Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 04-02-2025
Dung lượng: 191.3 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:02' 04-02-2025
Dung lượng: 191.3 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 21: từ ngày 03/02 đến ngày 07/02/2025
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
61
2
Tiếng Việt
141 Bài đọc 1: Sông quê
Ti vi
3
Tiếng Việt
142 Bài đọc 1: Sông quê
Ti vi
4
T.N.X.H
41
Ti vi
1
Toán
2
Toán (TC)
21
Luyện: Luyện tập chung
3
Đạo đức
21
Bài 7. Khám phá bản thân (tiết 1)
Ti vi
1
Tiếng Việt
143 Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: P, Q
Ti vi
2
Tiếng Việt
144 Kể chuyện: Trao đổi: Kì nghỉ thú vị
Ti vi
3
Toán
1
G.D.T.C
2
Toán
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (T1)
101 Bài 49. Luyện tập chung (tiết 3)
102 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T1)
41
Bài tập phối hợp di chuyển qua chướng ngại vật... (T5)
103 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T2)
Còi
Ti vi
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
2
Toán
3
42
Bài tập tại chỗ tung bắt bóng hai tay
Còi
104 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T3)
Ti vi
Tiếng Việt
145 Bài đọc 2: Hương làng - Luyện tập về so sánh (T1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
146 Bài đọc 2: Hương làng - Luyện tập về so sánh (T2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
41
Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau. Câu cảm
2
T.N.X.H
42
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (T1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
62
Chủ đề 6: Chăm sóc và phát triển bản thân
Ti vi
1
Toán
2
Tiếng Việt
105 Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông (T1)
Ti vi
147 Bài viết 2: Viết thư thăm bạn
Ti vi
4
Đọc thư viện 21
HD đọc bộ sách nghề nghiệp liên quan HĐ nghệ thuật
1
T. Việt (TC)
42
Luyện tập: so sánh.
2
Công nghệ
21
Bài 7. Dụng cụ và vật liệu làm thủ công (T1)
3
H.Đ.T.N
63
Sinh hoạt lớp.
Sách truyện
Kéo, giấy...
TUẦN 21
Tiết 1
Sáng thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghệm
Chủ đề 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng của bản thân; Xây dựng được kế
hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- HS xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân phù hợp, vừa sức.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và
năng lực cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho HS ra xếp thành 2 hàng để tham gia SH - HS xếp hang theo quy định
dưới cờ
- GV nhắc HS tham gia lễ chào cờ nghiêm túc - HS tham gia lễ chào cờ trang nghêm
- GV nhắc HS ngồi ngay ngắn lắng nghe trực - HS vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
tuần nhận xét và nghe lời căn dặn của cô Hiệu nghe để thực hiện.
trưởng, TPT, phương hướng của tuần tới.
- Nhắc HS theo dõi HĐTN và KC về Bác Hồ - HS ngồi ngay ngắn theo dõi, lắng nghe
để cùng giao lưu và chia sẻ.
- HS theo dõi HĐTN và KC về Bác Hồ rồi
giao lưu và chia sẻ.
- GV Tổng phụ trách căn dặn, yêu cầu HS khắc - Lắng nghe
phục nhược điểm tuần qua.
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
Bài 12: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài đọc 1: SÔNG QUÊ (2T)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa
phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
- HS ngắt nghỉ hơi đúng .
- HS hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi
hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết
của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
- HS nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ
cảm xúc.
- HS cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng
sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh,
hình ảnh trong bài thơ.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn
nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ
miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
cá lượn”
điểm ĐẤT NƯỚC
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với
HS về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài
học.
+ HS trả lời quan sát và suy nghĩ của mình.
- Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh?
- Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ?
- HS lắng nghe. Nêu tên bài học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (40p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến sông quê.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, - HS đọc từ khó.
trong trẻo, tuổi hoa
- Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Gió chiều ru hiền hòa/
Rung bờ tre xào xạc/
Bầy sẽ vui nhã nhạc/
Rộn rã khúc sông quê.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên
bình, tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn
nhỏ với dòng sông quê hương.
