Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hải Hà
Ngày gửi: 08h:43' 29-09-2022
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
________________________________
Tiết 2 TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp trong tiết học.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: SGK, phiếu học tập,…
2. Học sinh: SGK, vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Luyện tập
Bài 1: Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi:
? Đây là biểu đồ biểu diễn gì?



- KL cách làm đúng.
Bài 2. Biểu đồ nói về ngày mưa trong ba tháng của năm 2004
+ Biểu đồ biểu diễn gì ?

+ Các tháng được biểu diễn là những tháng nào?







- GV hướng dẫn HS nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học


+ 2 HS đọc - lớp đọc thầm.
- Biểu diễn số mét vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9.
a, Sai b, Đúng
c, Đúng d, Đúng
e, Sai
+ HS quan sát kĩ biểu đồ SGK .

- Biểu diễn số ngày có mưa trong 3 tháng của năm 2004
- Là các tháng: 7, 8, 9.
+ 1 HS lên bảng chữa
a, Tháng 7 có 18 ngày có mưa.
b, Tháng 8 có 15 ngày có mưa.
Tháng 9 có 3 ngày có mưa.
Số ngày có mưa tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là :
15 – 3 = 12 (ngày)
c. Số ngày mưa TB mỗi tháng là :
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)

- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm hiểu về các loại biểu đồ khác.
____________________________________
Tiết 3 TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
NỖI DẰN VẶT CỦA AN – ĐRÂY – CA
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung bài: Nỗi dằn vặt của An - đrây - ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân. (trả lời được các CH trong SGK)
- Đọc diễn cảm trôi chảy lưu loát
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Biết ca ngợi, học tập những người trung thực, dũng cảm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Tranh bài học, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Gọi 2 HS đọc bài “ Gà Trống và Cáo” và nêu ND của bài .
- Nhận xét
2. Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Bài có mấy đoạn


- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn, luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ.
- GV HD ngắt nghỉ câu dài
- Giáo viên đọc toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Khi câu chuyện xảy ra: An - đrây - ca mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc ấy như thế nào?
- Khi mẹ bảo An - đrây - ca đi mua thuốc cho ông thái độ của cậu lúc đó như thế nào?
- An - đrây - ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?


- Chuyện gì đã xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc về nhà?
- Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?

- An -đrây -ca tự dằn vặt mình ntn?

- Câu chuyện cho thấy An - đrây - ca là một cậu bé ntn?

* Đọc diễn cảm
- H­ướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn
+ Yêu cầu HS tìm nội dung chính của bài.
- Nhận xét, bổ sung

3. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- 2 HS đọc bài .




- Học sinh đọc toàn bài
- Có hai đoạn
Đoạn 1: Từ đầu.. về nhà.
Đoạn 2: Còn lại.
+ Lần 1: đọc + luyện đọc từ khó
+ Lần 2: đọc + giải nghĩa từ khó
+ Lần 3: so sánh giữa các lần đọc


- An - đrây - ca lúc đó 9 tuổi. Em sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.

- An - đrây - ca nhanh nhẹn đi ngay.


- An - đrây - ca chơi đá bóng với các bạn, mải chơi quên lời mẹ dặn .Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy đi mua thuốc rồi mang về nhà
- An - đrây - ca hoảng hốt khi thấy mẹ khóc nấc lên. Ông đã qua đời.
- Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về nhà chậm mà ông mất. Cậu oà khóc dằn vặt kể cho mẹ nghe.
- An - đrây - ca oà khóc khi biết ông qua đời , cậu cho rằng đó là lỗi của mình.
- Cậu là người rất trung thực,cậu đã nhận lỗi với mẹvà nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình .

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
+ HS tham gia thi đọc.
- Nội dung: Cậu bé An - đrây - ca là người rất yêu thương ông,có ý thức trách nhiệm với người thân .cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình.
_____________________________________________
Tiết 4 TIẾNG VIỆT (CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe - viết đúng và trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật; không mắc quá năm lỗi trong bài.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x , các tiếng có thanh hỏi, thanh ngã.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Tập trung viết bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động

- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá
* Tìm hiểu đoạn chính tả
- Gv đọc bài viết.
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
+ Nhà văn Ban- dắc có tài gì?

