Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MA VĂN LUẬN
Ngày gửi: 09h:15' 27-01-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 20
Buổi sáng
Tiết 2:Toán

Thứ hai ngày 22 tháng 1 năm 2024
Tiết 1: Chào cờ
Tập chung
_________________________
LUYỆN TẬP – Trang 20

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Học xong bài này học sinh đạt được các yêu cầu sau
- Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000
- Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát triển năng lực tư duy và lập luận
toán học, giao tiếp toán học. Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Cá bơi, cá lượn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- Giáo viên viết lên bảng các số:
- Học sinh quan sát
5231 2236 7312 5432
Hỏi:
+ HS 1: Tìm số bé nhất ?
+ Trả lời: 2236
+ HS 2: Tìm số lớn nhất ?
+ Trả lời: 7312
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 1 HS nêu đề bài.
2. Luyện tập:

2
- Mục tiêu:
- Luyện tập về các số trong phạm vi 100.000
- Luyện tập về so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Cách tiến hành:
Bài 1.
(Làm việc cá nhân)
- GV mời H đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Cả lớp làm bài tập vào bảng con.
+ Cả lớp làm bảng con.
6 378 < 53 127
>
6 378 .... 53 127
24 619 .... 24 619
45 909 > 42 093
45 909 .... 42 093
77 115 .... 74 810
89 127 < 89 413
<
89 127 .... 89 413
93 017 .... 93 054
24 619 = 24 619
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Tìm câu sai và
sửa lại cho đúng
- GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- GV cho lớp chia nhóm 2 và thảo luận nội
dung.
a) 43 000 > 38 000
b) 4 326 < 4 321
c) 24 387 > 24 598
d) 12 025 > 12 018
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. (Làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Lớp làm việc chung.
Cho các số sau :

77 115 > 74 810
93 017 < 93 054
+ HS lắng nghe, sửa sai
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- Lớp thảo luận nhóm 2, làm vào
phiếu học tập:
b) 4 326 < 4 321 4 326 > 4 321
c) 24 387 > 24 59824 387 < 24
598
- Đại diện các nhóm trình bày.
+ Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS Quan sát các số và so sánh
(theo hàng từ bên trái qua phải) để
tìm ra số lớn nhất, bét nhất và sắp
xếp thứ tự từ lớn đến bé.

a) Tìm số lớn nhất.
a) Số lớn nhất: 18 310
b) Tìm số bé nhất.
c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến b) Số bé nhất: 18 013
c) 18310; 18 103; 18 031; 18 013
bé.
- GV mời HS nêi kết quả.
- HS trình bày trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS khách nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 4. Số ? (Trò chơi điền số)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
( Số)
a)
b)
- HS nghe GV hướng dẫn
c)

3
d)
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi:
GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 3
bạn tham gia luân phiên nhau điền số. Học
sinh ở dưới vừa cỗ vũ vừa quan sát xem đội
nào điền nhanh hơn và đúng là đội thắng.
- Tổ chức chơi

- GV mời các học sinh ở dưới nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
a)
b)
c)
d)
Bài 5. Chọn chữ đặt dưới hình vẽ có nhiều
dây chun nhất: (Làm việc chung cả lớp)
( Hình)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát các hình vẽ
A, B, C, D đọc số liệu chỉ số dây chun có ở
mỗi hình sau đó so sánh để tìm ra hình có
nhiều dây chun nhất bằng cách ghi chữ cái em
chọn vào bảng con .
- GV kiểm tra kết quả của cả lớp bằng cách
yêu cầu HS giơ bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hình C. 2 030 dây chun là số lớn nhất trong
các số ở hình A, B, D

Học sinh tham gia chơi và cỗ vũ
cho đội chơi.
a)
b)
c)
d)
- Các học sinh ở dưới nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cá nhân học sinh, quan sát, đọc
số dây chun dưới mỗi hình
A,B,C,D và chọn chữ cái C là
hình có nhiều dây chun nhất.
- HS giơ bảng con.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức đã ôn trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 6. Dưới đây là thông tin về chiều dài một số - HS nêu yêu cầu bài 6.
cây cầu ở Việt Nam. Đọc tên các cây cầu đó - HS trả lời theo thông tin
theo thứ tự từ ngắn nhất đến dài nhất ( Làm trong hình
việc nhóm 4)
+ Đại diện nhóm nêu câu trả
( Hình)
lời cho yêu cầu bài tập.
- GV cho HS đọc đề bài và các thông tin trong bài Tên các cây cầu đó theo thứ tự
- Hỏi những cây cầu trong hình ở tỉnh nào ?
từ ngắn nhất dến dài nhất là:

4
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu - Cầu Long Biên 2 290m
học tập nhóm.
- Cầu Cần Thơ 2 750m
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Cầu Bạch Đằng 3054m
- Cầu Nhật Tân 3900m
- GV mời các học sinh ở dưới nhận xét.
+ HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(Nếu có)
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
_________________________________
Tiết 3+4: Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: ĐẤT NƯỚC
BÀI ĐỌC 1: SÔNG QUÊ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
Ngắt nghỉ hơi đúng .
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo,
lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình ,
tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
- Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu
cảm để bày tỏ cảm xúc.
- Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ
dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những
từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
- Phát triển năng lực văn học: Cảm nhận vẻ đẹp bình yên của dòng sông quêvà
tình yêu bạn nhỏ giành cho dòng sông quê mình; bước đầu cảm nhận được giá trị
gợi tả của những từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp thiên nhiên, quê hương, đất nước qua
bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cái vẻ đẹp của cuộc sống qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

5
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học ở bài đọc trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức học sinh chơi trò chơi ” Cá bơi, cá - HS quan sát tranh, lắng
lượn”
nghe ý nghĩa chủ điểm ĐẤT
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS NƯỚC
về chủ điểm đất nước và dẫn dắt vào bài học.
Hình
- Em nhìn thấy những gì trong từng bức tranh?
- Những bức tranh ấy nói về cảnh ở đâu ?
+ HS trả lời quan sát và suy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nghĩ của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe. Nêu tên bài
học
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ viết sai, VD: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong trẻo, tuổi hoa
. Ngắt nghỉ hơi đúng .
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, chú ý các từ: xào sạt, nhã nhạc, lắt lẻo,
lặng lờ, tuổi hoa. Hiểu nội dung và ý nghĩa của tuổi thơ: Dòng sông yên bình ,
tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ với dòng sông quê hương.
- Nhận biết được các từ ngữ có nghĩa giống nhau trong bài thơ; biết đặt câu
cảm để bày tỏ cảm xúc.
- Cảm nhận được vẽ đẹp yên bình của dòng sông Quê và tình cảm bạn nhỏ
dành cho dòng sông quê mình ; bước đầu cảm nhận được giá trị gợi tả của những
từ ngữ miêu tả âm thanh, hình ảnh trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến sông quê.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến bờ sông.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến trong chiều.
+ Khổ 4: Còn lại

6
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: rộn rã, rộn rã, lắt lẻo, trong
trẻo, tuổi hoa
- Luyện đọc câu:
Gió chiều ru hiền hòa/
Rung bờ tre xào xạc/
Bầy sẽ vui nhã nhạc/
Rộn rã khúc sông quê.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết bài
thơ tả cảnh một vùng quê?

- HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
+ Các từ ngữ: bờ tre, bầy sẻ,
khúc sông quê, cầu tre lắt lẻo,
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh yên bình của dòng bờ sông, câu hò, tình quê.
sông quê hương?
+ Các hình ảnh trong bài thơ
đều rất đẹp và bình yên: bờ
tre, bầy sẻ, cầu tre lắt lẻo,
thuyền nan nghèo lặng lờ
+ Câu 3: Những âm thanh nào đem lại không khí trôi, em cùng bè bạn soi bóng
vui tươi, ấm áp cho dòng sông?
mình tuổi hoa.
+ Tiếng bờ tre xào xạc trong
gió, tiếng bầy sẽ “nhả nhạc”
rộn rã cả mọt khúc sông,
tiếng cười của các bạn nhỏ
trong trẻo, vang vọng hai bờ
sông; tiếng hò mênh mông
+ Câu 4: Bài thơ thể hiện tình cảm của bạn nhỏ tha thiết cất lên từ những
với dòng sông quê hương như thế nào?
chiếc thuyền nan trên sông.
(
+ HS nói theo cảm nhận của
các nhân. (Bạn nhỏ rất yêu
mến dòng sông quê hương
thơ mọng, yê bình/ Bạn nhỏ
rất tự hào về dòng sông của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
quê hương/ Bạn nhở cảm trấy
- GV Chốt: Bài thơ thể hiện dòng sông yên hạnh phúc vì được vui sống
bình , tươi đẹp; tình cảm tha thiết của bạn nhỏ bên dòng sông quê hương.