3. Hoạt động luyện tập ( 30p)
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
a) + Dòng sông quê em đẹp quá !
+ Dóng sông quê em thật thanh bình !
+ Ôi dòng sông quê em bình yên quá !
b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao !
+Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá !
+ Ôi, giọng hò sao mà da diết thế !
c) Yêu lắm sông ơi !
+ Ơi dòng sông thân yêu của em !
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số
cảnh đẹp ở làng quê
+ GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở
video có gì khác với cảnh trong bài mình em
vừa học?
+ Em thích nhất cảnh nào?
- Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê
hương.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.
Bài 1.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo,
trong sáng.
+ Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi
thiếu niên.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
Bài 2.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt
câu để bày tỏ cảm xúc
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS khác nhận xét: ( Câu có thể hiện cảm
xúc/ tình cảm như yêu cầu không ?) Cách
đặt câu, dùng dấu câu có đúng không ?
Cách sử dụng từ ngữ có hay không ?
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát, tranh video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 4
Tự nhiên và Xã hội
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của
chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, làm
vật vào việc gì?
thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực
vật hàng ngày của gia đình em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (25p)
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo
sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt
vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng,
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng
đỡ cây.
+ Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt,
trồng rau làm thức ăn….
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
bày:
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
-Các bộ phận của động vật và chức năng
của chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di
chuyển trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ
thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát hơi
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong
tình huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có
sử dụng lại làm nháp không?
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang
dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ
lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc
đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển
vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi
trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong
trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở
để làm giấy nháp.
3. Vận dụng (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS
- Học sinh tham gia chơi:
+Chỉ ra các bộ phận trên cây?
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025
Toán
Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Thực hành (32p)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm vào vở, nêu kq.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua
cấu tạo thập phân của số đó
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số - HS đọc y/c bài toán.
từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu - Đại diện một số nhóm nêu đáp án:
“?” để được phép so sánh đúng?
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí
dấu “?”. Vì:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi
10000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm
trăm.
- HS chọn đáp án và nêu:
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
Trường học của Rô-bốt có khoảng;
- GV nhận xét, tuyên dương.
A. 2000 học sinh
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
- HS lắng nghe
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
4)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng
dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ
số.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về học vào thực tiễn.
cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân + HS tham gia TC
của số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
LUYỆN: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng :
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ So sánh được các số có 4 chữ số
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ Viết được số có 4 chữ số
2. HĐLuyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 17
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 17,
-Hs làm bài
18 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
( VBT /16 )
-Cho HS đọc đề bài
a) 3 267 = 3 000 + … + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + …. + 3
c) 2 005 = 2 000 + …
d) 8 300 = 8 000 + …
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Học sinh trả lời: 4 304
- HS nối tiếp trả lời
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2 005 = 2 000 + 5
d) 8 300 = 8 000 + 300
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - Học sinh nhận xét
thực hiện tốt.
* Gv chốt cấu tạo của số có bốn chữ số.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/17)
- Cho HS đọc đề bài
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
6
5
9
< 6
5
2
0
a) Để được phép so sánh đúng, những số Nam a) Để được phép so sánh đúng, những số
Nam có thể viết vào ô trống là: 1
có thể viết vào ô trống là: …
b) Nam có tất cả … cách chọn chữ số phù hợp b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ số phù
hợp để viết vào ô trống
để viết vào ô trống
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
Gv chốt cách so sánh các số có bốn chữ số.
* Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (VBT/17)
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV cho học sinh làm bài
D. 3 083m
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết làm tròn số đến hàng
trăm
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
( VBT/17 )
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới đây để
nhận được phép tính đúng
- GV gọi 1 hs nêu
-Hs nêu kết quả:
- GV nhận xét, chốt kết quả:
IV + V = XI
IV + V = IX
- HS nhận xét
Gv chốt cách cộng các số La Mã
3. HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết:
- HS thực hiện
- Số lớn nhất có 4 chữ số là ….
- Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999
- Số bé nhất có 4 chữ số là: ….
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: ….
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu
trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9998.
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
......................................................................................................................................................................