+ Trong cuộc sống, ông là người như thế nào?
- Giáo dục HS tính trung thực



* Viết chính tả
- GV đọc bài
* Nhận xét bài chính tả
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.


- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
3. Luyện tập
Bài 2:



Bài 3a: Tìm các từ láy:
+ Có tiếng chứa âm s

+ Có tiếng chứa âm x

3. Vận dụng

- Lớp trưởng điều hành HS cùng hát kết hợp với vận động tại chỗ



- HS lớp đọc thầm

- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Ông có tài tưởng tượng khi viết truyện ngắn, truyện dài.
+ Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏ mặt.
- Hs viết nháp từ khó: Pháp, Ban-dắc, thẹn, ấp úng
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc thầm.

- HS viết bài vào vở

- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau

- Lắng nghe.

- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
Các lỗi sai của mình về âm đầu l/n và về thanh hỏi/thanh ngã

+ sạch sẽ, sạch sành sanh, sặc sỡ, sáng suốt, sâu sắc,...
+ xanh xanh, xinh xinh, xinh xắn, xao xác, xúm xít, ....
- Viết lại các lỗi sai của bài chính tả vào sổ tay
- Tìm các câu đố nói về loài hoa hoặc một số đồ vật khác có tiếng chứa thanh ngã, thanh hỏi
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm sự giúp đỡ khi làm bài.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1
- HS: SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc các số có nhiều chữ số
- TK trò chơi - Dẫn vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm











- GV nhận xét
Bài 3. Dựa vào biểu đồ dưới đây hãy viết tiếp vào chỗ chấm
- YC HS quan sát biểu đồ và cho biết: "biểu đồ biểu diễn gì?"






- GV nhận xét
Bài 4: Trả lời câu hỏi

- GV KL câu trả lời đúng.
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học

- Chơi trò chơi Chuyền điện



- HS nêu YC bài tập .
- HS nêu miệng bài tập
a. 2 835 918
b. 2 835 916
c . Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm,
chữ số 2 có giá trị là 2 000 000
- Bảy triệu hai trăm tám mươi ba nghìn không trăm chín mươi sáu;
chữ số 2 có giá trị là 200 000
- Một triệu năm trăm bốn mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám: chữ số 2 có giá trị là 200
- Nêu yêu cầu

- Biểu diễn số HS giỏi Toán K3 trường Tiểu học Lê Quý Đôn năm học 2004 - 2005
a, Có 3 lớp đó là : 3A, 3B, 3C
b, Lớp 3A có 18 HS giỏi Toán .
Lớp 3B có 27 HS giỏi Toán .
Lớp 3C có 21 HS giỏi Toán .
c, Lớp 3B có nhiều HS giỏi Toán nhất.
Lớp 3A có ít HS giỏi Toán nhất.
- HS làm bài
a, Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b, Năm 2001 thuộc thế kỉ XXI

- Ghi nhớ KT của bài
- VN tự viết và đọc số có 9 chữ số.
____________________________________
Tiết 3 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu được khái niệm danh từ chung, danh từ riêng (ND ghi nhớ)
2. Năng lực chung
- NL tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết thảo luận, đánh giá.
- NL ngôn ngữ: Biết ý nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, mạnh dạn trình bày kết quả học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: VBT, bút.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trò chơi: Kết nối

- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1. Tìm các từ có nghĩa như sau…
- YC HS thảo luận theo cặp hoàn thành


- GV nhận xét
Bài 2. Nghĩa của các từ tìm được ở BT1 khác nhau như thế nào?