7
với dòng sông quê hương.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài
.
theo suy nghĩ của mình.
3. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Nhận biết và tìm được các từ ngữ có nghĩ giống nhau với: trong trẻo, tuổi hoa
+ Biết vận dụng để đặt câu để bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em với dòng sông.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. 1. Tìm từ ngữ có nghĩa giống những từ ngữ
sau (Hình)
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
luận và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ có nghĩa giống trong
trẻo: trong veo, trong sáng.
+ Từ có nghĩa giống tuổi hoa:
tuổi thơ, tuổi thiếu niên.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Đóng vai bạn nhỏ trong bài thơ, đặt câu cảm
đểbày tỏ:
a) Cảm xúc của em về cảnh đẹp của dòng sông.
b) Cảm xúc của em về tiếng hò trên dòng sông.
c) Tình cảm của em với dòng sông quê hương.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- HS làm việc chung cả lớp:
suy nghĩ đặt câu để bày tỏ
- GV mời HS trình bày.
cảm xúc
- Một số HS trình bày theo
- GV mời HS khác nhận xét.
kết quả của mình
- HS khác nhận xét: ( Câu có
thể hiện cảm xúc/ tình cảm
như yêu cầu không ?) Cách
đặt câu, dùng dấu câu có
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
đúng không ? Cách sử dụng
a) + Dòng sông quê em đẹp quá !
từ ngữ có hay không ?
+ Dóng sông quê em thật thanh bình !
- Một số HS trình bày theo
+ Ôi dòng sông quê em bình yên quá !
kết quả của mình
b) + Tiếng hò trên sông mới tha thiết làm sao !
+Tiếng hò ngọt ngào, thân thương quá !
+ Ôi, giọng hò sao mà da diết thế !
c) Yêu lắm sông ơi !

8
+ Ơi dòng sông thân yêu của em !
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát tranh, video cảnh một số cảnh tiễn.
đẹp ở làng quê
- HS quan sát, tranh video.
+ GV nêu câu hỏi trong cảnh ở trong tranh, ở
video có gì khác với cảnh trong bài mình em vừa + Trả lời các câu hỏi.
học?
+ Em thích nhất cảnh nào?
- Giáo dục các em yêu quý các cảnh đẹp quê
hương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:(nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________
Buổi chiều
Tiết 1 : Âm nhạc
ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 3
THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC GIỚI THIỆU ĐÀN VI-Ô-LÔNG
NGHE NHẠC MÙA XUÂN ƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
– HS nghe và biết vận động theo nhịp điệu bài hát Mùa xuân ơi.
– HS nhận biết được hình dáng, cấu tạo đàn vi-ô-lông và cảm nhận được âm sắc
của đàn vi-ô-lông.
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- Thể hiện được bài đọc nhạc số 3 ở các hình thức: đọc theo kí hiệu bàn tay; đọc
kết hợp vỗ tay theo phách; đọc kết hợp gõ đệm theo nhịp cùng với nhạc đệm.
- Phân biệt âm sắc các nhạc cụ
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, quê hương đất nước