Tiết 3.
Đạo đức
CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản
thân.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (7p)
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào?
của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi Cho bạn trong nhóm trả lời
động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn
thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng
- HS lắng nghe.
ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của
mình- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (18p)
Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm
yếu của bản thân.
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát tranh và
SGK.
trả lời câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm yếu + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận,
gì?
điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố gắng
mạnh dạn hơn
+ Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm
điểm yếu đó?
+ Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu gì?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng (10p)
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi
“trồng cây thành công”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm
(3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm 1 cây
thành công.
+ Gợi ý thành công có thể là: giải được bài
toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ
được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm
yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao
giải cho nhóm có nhiều thành công nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi để
không còn sợ nước
+ Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của
mình.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu
những thành tích và thành công trong học
tập của mình và thành tích các hoạt động
của bản thân ghi vào giấy cắt thành hình
trái cây và dán lên cây theo hình sách giáo
khoa.
+ Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
cầu giáo viên.
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025
Tiếng Việt
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
BT ứng dụng :
- Viết tên riêng: Phú Quốc
- Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
- Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong sáng
+ Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ?
+ Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu niên
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa P, Q
- GV mời HS nhận xét:
+ Chữ P gồm những nét nào ?
+ Chữ Q gồm những nét nào ?
- GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV
hướng dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn
khi viết)
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng:
- GV giới thiệu: Phú Quốc:
Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang,
huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các
đảo nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa
điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông
Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi
cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn
chảy qua giữa lòng thành phố; chùa non nước
trên núi Ngũ Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có
nhiều hang động, bãi biển đẹp, có cây cổ thụ
hàng nghìn năm tuổi và ngọc hải đăng.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập. (15p)
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các
nội dung:
+ Luyện viết chữ P,Q
+ Luyện viết tên riêng: Phú Quốc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- HS quan sát lần 1 qua video.
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa P,Q
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Phú
Quốc.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu.
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
và học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
TRAO ĐỔI: KÌ NGHỈ THÚ VỊ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS trao đổi mạch lạc, trôi chảy về những chi tiết chính trong câu chuyện Kì nghỉ thú vị; nói
được 5 đến 7 câu về con vật , cây cối hoặc hoa quả. Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá
lời kể của bạn.
- HS cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Kì nghỉ thú vị ; kể lại được câu chuyện
của mình một cách mạch lạc, truyền cảm.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu (5p)
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video.
khác trong lớp, trường hoặc Youtube .
- HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện
dạn cho HS trong giờ kể chuyện
để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12p)
2.1. Hướng dẫn hoàn thành bài tập
Bài tập 1: Đọc câu chuyện “Kì nghỉ thú vị”
- GV đọc diễn cảm câu chuyện “Kì nghỉ thú - HS đọc thầm theo.
vị”
- Học sinh nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm
theo
- GV mời 2 HS đọc YC của BT 1,2
- HS đọc thầm câu chuyện, suy nghĩ, trả lời
- GV trình chiếu lên màn hình 2 câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện, trả lời 2
câu hỏi
Bài tập 2:
Bài 2.
- GV nêu câu hỏi
- Học sinh trả lời
a) Qua kì nghỉ hè ở quê, Lâm đã biết thêm a) Lâm biết quả táo, quả lê ở trên cây trông
điều gì về cây, quả?
như thế nào; biết cây đỗ với hai lá non đội
đất nhô lên, quả bí đao dài thượt trên giàn,
cánh đồng lúa đang trổ đòng thơm mùi sữa
b) Ông đã giúp Lâm hiểu về nguồn gốc của b) Ông cho Lâm ngắm những chú bò; nói
sữa và sự ra đời của những chú gà con bằng cho Lâm biết con bò sữa cho ta sữa; ông
cách nào?
dẫn Lâm ra chuồng gà, chỉ cho Lâm xem
chú gà con ở trong quả trứng, chú phải mổ
vỏ trứng để ra ngoài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh nhận xét
3. Luyện tập (17p)
3. Hãy nói về một con vật( hoặc cây, hoa,
quả) mà em thích.