- GV nhận xét, KL
Bài 3. Cách viết các từ trên có gì khác nhau?
- YC các nhóm thảo luận








- GV nhận xét, KL
3. Thực hành
Bài 1: Tìm danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn sau


- GV nhận xét chung.
Bài 2: Viết họ tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em.
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?
- GV: Tên người các em luôn phải viết hoa cả họ và tên.
4. Vận dụng
- Thế nào là DT chung, DT riêng?
- Viết tên các thành viên trong gia đình em và địa chỉ nơi ở.
- Nhận xét giờ học

- 1 HS nêu DT chỉ người và chỉ định HS khác đặt câu với danh từ đó.


- HS đọc yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng trao đổi, thảo luận.
a. sông
b.Cửu Long
c. vua
d. Lê Lợi
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng đọc KQ
- Nghĩa của a: Chỉ chung về sông ngòi
- Nghĩa của b: Tên riêng của một con sông
- Nghĩa của c: Vị vua đứng đầu nhà nước phong kiến
- Nghĩa của d: Tên riêng của vị vua
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- Hoạt động trong nhóm, ghi kết quả làm việc vào giấy
+ Đại diện các nhóm lên dán kết quả.
- Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là DT chung, DT chung không phải viết hoa.
- Những tên riêng của một sự vật nhất định như: Cửu long, Lê Lợi gọi là DT riêng, DT riêng phải viết hoa.
- HS đọc ghi nhớ

- Nêu yêu cầu và làm bài
- DTchung: núi / dòng / sông / dãy / mặt / sông / ánh / nắng / đường
- DT riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/, Đại Huệ/ Bác Hồ.
- 1 HS đọc yêu cầu
VD: Mùa A Hai
+ Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ một người cụ thể nên phải viết hoa.
- Lắng nghe.


- HS nhắc lại ghi nhớ
- VN Viết tên các thành viên trong gia đình em và địa chỉ nơi ở
______________________________________


Tiết 4 MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP ĐỌC)
CHỊ EM TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một đức tính xấu làm mất lòng tin sự tôn trọng của mọi người đối với bản thân mình.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết làm việc nhóm trong luyện đọc
- NL ngôn ngữ: Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm bài thơ
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương cộng đồng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 31 - SGK (phóng to)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
* Luyện đọc
- Gọi học sinh đọc cả bài
- YC HS chia đoạn


- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm.
- GV HD ngắt nghỉ câu dài:
"thỉnh thoảng/...nhắc lại chuyện.../tỉnh ngộ/"
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài
- Cô chị xin phép ba đi đâu ?
- Cô bé có đi học nhóm không?

- Cô chị đã nói dối ba như vậy nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần như vậy ?
- Thái độ của cô chị sau mỗi lần nói dối ba ntn?
- Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?

- Cô em đã làm gì để cô chị thôi nói dối?






- Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình hay nói dối ?
- Thái độ của người cha lúc đó ntn ?

- Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ ?

- Cô chị đã thay đổi ntn?


- Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
* Đọc diễn cảm
- H­ướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn, có thể chọn đoạn
“Hai chị em về đến nhà ...nên người”
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính ?


3. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.



- 1 em đọc cả bài
Đoạn 1: Từ đầu… cho qua.
Đoạn 2: Tiếp...nên người.
Đoạn3: Còn lại .
+ Lần 1: HS đọc + luyện đọc từ khó
+ Lần 2: HS đọc + giải nghĩa từ khó
+ Lần 3: So sánh giữa các lần đọc



- Xin phép ba đi học nhóm.
- Cô không đi học nhóm mà đi xem phim
- Cô chị đã nói dối ba như vậy nhiều lần, cô lại nói dối được nhiều lần như vậy là do ba rất tin cô .
- Cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua.
- Vì cô rất thương ba. Cô ân hận vì đã phụ lòng tin của ba.
- Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim lại đi lướt qua mặt chị và bạn. Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối.
- Cô nghĩ ba sẽ tức giận ,mắng mỏ thậm chí đánh cả 2 chị em .
- Ông buồn rầu khuyên 2 chị em cố gắng học giỏi
- Vì cô chị sợ cô em bắt chước mình nói dối hoặc cô em biết cô chị là tấm gương xấu cho em.
- Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa .Cô cười mỗi lần khi nhớ lại cách em gái đã giúp mình tỉnh ngộ .
-> Không nên nói dối

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.


