Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 12h:04' 17-01-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
1

Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán

TUẦN 21
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 26/01/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó. Làm
quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. So sánh các số có bốn chữ sổ.
- Giao tiếp Toán học trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương tác với cô và bạn.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động, luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động: (HTQC)
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 +
1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 +
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu 2
tạo thập phân của số đó
Bài 2:
- GV cho HS đọc Y/C bài tập: Mai có các thẻ số
từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu
- HS đọc Y/C bài toán.
“?” để được phép so sánh đúng?
- Đại diện một số nhóm nêu
đáp án:
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số
9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
- GV Nhận xét, tuyên dương.

2
- Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi
10000.
Bài 3: - GV cho HS đọc Y/C bài tập
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
trăm.
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm

5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS nhắc lại cách làm tròn số
đến hàng trăm
- HS chọn đáp án và nêu:
Trường học của Rô-bốt có
khoảng;
A. 2000 học sinh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện trò chơi theo
nhóm

*Trò chơi: Truyền hoa
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về kiến thức đã học vào thực tiễn.
cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của
số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY HỘI RỪNG XANH
NÓI VÀ NGHE: RỪNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu. Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh. Hiểu điều tác giả muốn nói qua
bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp
dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới
thiên nhiên kì thú.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.

3
- GV mời BCS lớp làm việc.

- BCS lớp làm việc
- BHT kiểm tra bài cũ.
- BVN cho lớp hát bài hát: Chú
voi con ở bản Đôn.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận
nhóm 2 trả lời câu hỏi:
theo nhóm
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + Đại diện nhóm trả lời: chim
xanh?
gõ kiến, gà rừng, công, khướu,
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này kì nhông.
làm gì trong ngày hội?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng
sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng
thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú,
ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- GV HD luyện đọc từ khó:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi,
mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh…..)
- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi.
+ Ngắt đúng nhịp thơ

Chim
Gõ
Kiến
/
nổi
mõ
/
Gà
Rừng
/
gọi
vòng
quanh/
Sáng
rồi,
/
đừng
ngủ
nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/
trúc
/
nổi
nhạc
sáo/
Khe
suối
/
gảy
nhạc
đàn/
Cây/
rủ
nhau
thay
áo/
Khoác bao màu tươi non.//

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS luyện đọc CN- ĐT
- HS luyện đọc ngắt, nghỉ hơi

- HS nêu giọng đọc của bài
- HS thực hiện chia khổ thơ
- GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc toàn bài
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- GV hướng dẫn HS chia khổ thơ
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Y/C HS luyện đọc các khổ thơ theo nhóm 4
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của - 1 HS đọc toàn bài
HS.
- HS trả lời lần lượt các câu
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
hỏi:
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô

4
thế nào?
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của
các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV
hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào?
Những âm thanh ấy có tác dụng gì?

+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
thơ? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta
là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
*Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
* Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh,
sách, báo)
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm
qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
* Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ
rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá
và tác hại của việc phá rừng.

đi hội, cọn nước chơi trò đu
quay.
+ HS dựa vào nội dung bài để
hỏi đáp.
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi,
tiếng nhạc sáo của tre trúc,
tiếng nhạc đàn của khe suối,
tiếng lĩnh xướng của khướu.
Tác dụng: Những âm thanh đa
dạng đó làm cho ngày hội vui
tươi, rộn rã hơn.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS thực hiện đọc diễn cảm

- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều
em biết về rừng
- HS lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện theo
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày

- 1,2 HS đọc yêu cầu
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.

5
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những - HS quan sát video.
tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên
truyền vận động mọi người không chặt, phá
rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật - HS lắng nghe
và bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 27/01/2026
Tiết 1: Toán
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, TỨ GIÁC
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh. Giải
quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Biết Sử dụng, bảo quản được các công
cụ, phương tiện học toán để thực hiện những nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
- Trung thực: trung thực trong học tập và trong toán học, sử dụng đúng các con số
trong cuộc sống hàng ngày.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có
thể uốn cong)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động: (HTQC)
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN tổ chức trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số + HS viết vào bảng con
bé nhất trong các dãy số cho trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng - HS trả lời.
trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác
thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu
vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình - HS quan sát
tam giác.
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- HS trả lời: Có dạng hình