HĐ 1. Luyện nói trong nhóm
- GV cho HS đọc BT3, đặt câu hỏi gợi ý giúp - HS kể chuyện theo nhóm 2.
học sinh hiểu yêu cầu bài tập.
- Các nhóm kể trước lớp.
- GV gợi ý học sinh lựa chọn nội dung nói: Có - Các nhóm khác nhận xét.
thể chọn một con vật, lài cây, loài hoa hoặc - HS thi kể chuyện.
loài quả mình thích; dựa vào gợi ý trong SGK - HS khác nhận xét.
để nói:
- GV nhận xét tuyên dương.
Gợi ý:
a) Đó là con vật( cây, hoa, quả) gì?
- HS hoạt động nhóm: nói cho nhau nghe
b) Con vật (cây, hoa, quả) ấy trông như thế về con vật (cây, hoa, quả) mình thích dựa
nào?
vào gợi ý.
c) Vì sao em thích con vật(cây, hoa, quả) ấy?
- GV tổ chức học sinh làm việc nhóm 4: Nói
cho nhau nghe về con vật( hoặc cây, hoa, quả)
mình thích.
HĐ 2. Nói trước lớp
- Mời một số học sinh nói trước lớp. ( Có thể - Học sinh lên nói trước lớp
gắn tranh minh họa để bài nói thêm hấp dẫn.
- Cả lớp lắng nghe, có thể hỏi thêm về
- Mời HS khác nhận xét, bình chọn bạn nói những điều mình chưa rõ.
hay
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (5p)
- GV kể cho HS nghe 1 đoạn mẫu.
- HS lắng nghe
- GV trao đổi về những điều hay trong nội - HS tìm những điều hay, ý mình thích
dung, lời kể
trong nội dung GV kể, lời kể
- Nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, nhận xét về nhà thực hiện.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà nói về con vật
(cây, hoa, quả) em thích cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 3
Toán
CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC,
HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học ...
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 21: từ ngày 03/02 đến ngày 07/02/2025
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
61
2
Tiếng Việt
141 Bài đọc 1: Sông quê
Ti vi
3
Tiếng Việt
142 Bài đọc 1: Sông quê
Ti vi
4
T.N.X.H
41
Ti vi
1
Toán
2
Toán (TC)
21
Luyện: Luyện tập chung
3
Đạo đức
21
Bài 7. Khám phá bản thân (tiết 1)
Ti vi
1
Tiếng Việt
143 Bài viết 1: Ôn chữ viết hoa: P, Q
Ti vi
2
Tiếng Việt
144 Kể chuyện: Trao đổi: Kì nghỉ thú vị
Ti vi
3
Toán
1
G.D.T.C
2
Toán
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Chào cờ đầu tuần
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (T1)
101 Bài 49. Luyện tập chung (tiết 3)
102 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T1)
41
Bài tập phối hợp di chuyển qua chướng ngại vật... (T5)
103 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T2)
Còi
Ti vi
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
2
Toán
3
42
Bài tập tại chỗ tung bắt bóng hai tay
Còi
104 Bài 50. Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình... (T3)
Ti vi
Tiếng Việt
145 Bài đọc 2: Hương làng - Luyện tập về so sánh (T1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
146 Bài đọc 2: Hương làng - Luyện tập về so sánh (T2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
41
Luyện tập về từ có nghĩa giống nhau. Câu cảm
2
T.N.X.H
42
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (T1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
62
Chủ đề 6: Chăm sóc và phát triển bản thân
Ti vi
1
Toán
2
Tiếng Việt
105 Bài 51. Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông (T1)
Ti vi
147 Bài viết 2: Viết thư thăm bạn
Ti vi
4
Đọc thư viện 21
HD đọc bộ sách nghề nghiệp liên quan HĐ nghệ thuật
1
T. Việt (TC)
42
Luyện tập: so sánh.
2
Công nghệ
21
Bài 7. Dụng cụ và vật liệu làm thủ công (T1)
3
H.Đ.T.N
63
Sinh hoạt lớp.
Sách truyện
Kéo, giấy...