- HS thi đọc.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- Nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin sự tín nhiệm của mọi người đối với mình
__________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (KỂ CHUYỆN)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa vào gợi ý trong SGK, biết chọn và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thực.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc, kể trong nhóm
- NL sáng tạo: Nêu ý kiến cá nhân về nhân vật trong chuyện
- NL ngôn ngữ: Kể được câu chuyện lôi cuốn.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Khám phá
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc
+ Thế nào là tự trọng?

+ Tìm những câu chuyện về lòng tự trọng?
? Nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị
- Hs thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Gv hướng dẫn kể
- Y/c hs kể câu chuyện của mình
- Gv nhận xét tuyên dương
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp hát 1 bài.

- 1 HS đọc đề

+ Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
- HS nêu

- HS nối tiếp nhau nêu



- Đại diện nhóm thi kể trước lớp

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Tìm đọc các câu chuyện về lòng tự trọng trong sách báo, sách kể chuyện
__________________________________________
Tiết 2 + 3 TOÁN
ÔN TẬP: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I. MỤC TIÊU
- Củng cố cho HS Biết tính trung bình cộng của nhiều số, vận dụng vào giải toán có lời văn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nội dung bài, phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1. Tìm trung bình cộng của các số: 1, 5, 8, 10.
Bài 2: Tìm trung bình cộng của các số sau: 148, 124, 132.
Bài 3: Bốn bạn Hùng, Tuấn, Dũng, Tân lần lượt cân nặng là: 32kg, 36kg, 38kg, 34kg. Hỏi trung bình mỗi bạn cân nặng bao nhiêu kg?
Bài 4. Đội I sửa được 45m đường, đội II sửa được 49m đường. Đội III sửa được số mét đường bằng trung bình cộng số mét đường của đội I và đội II đã sửa. Hỏi cả ba đội sửa được bao nhiêu mét đường?
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học.
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiết 3 TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số.
- Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian.
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Tìm được số trung bình cộng
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm.
- Năng lực Lo – gic toán học: Biết cách tính số trung bình cộng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGk, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Luyện tập
Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số….


- GV nhận xét
Bài 2: Biểu đồ dưới đây chỉ số quyển sách các bạn…..
- YC HS quan sát biểu đồ và đọc số liệu





- GV nhận xét
3. Vận dụng
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp hát.

- Nêu yêu cầu
- HS làm nêu KQ
a. khoanh vào D b. Khoanh vào B
c. Khoanh vào C d. Khoanh vào C
e. Khoanh vào C
- Đọc yêu cầu
- 1 số HS nêu miệng KQ:
a. 33 quyển sách
b. 40 quyển sách
c. 15 quyển sách
d. 3 quyển sách
e. Hoà đọc nhiều sách nhất
g. Trung đọc ít sách nhất
h. Trung bình mỗi bạn đọc số sách là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 ( quyển)

- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Giữ nguyên lời văn, thay số liệu trong bài toán 3 để được bài toán mới và giải.
Tiết 4 TẬP LÀM VĂN
TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV viết thư (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...). Tự sửa được các lỗi đó mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực văn học: Biết bố cục của bài văn Viết thư và vận dụng viết văn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS hát khởi động
+ Một bức thư gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
- GV đưa bảng phụ viết sẵn Ghi nhớ để giúp HS hệ thống lại
2. Khám phá
- GV trả bài cho hs.
- Y/c hs đọc bài của mình.
- Nxét kết quả bài làm của hs.
* Ưu điểm: Nêu tên những hs viết bài tốt
- Nxét chung về cả lớp đã xác định.
* Hạn chế: Nêu một số lỗi sai của hs.
- GV động viên, khuyến khích các em.
* HD chữa bài
- GV ghi một số lỗi về dùng từ, ý, về lỗi chính tả mà nhiều hs mắc phải lên bảng sau đó gọi hs lên bảng chữa bài.
- Nhận xét
- Đọc những đoạn văn hay cho lớp nghe.
3. Vận dụng
- Nhận xét tiết học.