6
tam giác.
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của - HS lắng nghe
hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam - HS trả lời: Nếu sợi dây dài
giác bằng bao nhiêu?
10cm thì chu vi của hình
- GV nhận xét, khắc sâu
tam giác cũng bằng 10cm
(vì độ dài sợi dây chính là
chu vi hình tam giác)
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài - HS quan sát hình vẽ, đọc
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng số đo các cạnh và thực
độ dài các cạnh của hình tam giác đó
hành, trình bày:
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác Tổng độ dài các cạnh của
là 9cm
hình tam giác ABC là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng - HS nhắc lại
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”.
*Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài - HS quan sát, đọc độ dài
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
các cạnh của hình tứ giác
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó
- Gọi HS trình bày
- HS tính và trình bày:
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác Tổng độ dài các cạnh của
MNPQ là 14cm
hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng - HS nhắc lại
tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của - HS nhắc lại
hình tam giác, hình tứ giác là chu vi của hình đó.
3. Luyện tập
Bài 1.
- GV gọi HS đọc Y/C bài tập: Tính chu vi hình - HS đọc Y/C bài toán.
tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
- HS theo dõi, trình bày lại
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cách tính:
cùng đơn vị đo
Bài giải:
Chu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Đáp số: 31cm
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- HS làm vào vở, trình bày
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV củng cố cách tính chu vi hình tam giác
Bài 2:

7
- GV gọi HS đọc Y/C bài tập: Tính chu vi hình tứ
giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của
hình chữ nhật vừa học để làm bài
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo
- GV cho HS làm bài tập vào vở

- HS đọc Y/C bài toán.

- HS làm bài, trình bày cách
tính:
- HS làm bài vào vở
Bài giải:
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
Bài 3: - GV cho HS đọc Y/C bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả
thuyền có dạng hình gì?
lời: Con thuyền có dạng
hình tứ giác

- HS đọc lần lượt độ dài các
cạnh của thuyền: 60cm,
25cm, 40cm, 25cm
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng - HS quan sát và lắng nghe
chu vi hình tứ giác
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng - Vận dụng cách tính chu vi
hình tứ giác
ta vận dụng cách tính chu vi hình gì?
- HS thảo luận và làm vào
- GV Y/C HS làm bài vào vở và trình bày
vở
Bài giải:
Chiều dài sợi dây đèn nháy
là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150
(cm)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 150cm
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác
- HS lắng nghe
vào thực tế
4. Vận dụng.
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền

8
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về
cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- HS tham gia để vận dụng
- Nhận xét, tuyên dương
kiến thức đã học vào thực
tiễn.
+ HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: CHIM CHÍCH BÔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu. Làm đúng các bài tập chính tả, phân
biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
- Tự chủ tự học: Tự chuẩn bị được đồ dùng học tập, tự hoàn thành bài viết đúng
tiến độ. Giải quyết vấn đề sáng tạo: Biết viết sáng tạo, viết đúng độ cao độ rộng
của chữ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong hoạt động luyện viết, biết chú ý quan sát viết được chữ
đẹp, nét thanh đậm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Trong bài hát nhắc đến những loài vật nào? - HS hát bài “ Chim chích
Loại vật đó có gì đáng yêu?
bông”
- GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài
mới
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Nghe – Viết.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- 2,3 HS đọc.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa - HS lắng nghe.
các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc
câu có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: xinh xinh,
liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu - HS viết bài.

9
dài cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3
lần cho HS viết. Lưu ý tốc độ đọc, cần đọc
chính xác, rõ ràng phù hợp với tốc độ viết của
HS.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
* Viết vào vở các địa danh có trong đoạn
văn
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa
danh trong đoạn văn.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh
một số bài. GV nhận xét.
* Phân biệt iêu / ươu
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay
ươu thay cho ô trống.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Vườn Quốc gia Cúc
Phương, Ninh Bình, Hòa Bình,
Thanh Hóa, Việt Nam, xã Cúc
Phương, huyện Nho Quan.
- Các nhóm nhận xét.
- Viết vào vở.
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Cứ chiều chiều, bầy hươu lại
rủ nhau ra suối uống nước.
+ Buổi sáng, tiếng chim khướu
lảnh lót khắp rừng.
+ Mặt trời chiếu những tia nắng
ấm áp xuống vườn cây.
- HS lắng nghe để lựa chọn.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động - Lên kế hoạch trao đổi với
bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt người thân trong thời điểm
động bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của thích hợp.
các loài động vật.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về
các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy
trực tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý - HS lắng nghe
với HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng
thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản
hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................