TUẦN 21
Tiết 1
Sáng thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025
Hoạt động trải nghệm
Chủ đề 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng của bản thân; Xây dựng được kế
hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- HS xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân phù hợp, vừa sức.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và
năng lực cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Cho HS ra xếp thành 2 hàng để tham gia SH - HS xếp hang theo quy định
dưới cờ
- GV nhắc HS tham gia lễ chào cờ nghiêm túc - HS tham gia lễ chào cờ trang nghêm
- GV nhắc HS ngồi ngay ngắn lắng nghe trực - HS vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
tuần nhận xét và nghe lời căn dặn của cô Hiệu nghe để thực hiện.
trưởng, TPT, phương hướng của tuần tới.
- Nhắc HS theo dõi HĐTN và KC về Bác Hồ - HS ngồi ngay ngắn theo dõi, lắng nghe
để cùng giao lưu và chia sẻ.
- HS theo dõi HĐTN và KC về Bác Hồ rồi
giao lưu và chia sẻ.
- GV Tổng phụ trách căn dặn, yêu cầu HS khắc - Lắng nghe
phục nhược điểm tuần qua.
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
Bài 12: ĐỒNG QUÊ YÊU DẤU
Bài đọc 1: SÔNG QUÊ (2T)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa
phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
- HS ngắt nghỉ hơi đúng .
- HS hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo, lặng lờ, tuổi
hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình , tươi đẹp; tình camt tha thiết
của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
- HS nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu cảm để bày tỏ
cảm xúc.
- HS cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ dành cho dòng
sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh,
hình ảnh trong bài thơ.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà tình yêu bạn
nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những từ ngữ
miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
cá lượn”
điểm ĐẤT NƯỚC
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với
HS về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài
học.
+ HS trả lời quan sát và suy nghĩ của mình.
- Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh?
- Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ?
- HS lắng nghe. Nêu tên bài học
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (40p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến sông quê.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều.
+ Khổ 4: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, - HS đọc từ khó.
trong trẻo, tuổi hoa
- Luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Gió chiều ru hiền hòa/
Rung bờ tre xào xạc/
Bầy sẽ vui nhã nhạc/
Rộn rã khúc sông quê.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm 4.
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên
bình, tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn
nhỏ với dòng sông quê hương.
3. Hoạt động luyện tập ( 30p)
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
a) + Dòng sông quê em đẹp quá !
+ Dóng sông quê em thật thanh bình !
+ Ôi dòng sông quê em bình yên quá !
b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao !
+Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá !
+ Ôi, giọng hò sao mà da diết thế !
c) Yêu lắm sông ơi !
+ Ơi dòng sông thân yêu của em !
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số
cảnh đẹp ở làng quê
+ GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở
video có gì khác với cảnh trong bài mình em
vừa học?
+ Em thích nhất cảnh nào?
- Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê
hương.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ
của mình.
Bài 1.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ có nghĩa giống trong trẻo: trong veo,
trong sáng.
+ Từ có nghĩa giống tuổi hoa: tuổi thơ, tuổi
thiếu niên.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
Bài 2.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt
câu để bày tỏ cảm xúc
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS khác nhận xét: ( Câu có thể hiện cảm
xúc/ tình cảm như yêu cầu không ?) Cách
đặt câu, dùng dấu câu có đúng không ?
Cách sử dụng từ ngữ có hay không ?
- Một số HS trình bày theo kết quả của
mình
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát, tranh video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 4
Tự nhiên và Xã hội
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và chức năng của
chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của chúng.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV mở bài hát “Chị ong nâu và em bé” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ Câu 1: Con người sử dụng động vật và thực + Trả lời: Làm thức ăn, làm đồ dùng, làm
vật vào việc gì?
thuốc.
+ Câu 2: Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực
vật hàng ngày của gia đình em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (25p)
Hoạt động 1. Thảo luận và hoàn thành theo
sơ đồ gợi ý. (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- Các bộ phận của thực vật:
+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt
vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng,
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng
đỡ cây.
+ Trả lời: Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt,
trồng rau làm thức ăn….
- HS lắng nghe.