- TBVN và TBHT điều hành
+ Mở đầu, phần chính, phần cuối





- Nhận bài và đọc lại.
- Đọc lại bài.

- Lắng nghe.
- Đọc lỗi và chữa bài.









- Hs đọc những đoạn văn hay của các bạn hoặc sưu tầm được từ những năm học trước.

- Tiếp tục sửa chữa các lỗi sai
- Viết lại các câu văn chưa ưng ý để bài văn hay hơn.
______________________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 KHOA HỌC
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp, …
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động
+ Vì sao cần ăn nhiều rau và quả chín?
+ Để thực hiện VS ATTP ta cấn làm gì?
- GV nhận xét,tuyên dương

- HS TL

2. Khám phá
HĐ1: Các cách bảo quản thức ăn.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK và thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau:
+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh hoạ?




+ Gia đình các em thường sử dụng những cách nào để bảo quản thức ăn?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
*GVKL:
HĐ2: Nguyên tắc của việc bảo quản thức ăn:
- GV nêu vấn đề: Các loại thức ăn có chứa nhiều nước vàcác chất dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy, chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu, Vậy nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
- Thực hành làm bài tập:
+ Trong các cách bảo quản dưới đây, cách nào làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động? Cách nào ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn?
a. Phơi khô, nướng, sấy.
b. Ướp muối, ngâm nước mắm.
c. Ướp lạnh.
d. Đóng hộp.
e. Cô đặc với đường.
*GVKL
3. Vận dụng
- GV phát phiếu học tập cá nhân
Điền vào bảng sau tên 3 đến 5 loại thức ăn và cách bảo quản ở gia đình em?
Tên thức ăn
Cách bảo quản
1

2

3

4

5

- Khi muốn sử dụng các loại thịt đã để trong ngăn đá, chúng ta phải làm như thế nào để hạn chế làm mất chất dinh dưỡng?


- HS làm việc nhóm 2. Đại diện nhóm trình bày.

+ Hình 1: Phơi khô
+ Hình 2: Đóng hộp
+ Hình 3, 4: Ướp lạnh
+ Hình 5: Làm mắm (ướp mặn)
+ Hình 6: Làm mứt (cô đặc với đường)
+ Hình 7: Ướp muối( cà muối)
+ GĐ em thường phơi khô, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh....
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
- Nhận xét, bổ sung.


- HS thảo luận nhóm 4 – Báo cáo:
+ Là làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được.
+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.

+ Làm cho các vi sinh vật không có môi trường hoạt động; a, b, c, e.
+ Ngăn không cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn: d.
- HS thực hành sơ chế rau muống trước khi bảo quản.






- HS làm việc cá nhân.- Chia sẻ lớp


Tên thức ăn
Cách bảo quản
1. Cá
Ướp lạnh
2. Rau cải
Muối
3. Mít, dừa, ..
Làm mứt
4. Thịt
Muối, làm lạnh
5. Cà
Muối
+ Chuyển xuống ngăn mát vài tiếng rồi rã đông bên ngoài
+ Rã đông băng lò vi sóng,...
_____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiết 1 TOÁN
PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK, vở,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Khám phá
- GV nêu phép cộng
48 352+ 21 026
- YC HS thực hiện tính .

- YC HS nêu cách thực

- GV nhận xét
- GV tiếp tục nêu phép cộng
367 859+541 728
- Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng tương tự như trên

- Muốn thực hiện phép cộng ta làm ntn?


- GV nhận xét, KL cách làm đúng
3. Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính


- GV nhận xét,chữa bài
Bài 2: Tính



- Chữa bài
Bài 3: Giải toán



- GV HD HS nhận xét, chữa bài.
4. Vận dụng
- Nhận xét giờ học
- TBVN điều hành lớp hát và vận động tại chỗ.