10
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 28/01/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: CÂY GẠO
VIẾT: ÔN CHỮ HOA P, Q
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. Bước đầu biết thể
hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa.
Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời
điểm khác nhau.
- Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
- Giao tiếp và hợp tác: Nói to, rõ ràng, trả lời rành mạch; thảo luận sôi nổi khi làm
việc nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, rèn luyện tính cẩn thận khi quan sát tranh, khi
viết bài, có trách nhiệm trong HĐ nhóm.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc.
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ.
- GV giao nhiệm vụ:
- Lắng nghe.
+ Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi + Làm việc theo nhóm, trao đổi
bật của một loài cây mà em quan sát được.
với nhau về loài cây em quan
+ Đại diện nhóm trình bày.
sát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Đại diện nhóm chia sẻ
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- HS lắng nghe.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- GV HD HS luyện đọc từ khó phát âm:
- HS đọc từ chú giải SGK
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng - HS lắng nghe cách đọc.
sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ,…….
- GV HD HS ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ - HS ngắt giọng ở câu dài:
lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu

11
cho những con đò cập bến /và cho những đứa
con về thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây
gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ…
- HD HS tìm giọng đọc toàn bài
- GV HD HS chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV Y/C HS luyện đọc đoạn trong nhóm.
- GV gọi các nhóm thi đọc
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo,
búp nõn) đẹp như thế nào?

+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài
chim đem đến không khí tưng bừng trên cây
gạo?
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội
mùa xuân” ?

+ Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây
gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
+ Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa
nào? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của
làng quê.

- HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS thực hiện chia đoạn

- HS luyện đọc đoạn trong
nhóm..
- Đại diện nhóm thi đọc
- Lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Vào mùa hoa: cây gạo sừng
sững như một tháp đèn khổng lồ;
hàng ngàn bông hoa là hàng
ngàn ngọn lửa hồng tươi; hàng
ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh
nến trong xanh.
+ Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về,
lượn lên lượn xuống. Chúng gọi
nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và
tranh cãi nhau, ồn mà vui không
thể tưởng được
+ Vì trên cây gạo đầy màu sắc
và âm thanh rộn rã của các loài
chim. Tất cả những âm thanh và
màu sắc đó tạo thành cảnh sắc
vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội
mùa xuân.
+ Hết mùa hoa, chim chóc cũng
vãn. Cây gạo chấm dứt những
ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về
với dáng vẻ xanh mát, trầm tư.
+ HS nêu theo ý kiến của bản
thân.
- HS nêu theo hiểu biết của

12
3. Luyện tập
* Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Luyện viết.
*Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa P, Q.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc

mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thơ.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.

- HS quan sát video.

vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết bảng con.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Viết ứng dụng
* Viết tên riêng.
- HS viết vào vở chữ hoa P, Q
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Phố cổ Đồng Văn là 1 danh
lam thắng cảnh nổi tiếng của tỉnh Hà Giang
- HS đọc tên riêng: Phố cố Đồng
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
Văn, Quản Bạ
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- HS viết tên riêng Phố cố Đồng
- GV yêu cầu HS đọc câu.
Văn, Quản Bạ vào vở
- 1 HS đọc yêu câu: Phố cổ
Đồng Văn là khu vực đa sắc màu
văn hóa.
- Huyện Quang Bình nổi tiếng
với nghề dệt thổ cẩm truyền
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng thống ở hai thôn My Bác và thôn
dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh về Phố Chì
Cổ Đồng Văn)
- HS lắng nghe.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
P, Đ, V, H, Q, B C.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên - HS viết câu thơ vào vở.
dương.
- HS nhận xét chéo nhau.
4. Vận dụng.

13
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - HS tham gia để vận dụng kiến
sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt - HS quan sát video.
Nam.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp
nào mà em thích?
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè
năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT
I. Yêu c
 
Gửi ý kiến