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến trình
bày:
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
-Các bộ phận của động vật và chức năng
của chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di
chuyển trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ
thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát hơi
nước.
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
Hoạt động 2. Em ứng xử như thế nào trong
tình huống sau. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có
sử dụng lại làm nháp không?
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang
dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và
tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nếu em là bạn nam trong hình em sẽ giữ
lại những trang giấy trắng để làm nháp hoặc
đóng thành quyển vở mới vì nếu bỏ quyển
vở đó đi sẽ rất lãng phí và làm ô nhiễm môi
trường.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
thêm:
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí. Trong
trường hợp trên con có thể sử dụng quyển vở
để làm giấy nháp.
3. Vận dụng (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv - HS lắng nghe luật chơi.
trình chiếu yêu cầu HS
- Học sinh tham gia chơi:
+Chỉ ra các bộ phận trên cây?
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025
Toán
Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập - Thực hành (32p)
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS làm vào vở, nêu kq.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua
cấu tạo thập phân của số đó
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số - HS đọc y/c bài toán.
từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số nào vị trí dấu - Đại diện một số nhóm nêu đáp án:
“?” để được phép so sánh đúng?
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí
dấu “?”. Vì:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi
10000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm
trăm.
- HS chọn đáp án và nêu:
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
Trường học của Rô-bốt có khoảng;
- GV nhận xét, tuyên dương.
A. 2000 học sinh
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
- HS lắng nghe
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm - HS thực hiện trò chơi theo nhóm
4)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng
dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ
số.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về học vào thực tiễn.
cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân + HS tham gia TC
của số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
LUYỆN: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng :
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ So sánh được các số có 4 chữ số
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Nhận biết được các số có 4 chữ số
+ Viết được số có 4 chữ số
2. HĐLuyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2/ 17
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Vở Bài tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ 17,
-Hs làm bài
18 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
( VBT /16 )
-Cho HS đọc đề bài
a) 3 267 = 3 000 + … + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + …. + 3
c) 2 005 = 2 000 + …
d) 8 300 = 8 000 + …
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- Học sinh trả lời: 4 304
- HS nối tiếp trả lời
a) 3 267 = 3 000 + 200 + 60 + 7
b) 9 043 = 9 000 + 40 + 3
c) 2 005 = 2 000 + 5
d) 8 300 = 8 000 + 300
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học sinh - Học sinh nhận xét
thực hiện tốt.
* Gv chốt cấu tạo của số có bốn chữ số.
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(VBT/17)
- Cho HS đọc đề bài
- HS lắng nghe cách thực hiện
- HS thực hiện làm bài
6
5
9
< 6
5
2
0
a) Để được phép so sánh đúng, những số Nam a) Để được phép so sánh đúng, những số
Nam có thể viết vào ô trống là: 1
có thể viết vào ô trống là: …
b) Nam có tất cả … cách chọn chữ số phù hợp b) Nam có tất cả 2 cách chọn chữ số phù
hợp để viết vào ô trống
để viết vào ô trống
- Cho học sinh nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
Gv chốt cách so sánh các số có bốn chữ số.
* Bài 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời
đúng (VBT/17)
- 2 HS lên bảng làm bài
- GV cho học sinh làm bài
D. 3 083m
- GV nhận xét, khen, chốt kiến thức
Gv chốt cách nhận biết làm tròn số đến hàng
trăm
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp
( VBT/17 )
Nam di chuyển một que tính ở hình dưới đây để
nhận được phép tính đúng
- GV gọi 1 hs nêu
-Hs nêu kết quả:
- GV nhận xét, chốt kết quả:
IV + V = XI
IV + V = IX
- HS nhận xét
Gv chốt cách cộng các số La Mã
3. HĐ Vận dụng
- Hãy cho biết:
- HS thực hiện
- Số lớn nhất có 4 chữ số là ….
- Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999
- Số bé nhất có 4 chữ số là: ….
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: ….
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra câu
trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
- Số bé nhất có 4 chữ số là: 1000
- Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là: 9998.
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
......................................................................................................................................................................
Tiết 3.