- 1 HS lên bảng làm bài
48 352
+ 21 026
69 378
- HS nêu cách thực hiện phép cộng .
B1: Đặt tính.
B2: Cộng theo TT từ phải sang trái.
- HS lên bảng tính.
- Lớp làm vào giấy nháp.
+
367 859

541 728

909 58
B1: Đặt tính : viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau .
B2: Tính cộng theo TT từ phải sang trái.

- HS đọc yêu cầu và làm bài
4682 5247 3917
+ 2305 + 2741 + 5247
6987 7988 9164
- 1 HS đọc yêu cầu và làm bài
4685 186954
+ 2347 + 247436
7032 434390
- HS giải
Bài giải
Số cây huyện đó đã trồng được là:
325 164 + 60 830 = 385 994(cây)
Đáp số: 385 994 cây

- Nêu lại cách đặt tính và tính trong phép cộng
- Giữ nguyên lời văn, bài 3 thay số để tạo ra bài toán mới và giải
____________________________________________
Tiết 2 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết thêm được nghĩa của một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực - Tự trọng (BT1, BT2).
- Bước đầu biết sắp xếp các từ hán việt có tiếng trung theo hai nhóm nghĩa (BT3) và đặt câu được với một số từ trong nhóm (BT4).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự trả lời được các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất các cách làm bài tập khác nhau.
- Năng lực ngôn ngữ: Có thái độ tích cực nghe giảng và trả lời câu hỏi.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Thế nào là DT chung, DT riêng.
+ Lấy VD về DT chung, DT riêng
- Nhận xét, khen/ động viên.
- Dẫn vào bài mới
2. Khám phá
Bài tập 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 2: Chọn từ ứng với mỗi nghĩa sau
- Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng tổ chức hay với người nào đó là:
- Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là:
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa là.
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là:
- Ngay thẳng, thật thà là:
- Gv nxét
Bài tập 3: Xếp các từ trong ngoặc đơn thành hai nhóm
- Y/c các nhóm làm bài.



- Nhận xét
Bài tập 4: Đặt câu với một từ đã cho
- HS tiếp nối đặt câu của mình.


- GV nxét, tuyên dương những câu hay.
3. Củng cố - dặn dò
- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm
- VN đặt 1 câu với từ ngữ về trung thực - tự trọng.
- Nhận xét giờ học.

- HS trả lời
- 2 HS lên bảng viết danh từ.



- HS đọc yêu cầu
- Lời giải đúng: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào.
- 1 hs đọc, cả lớp theo dõi.
- Trung thành.

- Trung kiên

- Trung nghĩa
- Trung hậu.

- Trung thực.

- 1 hs đọc y/c.

- Hoạt động trong nhóm.
- Các nhóm lên trình bày.
+ Trung thu, trung bình, trung tâm.
+ Trung thành, trung kiên, trung thực, trung hậu, trung kiên.
- Hs suy nghĩ, đặt câu.
+ Bạn Tuấn là học sinh trung bình của lớp.
+ Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu.