9
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh…
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)( nếu có)
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan,
trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)( nếu có)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
Hoạt động mở đầu (5p)
* Trò chơi: Cao thấp
- GV đọc theo thứ tự thang âm từ Đô đến Si và - Lắng nghe, theo dõi, Thực
quy định nốt nhạc với một số bộ phận trên cơ hiện
thể.
+ Lần 1, lần 2 thực hiện chậm.
+ Lần 3, lần 4 thực hiện nhanh dần.
+ Lần 5 thực hiện rất nhanh.
Hoạt động luyện tập- Thưc hành
1. Ôn đọc nhạc Bài số 3
– GV có thể cho HS ôn bài đọc nhạc với nhạc - HS thực hiện theo yêu cầu
đệm qua các hình thức:
GV.
+ Đọc theo kí hiệu bàn tay
+ Đọc kết hợp gõ đệm theo phách
+ Đọc kết hợp gõ đệm theo nhịp
+ Đọc kết hợp vận động.
– GV cho HS thực hiện theo các hình thức: - Thực hiện
nhóm, tổ, cá nhân,…
Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. Thường thức âm nhạc Giới thiệu đàn vi-ôlông
* Giới thiệu vài nét cơ bản về đàn vi-ô-lông
- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
- Cho HS Xem hình ảnh hoặc video giới thiệu
về đàn vi-ô-lông và 1 đoạn nhạc độc tấu VI-ÔLÔNG

- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
- 3, 4 bạn trả lời theo cảm
nhận

10
- GV giới thiệu:
- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ

- GV đặt câu hỏi:
+ Quan sát đàn vi-ô-lông em thấy như thế nào?
+ Em đã nghe âm thanh của đàn vi-ô-lông
chưa?
+ Hình dáng đàn vi-ô-lông như thế nào?
- Nêu lại Cấu tạo của Trống cái và trống con

- Thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện
- Lắng nghe, cảm nhận
- Lắng nghe, khắc phục, tuyên
dương.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

– HS tự tìm hiểu bằng cách đọc nội dung (SGK
trang 38). HS lên bảng viết lại những từ khoá về
âm thanh những bộ phận của cây đàn.
– HS quan sát tranh và trình bày tóm tắt nội
dung.
– HS nêu cảm nhận về âm sắc của tiếng đàn Viô-lông
* Nghe biểu diễn vi-ô-lông bài Chúc mừng
năm mới (Happy New Year)
– GV cho HS nghe 1 đoạn nhạc có âm thanh của
đàn vi-ô-lông để giúp HS nhận biết rõ hơn về
âm sắc của đàn vi-ô-lông.
– HS cảm nhận để so sánh giữa hai bài Chúc
mừng năm mới của Việt Nam và nước ngoài.
- GV nhận xét và tuyên dương
Hoạt động vận dụng- trải nghiêm
– GV cho HS trải nghiệm âm thanh của đàn vi- - Lắng nghe, ghi nhớ
ô-lông qua trò chơi “Tai ai tinh”.
- 3,4 HS phân biệt âm sắc
– GV chuẩn bị 1 tranh vẽ minh hoạ theo nội
dung (SGK trang 38) và cho HS nghe nhạc cụ
vi-ô-lông, tem-bơ-rin để HS nhận biết độ cao - Trả lời
thấp của âm thanh.
– GV cho nghe mẫu riêng từ 3 đến 4 lần của - Lắng nghe, ghi nhớ, phân
từng nhạc cụ và đặt câu hỏi: Em thấy nhạc cụ
biệt nhạc cụ.

11
nào phát ra âm thanh cao hơn và ngược lại?
- Lắng nghe, ghi nhớ, phân
– HS nghe 2 nhạc cụ biểu diễn cùng nhau để biệt nhạc cụ bằng cách đánh
cảm thụ và phân biệt.
tích
– GV chuẩn bị 4 câu nhạc bao gồm 2 câu của
nhạc cụ vi-ô-lông, 1 câu của nhạc cụ pi-a-nô, 1
câu của nhạc cụ tem-bơ-rin.
+ GV chuẩn bị phiếu để cả lớp thực hành nghe
và phân biệt. GV có thể thực hiện theo mẫu
phiếu: Điền V vào đáp án đúng:
Hoạt động hình thành kiến thức mới (10')
1. Nghe nhạc bài Mùa xuân ơi
- GV cho HS quan sát hình ảnh về mùa xuân - Theo dõi, Lắng nghe, ghi
để giới thiệu bài hát Mùa xuân ơi.
nhớ.