Đạo đức
CHỦ ĐỀ 6: KHÁM PHÁ BẢN THÂN
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thơ ca bài hát về chủ đề khám phá bản
thân.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (7p)
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm mạnh - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh nào?
của bản thân ” theo nhóm 4 hoặc 5 để khởi Cho bạn trong nhóm trả lời
động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân về
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm bạn
thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh, chúng
- HS lắng nghe.
ta cần phát huy và nhân lên điểm mạnh của
mình- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (18p)
Hoạt động 1: Khám phá điểm mạnh điểm
yếu của bản thân.
- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại trong - 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát tranh và
SGK.
trả lời câu hỏi.
+ Các bạn trong tranh có điểm mạnh, điểm yếu + Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn thận,
gì?
điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ sẽ cố gắng
mạnh dạn hơn
+ Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục + Tớ là người hài gước, trung thực, điểm
điểm yếu đó?
+ Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu gì?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
3. Vận dụng (10p)
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi
“trồng cây thành công”
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm
(3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm 1 cây
thành công.
+ Gợi ý thành công có thể là: giải được bài
toán khó, được cô khen bài làm tốt, giúp đỡ
được 1 ai đó hay khắc phục được lỗi hay điểm
yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao
giải cho nhóm có nhiều thành công nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi học bơi để
không còn sợ nước
+ Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của
mình.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
- HS chia nhóm và tham gia thực hành nêu
những thành tích và thành công trong học
tập của mình và thành tích các hoạt động
của bản thân ghi vào giấy cắt thành hình
trái cây và dán lên cây theo hình sách giáo
khoa.
+ Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu
cầu giáo viên.
+ Các nhóm nhận xét bình chọn
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025
Tiếng Việt
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: P, Q
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- Ôn luyện cách viết hoa các chữ P, Q cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua
BT ứng dụng :
- Viết tên riêng: Phú Quốc
- Viết câu ứng dụng: Quê ta có dãi sông Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
- Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp ở thành phố Đà Nẵng.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm từ cùng nghĩa với từ trong trẻo ? + Câu 1: trong veo, trong sáng
+ Câu 2: Tìm từ cùng nghĩa với từ tuổi thơ ?
+ Câu 2: tuổi hoa, tuổi thiếu niên
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa P, Q
- GV mời HS nhận xét:
+ Chữ P gồm những nét nào ?
+ Chữ Q gồm những nét nào ?
- GV viết mẫu lên bảng. ( Với chữ Q GV
hướng dẫn cả hai mấu để học sinh lựa chọn
khi viết)
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng:
- GV giới thiệu: Phú Quốc:
Phú Quốc là 1 huyện đảo của tỉnh Kiên Giang,
huyện Phú Quốc gồm đảo Phú Quốc và các
đảo nhỏ xung quanh. Đảo Phú Quốc là 1 địa
điểm du lịch nổi tiếng của nước ta.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Quê ta có dải sông
Hàn / Có chùa Non Nước, có hang Sơn Trà.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu ca dao ca ngợi
cảnh đẹp của thành phố Đà Nẵng: Sông Hàn
chảy qua giữa lòng thành phố; chùa non nước
trên núi Ngũ Hành Sơn; bán đảo Sơn Trà có
nhiều hang động, bãi biển đẹp, có cây cổ thụ
hàng nghìn năm tuổi và ngọc hải đăng.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập. (15p)
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các
nội dung:
+ Luyện viết chữ P,Q
+ Luyện viết tên riêng: Phú Quốc
+ Luyện viết câu ứng dụng:
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
- HS quan sát lần 1 qua video.
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa P,Q
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Phú
Quốc.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con.
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ - HS quan sát các bài viết mẫu.
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết + HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
và học tập cách viết.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Tiếng Việt
TRAO ĐỔI: KÌ NGHỈ THÚ VỊ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS trao đổi mạch lạc, trôi chảy về những chi tiết chính trong câu chuyện Kì nghỉ thú vị; nói
được 5 đến 7 câu về con vật , cây cối hoặc hoa quả. Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét, đánh giá
lời kể của bạn.
