Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sìn A Minh
Ngày gửi: 21h:25' 05-10-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Sìn A Minh
Ngày gửi: 21h:25' 05-10-2023
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
trong tranh)
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong - HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
dốc,...
trong tranh.
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
- HS đặt câu vào vở
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2. - HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
VD: Vận động viên đang leo núi.
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời
nói.
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui
cho con người.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em
- 2-3 HS trả lời
học được điều gì qua cách viết văn của bạn
nhỏ?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- Bài chia làm 3 đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài.
Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra
đĩa/ thì những tách trà kia bỗng nhiên
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
dừng chuyển động,/... ngăn lại.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
vào SGK.
gia tộc, giải thưởng Nô - ben.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và
TLCH
- HS đọc thầm
1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát
- HS trả lời câu hỏi 1
được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc
làm thí nghiệm của Ma – ri - a?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
nghiệm là gì?
4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện
điều gì?
+ GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của mình
5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công
như thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 2,3
- GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng
ta nên quan sát các sự vật, hiện tượng.
Những khám phá, phát minh sẽ mang lại
niềm vui, sự hữu ích trong cuộc sống.
+ Nêu nội dung toàn bài:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
tách trà và đĩa khi có nước và không có
nước.
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà.
Mục đích: giải thích hiện tượng khi
nước trà rớt ra đĩa thì tách trà ngừng
hoạt động
- Hs trả lời
- HS trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Bài này cần đọc với giọng như thế nào
để diễn cảm?
+ GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri
-a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì?
- Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
những từ có chứa tiếng “gia”.
- Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
thành câu chứa dấu gạch ngang.
Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây
sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm nổi
danh và trở thành niềm tự hào của gia
tộc
- Nội dung: Những trải nghiệm và khám
phá sẽ mang lại niềm vui cho con người.
- 2 HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời.
- HS thực hiện
kể lại một câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- Cho học sinh đọc yêu cầu 1
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp
yêu cầu a, b,c,d SGK
- HS lắng nghe
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
GVKL:
a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp.
Kết bài: đoạn cuối
+ Mở bài: giới thiệu về câu chuyện
+ Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự
diễn ra các sự việc trong chuyện
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra
b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
và nêu diễn biến của các sự việc.
2,3,4,5.
+ GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu
chuyện.
- HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc
c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo
diễn ra trong câu chuyện.
cách nào?
d. Những từ in đậm trong bài văn có tác
- HS trả lời
dụng gì?
GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết
các sự việc để câu chuyện kể một cách
logic, rành mạch.
- HS đọc yêu cầu 2.
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể
lại một câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm 2
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi.
GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3
phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự
việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu
và đoạn phải có sự liên kết.
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
của GV
viết bài văn kể lại một câu chuyện
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54.
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn
hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc
sống.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
HS.
- HS đọc
- HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu
rõ lí do tại sao mình chọn bài đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy trao đổi với người thân về một trải
- HS thực hiện
nghiệm thú vị của em.
- Nhận xét tiết học
Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các
thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt
Nam và trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể của (bạn nhỏ
nhân vật xung tôi) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết
nhấn giọng các từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể của bạn nhỏ trên đường đi đò dọc
về quê đến khi về đến quê, quá trình chăm sóc cây hoa hồng, việc tưới nước cho
cây,... tương ứng với việc viết tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả
muốn nói qua câu chuyên. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, cần cù, chịu khó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu
+ GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài “ Tiếng
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
nói của cỏ cây”
- Em biết điều gì lạ trong thế giới cỏ cây?
- HS trả lời câu hỏi
- Nêu nội dung bài đọc?
* Hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế
nào để miêu tả đúng đặc điểm của sự vật đó? - HS trao đổi nhóm 2 trả lời
+ Gọi HS chia sẻ
+ Giới thiệu, ghi đề bài, cho HS nêu yêu cầu - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt.
cần đạt
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- HS đọc
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm 3 đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn?
Đoạn 1:Từ đầu ... dở dang bài văn
Đoạn 2: Từ Hôm sau.....thả sức đẹp
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: gặp lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc
luộc, kết luận, múc nước,...
Ngắt câu dài: Sương như những hòn bi ve tí
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
xíu/ tụt từ lá xanh xuống bông đỏ,/ đi tìm mùi
thơm ngào ngạt núp đâu giữa rừng cánh
hoa...
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: Xào
xạc, lã chã.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
1. Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
+ Bạn nhỏ đã hoàn thành bài văn chưa? Vì
sao?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 cả lớp đọc
thầm TLCH
2. Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được
cây hoa theo yêu cầu?
3. Những câu văn nào là kết quả của sự quan
sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của
bạn nhỏ?