- Theo dõi, Lắng nghe, ghi
- GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả:
+ Nguyễn Ngọc Thiện (sinh năm 1951) là một nhớ.
nhạc sĩ Việt Nam. Nhạc ông mang phong cách
trẻ trung, nhẹ nhàng, trữ tình thường nói về tình
yêu và tuổi trẻ. Ngoài ra, ông còn là một nha sĩ,
được Nhà nước Việt Nam phong tặng danh hiệu
"Thầy thuốc ưu tú" Các ca khúc thiếu nhi của
ông ơi cuộc sống mến thương, bông hồng tặng
mẹ và cô...

12
+ Bài hát “Mùa xuân ơi” là một bài hát đã ghi
lại cảm xúc vưi sướng gập tràn khi mùa xuân về
đê mọi người cùng đón giao thừa ngày tết và
chúc cho nhau luôn bình an, an vui...
- HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lần (GV tự trình
bày hoặc nghe qua mp3/ mp4).
- GV hướng dẫn cả lớp cùng đứng lên và vận
động theo nhịp điệu của bài hát, cùng giao lưu
để thể hiện biểu cảm qua động tác, nét mặt.
Khuyến khích HS thể hiện cảm xúc theo mong
muốn.
- GV đặt câu hỏi gợi mở giúp HS cảm nhận rõ
hơn về bài hát:
+ Em cảm nhận như thế nào khi nghe bài hát?
+ Khi nghe bài hát này, em nhớ tới điều gì?
- Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự đánh giá.
GV khen ngợi và động viên HS tích cực học tập.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị
bài mới. làm bài tập VBT.

- Lắng nghe, cảm nhận.
- Thực hiện

- 2 HS trả lời theo cảm nhận
và kiến thức

- Lắng nghe, ghi nhớ, khắc
phục, tuyên dương.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
hiện

IV.Điều chỉnh sau bài dạy: (Nếu có)
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
________________________________
Tiết 2: Công nghệ
CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT
BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công
- Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu.
2. Năng lực:
2.1Năng lực công nghệ
- Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ
công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc
học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả.

13
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói
quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ
học tập theo hướng dẫn của thầy cô.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã
học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật liệu trong gia đình. Có ý
thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao
khoa;
- HS: SGK, VBT, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p)
a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ
năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng
thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích
thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học
tập cho HS ngay từ đầu tiết học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả
powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài lời câu hỏi.
học:
1. Cây suôn đuồn đuột
Trong ruột đen thui
Con nít lui cui
Dẫm đầu đè xuống!
Là cái gì?(Bút chì)
2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau
Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều
Tính tình chân thực đáng yêu
Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em?
(Thước kẻ)
3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?

Giấy màu
4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng
Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi

14
Trở nên rắn chắc khi khô
Nhà ai cũng có vài đồ đã nung?
(đất sét)
- GV gọi HS chơi
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ
dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò
chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy
ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn
có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm
hiểu rõ hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7:
Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1)
2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và
vật liệu làm thủ công (13-15p)
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái
quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ
công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Giúp
HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số
vật liệu thủ công.
b. Cách thức tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4:
Nhìn nhanh – nhớ đúng
+ GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau
đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ
dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh.

- 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài

- HS quan sát Hình 1, thảo luận
nhóm 2 và ghi vào vở.

- HS chơi theo nhóm 4

- Tên các đồ dùng có trong ảnh:
- Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ keo; giấy màu, chỉ màu; băng
dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm dán màu; bìa; kéo; thước; bút
đúng nhiều nhất được thưởng.
màu; compa; bút chì...
- GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo - HS trả lời
các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công;
những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công?
- GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài - HS chia sẻ nhóm đôi.
những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong
Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ
khác mà em biết?
- GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu - HS lắng nghe

15
thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản
phẩm thủ công.
- GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên
gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn
tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực - HS thực hiện chơi Ghép đôi
hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6)
theo nhóm 6.
+ Tranh

+ Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt
đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng
hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các
cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng
kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán
- GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình
với vật liệu thủ công khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu
làm thủ công (15-17p)
a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu
làm thủ công phù hợp và đúng yêu cầu.
b. Cách thức tiến hành
*Tính chất của liệu làm thủ công:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát
Hình 5 và trả lời câu hỏi:
+ Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong
hình 5.
+ Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm
nước, không thấm nước?