- HS cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện Kì nghỉ thú vị ; kể lại được câu chuyện
của mình một cách mạch lạc, truyền cảm.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, PC
- Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu (5p)
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên - HS quan sát video.
khác trong lớp, trường hoặc Youtube .
- HS cùng trao đổi với Gv về nội dung,
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, cách kể chuyện có trong vi deo, rút ra
nội dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện
dạn cho HS trong giờ kể chuyện
để rút ra kinh nghiệm cho bản thân chuẩn
bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12p)
2.1. Hướng dẫn hoàn thành bài tập
Bài tập 1: Đọc câu chuyện “Kì nghỉ thú vị”
- GV đọc diễn cảm câu chuyện “Kì nghỉ thú - HS đọc thầm theo.
vị”
- Học sinh nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm
theo
- GV mời 2 HS đọc YC của BT 1,2
- HS đọc thầm câu chuyện, suy nghĩ, trả lời
- GV trình chiếu lên màn hình 2 câu hỏi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm truyện, trả lời 2
câu hỏi
Bài tập 2:
Bài 2.
- GV nêu câu hỏi
- Học sinh trả lời
a) Qua kì nghỉ hè ở quê, Lâm đã biết thêm a) Lâm biết quả táo, quả lê ở trên cây trông
điều gì về cây, quả?
như thế nào; biết cây đỗ với hai lá non đội
đất nhô lên, quả bí đao dài thượt trên giàn,
cánh đồng lúa đang trổ đòng thơm mùi sữa
b) Ông đã giúp Lâm hiểu về nguồn gốc của b) Ông cho Lâm ngắm những chú bò; nói
sữa và sự ra đời của những chú gà con bằng cho Lâm biết con bò sữa cho ta sữa; ông
cách nào?
dẫn Lâm ra chuồng gà, chỉ cho Lâm xem
chú gà con ở trong quả trứng, chú phải mổ
vỏ trứng để ra ngoài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh nhận xét
3. Luyện tập (17p)
3. Hãy nói về một con vật( hoặc cây, hoa,
quả) mà em thích.
HĐ 1. Luyện nói trong nhóm
- GV cho HS đọc BT3, đặt câu hỏi gợi ý giúp - HS kể chuyện theo nhóm 2.
học sinh hiểu yêu cầu bài tập.
- Các nhóm kể trước lớp.
- GV gợi ý học sinh lựa chọn nội dung nói: Có - Các nhóm khác nhận xét.
thể chọn một con vật, lài cây, loài hoa hoặc - HS thi kể chuyện.
loài quả mình thích; dựa vào gợi ý trong SGK - HS khác nhận xét.
để nói:
- GV nhận xét tuyên dương.
Gợi ý:
a) Đó là con vật( cây, hoa, quả) gì?
- HS hoạt động nhóm: nói cho nhau nghe
b) Con vật (cây, hoa, quả) ấy trông như thế về con vật (cây, hoa, quả) mình thích dựa
nào?
vào gợi ý.
c) Vì sao em thích con vật(cây, hoa, quả) ấy?
- GV tổ chức học sinh làm việc nhóm 4: Nói
cho nhau nghe về con vật( hoặc cây, hoa, quả)
mình thích.
HĐ 2. Nói trước lớp
- Mời một số học sinh nói trước lớp. ( Có thể - Học sinh lên nói trước lớp
gắn tranh minh họa để bài nói thêm hấp dẫn.
- Cả lớp lắng nghe, có thể hỏi thêm về
- Mời HS khác nhận xét, bình chọn bạn nói những điều mình chưa rõ.
hay
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng (5p)
- GV kể cho HS nghe 1 đoạn mẫu.
- HS lắng nghe
- GV trao đổi về những điều hay trong nội - HS tìm những điều hay, ý mình thích
dung, lời kể
trong nội dung GV kể, lời kể
- Nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, nhận xét về nhà thực hiện.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà nói về con vật
(cây, hoa, quả) em thích cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 3
Toán
CHỦ ĐỀ 9: CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG
BÀI 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC,
HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS biết:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học ...
 









Các ý kiến mới nhất