranh
ảnh, video clip; nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt
động khám phá kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. Thực
hành thí nghiệm đơn giản về nguyên nhân gây ra gió.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.
- HS quan sát hình
- GV đặt câu hỏi: Nhờ đâu diều bay - Diều bay được là nhờ gió.
được lên cao?
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung và kết luận: Diều - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
bay được lên cao là nhờ gió.
- GV dẫn dắt vào bài học: Gió, bão và
phòng chống bão.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Sự chuyển động của
không khí
Trường TH Hoàng Đan
16
Năm học 2023 - 2024
Vũ Đình Thịnh
- GV chia lớp thành 3 nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả thí
nghiệm trong SGK (hình 2).
- GV lưu ý cho HS
- GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
- GV yêu cầu HS ghi chép hiện tượng
xảy ra ở hình 2a, 2b, 2c, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Không khí bên trong và bên ngoài lọ,
ở đâu nóng hơn?
+ Nến ở hình 2a tắt, trong khi nến ở
hình 2b vẫn cháy. Vậy không khí đã vào
lọ ở hình 2b theo cách nào để duy trì sự
cháy?
+ Vì sao chong chóng ở hình 2c quay?
Nguyên nhân làm không khí chuyển
động và gió được hình thành như thế
nào?
- GV mời đại diện 1- 2 nhóm trả lời. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3.
- GV đặt câu hỏi:
+ Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất
liền và biển ở đâu nóng hơn.
+ Quan sát hình 3a, cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày
và giải thích.
+ Hãy cho biết vào ban đêm, trên đất
liền và biển ở đâu lạnh hơn.
+ Quan sát hình 3b, cho biết chiều gió
thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm
và giải thích.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm
có câu trả lời đúng.
Hoạt động 2: Mức độ mạnh của gió
- GV yêu cầu HS đọc mô tả thí nghiệm
trong SGK (hình 4).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS tiến hành thí
nghiệm như mô tả trong sách.
- GV yêu cầu HS quan sát, ghi chép các
hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi:
+ Trường hợp nào chong chóng quay
nhanh nhất, trường hợp nào chong
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 4E
- HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS làm thí nghiệm theo nhóm.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
+ Không khí bên trong lọ nóng hơn không khí ở
bên ngoài lọ.
+ Không khí đã vào lọ ở hình 2b bằng cách đi
qua phần hở dưới để duy trì sự cháy.
+ Chong chóng ở hình 2c quay là vì có gió thổi
từ phía dưới lên phía trên lọ. Nguyên nhân làm
không khí chuyển động là do sự chênh lệch
nhiệt độ bên trong và bên ngoài lọ. Bên trong
lọ khối không khí nóng bốc lên cao, không khí
lạnh hơn từ bên ngoài lọ vào thay thế, đẩy
không khí nóng ra khỏi lọ tạo thành gió.
- HS quan sát hình.
- HS trả lời:
+ Ban ngày trên đất liền nóng hơn trên biển.
+ Hình 3a: Gió thổi từ biển vào đất liền do
không khí chuyển động từ biển vào đất liền và
tạo thành gió.
+ Ban đêm trên đất liền lạnh hơn trên biển.
+ Hình 3b: Gió thổi từ...
 









Các ý kiến mới nhất