- Đại diện 2, 3 nhóm trả lời
- Đại diện 3 nhóm lên phân loại
- HS lắng nghe

- HS quan sát Hình 5 avf trả lời
câu hỏi:
+ HS nêu
+ HS nêu

16

- HS trả lời.
- GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm
thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên?
- GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm
được tạo từ các vật liệu trên.
- GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo
ra được các sản phẩm thủ công khác nhau.
* Quan sát tranh và xác định:
- GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một
số câu hỏi phụ như:
+ Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào?
+ Những sản phẩm ấy được làm từ những vật
liệu nào?
=> GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều
loại. Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn
loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc
hai và tận dụng vật liệu tái chế.
=> Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ
công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế.
- GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công
đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm
cho HS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p)
a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học
về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực
tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới
mục tiêu hình thành và phát triển năng lực sử
dụng công nghệ của HS.
b. Cách thức tiến hành:
? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì?
? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
- Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước
tiết 2 của bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có)

- HS quan sát
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS chia sẻ
- HS quan sát

- 1-2 HS chia sẻ
- 1 số HS nêu
- HS chia sẻ cảm nhận
- HS lắng nghe để thực hiện

17
....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
______________________________
Tiết 3 : Thể dục
CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN
ÔN BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÊN ĐỊA HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.VỀ PHẨM CHẤT: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất
cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi
và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
2. VỀ NĂNG LỰC:
2.1. NĂNG LỰC CHUNG:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện được bài tập phối hợp di
chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
2.2. NĂNG LỰC ĐẶC THÙ:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để
đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách thực hiện được bài tập phối hợp di
chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên
để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại
vật trên địa hình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

18
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi
đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Nội dung
I. HĐ mở đầu:

Lượng VĐ
T.
gian

S. lần

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV

Hoạt động HS

5'

Nhận lớp

-Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh

phổ biến nội dung,


yêu cầu giờ học

Khởi động

2x8N - GV HD học sinh
khởi động.

- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “ Trời nắng
trời mưa”

- HS khởi động theo
GV.

- GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
710'

- Gv nhận xét, tuyên
dương

II. HĐ hình thành
kiến thức mới:
- Kiến thức.
- Ôn di chuyển vượt
qua nhiều chướng ngại
nhỏ trên địa hình
- Ôn di chuyển vượt
qua nhiều chướng ngại
lớn trên địa hình
- Ôn bài tập phối hợp
di chuyển vượt qua
nhiều chướng ngại trên
địa hình

-Gv hô khẩu lệnh cho - Đội hình HS tập
hs thực hiện động tác luyện
-Cho 1 tổ lên thực


hiện cách chuyển đội

hình.
- HS quan sát, nhận
-GV cùng HS nhận
xét
xét, đánh giá tuyên
dương

- Đội hình tập luyện

19
III.HĐ Luyện tập:

- GV hô - HS tập
theo GV.

1820'

Tập đồng loạt
4 lần

Tập theo tổ nhóm
3 lần

1 lần

3-5'
-Trò chơi “Di chuyển
tiếp sức theo cặp



- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
ĐH tập luyện theo tổ
- Y,c Tổ trưởng cho


các bạn luyện tập
  
theo khu vực.

GV

- Tiếp tục quan sát,
- Từng tổ lên thi đua
nhắc nhở và sửa sai
- trình diễn
cho HS
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên
dương.

Thi đua giữa các tổ

đồng loạt. 

- Chơi theo đội hình
hàng dọc
 -- --------
 -----------


- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách HS tham gia chơi
chơi, tổ chức chơi trò tích cực.
chơi cho HS.
-HS chạy kết hợp đi
- Nhận xét tuyên
lại hít thở
dương và sử phạt
người phạm luật
- HS trả lời
- Cho HS chạy XP
cao 20m

- Bài tập PT thể lực:
1-2'
IV. HĐ vận dụng
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự ôn
ở nhà,xuống lớp.

4- 5'

1-2l

- Yêu cầu HS quan
sát tranh trong sách
trả lời câu hỏi?
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.

- HS thực hiện thả
lỏng
- ĐH kết thúc




20
V. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC:
…………………………...
 
Gửi ý kiến