______________________________________
BUỔI CHIỀU
Tiết 1 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP: DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cho HS xác định được danh từ chung và danh từ riêng, đặt câu.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: GV: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Mức 1
Mức 2
Bài 1: Gạch dưới các DT trong các câu sau:
Em mơ làm mây trắng
Bay khắp nẻo trời cao
Nhìn non sông gấm vóc
Quê mình đẹp biết bao
Bài 2: Tìm các danh từ riêng và danh từ chung trong đoạn văn sau:
Xuân đi học qua cánh đồng làng. Trời mây xám xịt, mưa ngâu rả rích. Đó đây có bóng người đi thăm ruộng hoặc be bờ. Xuân rón rén bước trên con đường lầy lội
Bài 3: Tìm các danh từ riêng và danh từ chung chỉ người trong đoạn văn sau:
Ở làng người Thái và làng người Xá, đến mùa đi làm nương thì trên sàn, dưới đất mọi nhà đều vắng tanh..... Trên nương, mỗi người một việc. Người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá........Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm.......Lũ chó nhung nhăng chạy sủa om cả rừng.
Bài 4. Đặt 1 câu với danh từ ở bài 3.
______________________________________
Tiết 2 + 3 TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP: VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Rèn cách viết thư, biết cách dùng từ đặt câu cho phù hợp
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: vở học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Đề bài: Em có người bạn ở xa và đang bị ốm. Hãy viết thư cho bạn để thăm hỏi, động viên bạn
M1
M2
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
Dàn ý
- Phần mở đầu thư
+ Địa điểm, thời gian viết thư
+ Lời xưng hô với bạn
- Phần nội dung bức thư
+ Thăm hỏi, động viên bạn
+ Phần bày tỏ tình cảm của em với bạn
+ Kể cho bạn nghe về tình hình học tập của em
- Phần kết thúc thư: Lời chúc cuối thư, lời hứa hẹn, kí tên
IV. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- Nhận xét chung giờ học.
_____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 14 tháng 10 năm 2022
Tiết 2 KHOA HỌC
PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng gây nên và cách phòng tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- NL khoa học: Biết quan sát, khám phá để giải quyết các câu hỏi đặt ra.
3. Phẩm chất.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình minh hoạ ở trang 18, 19 / SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động
+ Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn?
+ Theo em, tại sao những cách bảo quan thức ăn (Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, …) lại giữ thức ăn được lâu hơn?
- GV nhận xét, khen/ động viên.

+Ướp lạnh, muối, nướng, phơi khô, …
+ Vì những cách này làm ngưng lại hoạt động của các loại vi khuẩn
2. Khám phá
HĐ1: Nhận dạng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng. Nguyên nhân gây bệnh
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được, sau đó trả lời các câu hỏi:
+ Người trong hình bị bệnh gì? Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà người đó mắc phải?
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên?
*GVKL:
HĐ2: Cách phòng bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ em còn biết những bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?
+ Nêu cách phát hiện và cách đề phòng?



- GV nhận xét, kết luận.
3. Vận dụng




- HS quan sát. Thảo luận theo nhóm 2.
- Báo cáo kết quả:

+ Hình 1: Bị suy dinh dưỡng. Cơ thể em bé rất gầy, chân tay rất nhỏ.
+ Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.
+ Do không được ăn đầy đủ lượng và chất.
- HS quan sát và lắng nghe.


- Nhóm 4 thảo luận- Chia sẻ trước lớp
+ Các bệnh như: quáng gà, khô mắt, bệnh phù, chảy máu chân răng.

+ Cách phát hiện: Mắt kém, chân tay phù, chân răng dễ bị chảy máu.
+ Cách phòng: cần ăn đủ lượng, đủ chất dinh dưỡng, đối với trẻ cần theo dõi cân nặng thường xuyên, …

- Ghi nhớ một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng và cách phòng bệnh thiếu dinh dưỡng
- Sưu tầm tranh ảnh về bệnh do thiếu dinh dưỡng.
___________________________________
Tiết 3 TOÁN
PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá 3 lượt và không liên tiếp
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực toán học: Biết tính toán, ước lượng
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Dẫn vào bài mới
2. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Củng cố cách thực hiện phép trừ
- GV viết phép tính lên bảng và hướng dẫn HS làm bài.




- GV hướng dẫn HS làm bài.
c. Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính








- GV nhận xét và chữa bài
Bài 2: Tính




- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài vào vở



- GV nhận xét chung.
3. Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Cả lớp hát cùng vận động tại chỗ




- HS đọc đề bài và làm bài vào nháp.






- HS tự làm bài
a.
……



b.

……


- HS làm bài theo nhóm
a. 48 600 - 9 455 = 39 145
65 102 - 13 859 = 51 353
b. 80 000 - 48 765 = 31 235
941 302 - 298 764 = 642 538


- HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến TP Hồ Chí Minh là:
1 730 – 1 315 = 415 ( km)
Đáp số: 415 km

- Hoàn thiện vở BTT
- Gi
 
Gửi ý kiến