+ Nêu ý chính của đoạn 2
- GV giảng thêm: Trong bài văn của bạn nhỏ,
các câu văn đều có hình ảnh so sánh cũng
được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/ liên tưởng của bạn nhỏ
4. Em thích câu văn nào nhất trong bài văn
của bạn nhỏ? Theo em bài văn của bạn nhỏ
nên viết thêm nững ý nào?
- GV gọi HS trả lời
+ Nêu ý chính của đoạn 3
Chốt: Khi tả cây ngoài việc tả cây, cành, lá,
hương thơm,... cần tả thêm nụ hoa bởi vì bên
cạnh bông hoa đã nở thường có nhiều nụ
hoa.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
vào SGK.
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
- HS đọc thầm thảo luận
- HS trả lời câu hỏi 1
- HS trả lời câu hỏi 2
Ý1: Mục đích về quê của bạn nhỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi 2
- Dậy sớm, quan sát kĩ các bộ phận của
cây, chăm sóc cây,...
- HS trả lời câu hỏi 3.
Ý 2: Cách tìm ý cho bài văn tả cây
- HS thảo luận nhóm 2 có thể viết thêm
câu văn mà mình muốn thêm.
Y3: Cách viết kết bài cho bài văn tả cây
hoa.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS trả lời.
- Qua bài đọc, em học được gì về cách viết
văn miêu tả?
- Nhận xét tiết học.
- Tập quan sát cây cối và tìm ý cho bài văn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di
chuyển nói riêng.
- Tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh.
- Đặt được câu có động từ chỉ hoạt động
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời
dụng động từ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- Giới thiệu bài – ghi bài
cần đạt của tiết học
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
- Đại diện HS trình bày trước lớp
- GV cùng HS nhận xét.
GV chốt đáp án:
a. Vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng
b. Hót – kêu – hót – tìm – xào xạc
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- HS trả lời (Tìm động từ trong ngoặc
đơn thay cho bông hoa trong mỗi đoạn
văn dưới đây)
- HS thảo luận nhóm 2
- HS trình bày trước lớp
HS nêu yêu cầu (Nhìn tranh tìm động từ
phù hợp với hoạt động được thể hiện
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh để
trong tranh)
dựa vào đó suy đoán người hoặc vật trong - HS thảo luận nhóm 4 tìm các động từ
tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. có trong tranh
Tranh 1: đi, leo, trèo, chống dậy, vượt
- Đại diện 3 nhóm trình bày động từ có
dốc,...
trong tranh.
Tranh 2: Cắm trại, dựng lều,...
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Tranh 3: Câu cá, giật cần câu
Chốt: Với mỗi tranh, có thể đưa ra nhiều Tranh 4: Bay, lượn, dang, vỗ cánh,..
từ ngữ khác nhau, miễn là từ đó phù hợp Tranh 5: Bơi, lặn, khám phá,...
với hoạt động được thể hiện trong tranh.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có từ
- HS đặt câu vào vở
chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2. - HS thực hiện
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
VD: Vận động viên đang leo núi.
chỉnh sửa câu.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
Chốt: Khi đặt câu lưu ý: Nội dung đủ như
yêu cầu có từ chỉ hoạt động ở bài 2. Hình
thức đầu câu viết hoa cuối câu có dấu
chấm.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Động từ là gì? Tìm các động từ chỉ sự di - HS trả lời
chuyển?
- HS đặt câu
- Đặt câu có sử dụng động từ di chuyển
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau: Viết bài văn thuật lại
1 sự việc
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết : VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn thuật lại việc đã chứng kiến hoặc tham gia
- Có ý thức đổi mới phương pháp học tập, ham tìm tòi, khám phá, để học tập đạt
kết quả tốt, có tinh thần học tập nghiêm túc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài
10, trả lời câu hỏi:
- Dàn ý bài văn thuật lại sự việc có mấy
phần? Nêu nội dung từng phần?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
Hoạt động của HS
- HS đọc lại dàn ý
- HS trả lời
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
cần đạt của tiết học
- Đề bài: Viết bài văn thuật lại một hoạt
động trải nghiệm em đã tham gia và
chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về
hoạt động đó.
- HS viết bài cá nhân vào vở
- GV cho HS viết bài vào vở
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn
trong sách giáo khoa.
- HS chỉnh sửa theo yêu cầu của GV
- Gv nhận xét bài làm và chỉnh sửa
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- Nhận xét tiết học.
- Viết vào vở hoặc sổ tay các từ ngữ chỉ
việc em đã làm trong ngày. Đánh dấu các
động từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nhà phát minh 6 tuổi
- Biết đọc phân biệt liiwf của người dẫn truyện và lời nhân vật phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật được bộc lộ qua hành động, suy nghĩ, lời
nói.
- Hiểu được nội dung bài: Những trải nghiệm và khám phá sẽ mang lại niềm vui
cho con người.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi 3 HS đọc bài Tập làm văn nối
- HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- HS trả lời
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Em
- 2-3 HS trả lời
học được điều gì qua cách viết văn của bạn
nhỏ?
- HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
cần đạt của tiết học
2. Hình thành kiến thức:
- HS đọc
a. Luyện đọc:
- Bài chia làm 3 đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài.
Đoạn 1:Từ đầu ... ròi khỏi phòng khách
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Đoạn 2: Từ Cô bé.....gia tộc tôi
Đoạn 3: Còn lại
+ Lần 1: Sửa lỗi phát âm
- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp đọc - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn và phát âm
các từ khó kết hợp ngắt câu dài
các từ khó
Luyện từ: Ma – ri –a, trượt trong đĩa,...
Ngắt câu dài: Nhưng khi nước trà rớt ra
đĩa/ thì những tách trà kia bỗng nhiên
- Hs nêu cách ngắt câu và đọc lại câu dài
dừng chuyển động,/... ngăn lại.
+ Lần 2: Giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
- 3 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa
- Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
vào SGK.
gia tộc, giải thưởng Nô - ben.
+ Lần 3: Luyện đọc theo nhóm
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc theo nhóm 3
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước
- Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp
lớp
- GV nhận xét phần đọc của HS
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn và
TLCH
- HS đọc thầm
1. Điều lạ mà cô bé Ma – ri –a quan sát
- HS trả lời câu hỏi 1
được khi gia nhân bưng trà lên là gì?
+ Nêu ý chính của đoạn 1
Ý1: Ma –ri – a quan sát thấy điều lạ giữa
- Yêu cầu 1 học sinh đọc đoạn 2 thảo luận
nhóm 2 và TLCH
2. Tìm trong bài đọc các thông tin về việc
làm thí nghiệm của Ma – ri - a?
- Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
3. Câu trả lời của Ma –ri –a sau khi làm thí
nghiệm là gì?
4. Câu nói của người cha: “Đây sẽ là giáo
sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!” thể hiện
điều gì?
+ GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng
của mình
5. Khi lớn lên Ma – ri – a đã thành công
như thế nào?
+ Nêu ý chính của đoạn 2,3
- GV giảng thêm: Trong cuộc sống chúng
ta nên quan sát các sự vật, hiện tượng.
Những khám phá, phát minh sẽ mang lại
niềm vui, sự hữu ích trong cuộc sống.
+ Nêu nội dung toàn bài:
- GV gọi HS nhắc lại nội dung
tách trà và đĩa khi có nước và không có
nước.
- HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2
- Địa điểm: bếp. Dụng cụ: bộ đồ trà.
Mục đích: giải thích hiện tượng khi
nước trà rớt ra đĩa thì tách trà ngừng
hoạt động
- Hs trả lời
- HS trả lời
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+ Bài này cần đọc với giọng như thế nào
để diễn cảm?
+ GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – ri
-a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì?
- Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi
những từ có chứa tiếng “gia”.
- Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau
thành câu chứa dấu gạch ngang.
Ông nâng bổng cô con gái nhỏ lên vai, đi
thẳng ra phòng khách, hân hoan nói: “Đây
sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tôi!”
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài” Tìm hiểu cách viết bài văn
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS thi đọc trước lớp
Ý 2,3: Ma –ri –a làm thí nghiệm nổi
danh và trở thành niềm tự hào của gia
tộc
- Nội dung: Những trải nghiệm và khám
phá sẽ mang lại niềm vui cho con người.
- 2 HS nhắc lại nội dung
- HS trả lời.
- HS thực hiện
kể lại một câu chuyện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện.
- Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
- Cho học sinh đọc yêu cầu 1
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4
- 2-3 nhóm trình bày trước lớp
yêu cầu a, b,c,d SGK
- HS lắng nghe
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
GVKL:
a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp.
Kết bài: đoạn cuối
+ Mở bài: giới thiệu về câu chuyện
+ Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự
diễn ra các sự việc trong chuyện
+ Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu
chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra
b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh
và nêu diễn biến của các sự việc.
2,3,4,5.
+ GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu
chuyện.
- HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc
c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo
diễn ra trong câu chuyện.
cách nào?
d. Những từ in đậm trong bài văn có tác
- HS trả lời
dụng gì?
GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết
các sự việc để câu chuyện kể một cách
logic, rành mạch.
- HS đọc yêu cầu 2.
- Cho học sinh đọc yêu cầu 2
2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể
lại một câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm 2
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi.
GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3
phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự
việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu
và đoạn phải có sự liên kết.
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu
của GV
viết bài văn kể lại một câu chuyện
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết
trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
+ GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54.
+ GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn
hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc
sống.
+ GV cho HS trình bày bày trước lớp.
+ GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của
HS.
- HS đọc
- HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu
rõ lí do tại sao mình chọn bài đó.
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu
- Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước
nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp
nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà
em đã đọc.
- GV động viên, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy trao đổi với người thân về một trải
- HS thực hiện
nghiệm thú vị của em.
- Nhận xét tiết học
Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các
thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt
Nam và trên thế giới
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất