Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN 7 sách kết nối soạn theo 5512

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Chưa kiểm chứng
Người gửi: Hồ Hồng
Ngày gửi: 10h:12' 03-01-2026
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 18/10/ 2025; Tiết theo PPCT: 26 + 30 + 38 + 42
Ngày dạy: 24/10/2025; Lớp 7; Tiết (TKB) 4 ;
Ngày dạy: 31/10/2025; Lớp 7; Tiết (TKB) 4;
Ngày dạy: 10/11/2025; Lớp 7; Tiết (TKB) 2;
Ngày dạy: 17/11/2025; Lớp 7; Tiết (TKB) 2;
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học và kí hiệu,
cách gọi tên nguyên tố hóa học.
Viết được kí hiệu hóa học và đọc tên được 20 nguyên tố đầu
tiên.
Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm kiếm
thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về
về nguyên tố hóa học và kí hiệu, cách gọi tên nguyên tố hóa học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa
học để diễn đạt về nguyên tố hóa học, thảo luận nhóm hiệu quả
để tìm ra cách gọi tên của các nguyên tố hóa học, cách viết kí
hiệu các nguyên tố hóa học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với
các thành viên trong nhóm trong thực hiện các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
Năng lực nhận biết KHTN: Trình bày được khái niệm về
nguyên tố hóa học, kể tên các nguyên tố hóa học
Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Nêu được nguồn gốc và tên gọi
của một số nguyên tố hóa học.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Trình bày được tên gọi,
kí hiệu hóa học (20 nguyên tố đầu tiên) và vai trò của một số
nguyên tố hóa học có xung quang ta đóng vai trò quan trọng với
cuộc sống con người.
3. Về phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ
cá nhân nhằm tìm hiểu về nguyên tố hóa học.
Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập môn
khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1.
Giáo viên:

12 tấm thẻ ghi thông tin nguyên tử ( số proton, số neutron)
Phiếu học tập
Các mẫu đồ vật : hộp sữa, lon nước ngọt, hộp bánh, dược
phẩm...
2.
Học sinh:
Học bài nguyên tử
Đọc và nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học
tập là tìm hiểu về nguyên tố hóa học, tên gọi và kí hiệu của
nguyên tố hóa học.
b) Nội dung:
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân qua trò chơi “ Đánh
bay Covid ”
c)Sản phẩm:
- Câu trả lời đúng của học sinh.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Hạt nhân nguyên
- GV hướng dẫn HS quản trò tổ chức tử carbon có bao nhiêu
cho HS trong lớp tham gia trò chơi “ proton ?
Đánh bay Covid”
Đáp án : 6p
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2: Chất khí cần cho sự
- HS hoạt động cá nhân, suy nghĩ
hô hấp là ?
trả lời câu hỏi.
Đáp án : Oxygen
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi Câu 3: Nguyên tử có 8
cần.
proton trong hạt nhân là
*Báo cáo kết quả và thảo luận
nguyên tử gì ?
Câu trả lời của học sinh
Đáp án : Oxygen
*Đánh giá kết quả thực hiện
Câu 4: Muối khoáng của
nhiệm vụ
- Học sinh quản trò nhận xét, bổ kim loại nào sau đây có
trong
sữa
giúp
chắc
sung câu trả lời của các bạn.
- Giáo viên nhận xét và dẫn dắt vào xương ?
Đáp án : Muối calcium
bài mới:
-> Ở môn KHTN 6, các em đã biết (Ca)
các chất quen thuộc là oxygen,
hidrogen, carbon, nitrogen ...là
những nguyên tố quan trọng, tạo
nên sự sống. Vậy nguyên tố hóa học
là gì ? Cách viết kí hiệu hóa học ra
sao ?

- Giáo viên nêu mục tiêu bài
học và nội dung 3 tiết.
+ Tiết 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa
học
+ Tiết 2: Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu
nguyên tố hóa học
+ Tiết 3: Luyện tập – Củng cố
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Nội dung 1: Tìm hiểu về nguyên tố hóa học
a) Mục tiêu:
Phát biểu được khái niệm về nguyên tố hóa học, nhận
biết nguyên tố dựa vào số proton.
Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh
ta.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát hình ảnh tìm hiểu khái niệm nguyên tố hóa học.
H1: Chất cấu tạo nên vật thể. Chất được cấu tạo từ loại hạt
nào ?
H2: Tập hợp những nguyên tử cùng loại được gọi là gì ?
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn
của GV trả lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động
quan sát trả lời câu hỏi:
H3: Nhận biết nguyên tố hóa học dựa vào số proton
( quan sát sơ đồ nguyên tử H) và hoàn thành phiếu học tập.
H4. Hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
Có 12 tấm thẻ ghi thông tin của các nguyên tử ( số p, số
n) ( SGK – 20). Thực hiện sắp xếp các thẻ thuộc cùng một nguyên
tố vào một ô vuông
+ Có thể xếp được bao nhiêu ô vuông ?
+ Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học ?
c)Sản phẩm:
- HS qua hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm trả lời được các
câu hỏi.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
Nội dung 1: Nguyên tố hóa học
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I.Tìm hiểu về nguyên
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tố hóa học.
tìm hiểu thông tin về nguyên tố hóa
học trong SGK trả lời câu hỏi H1,H2.
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm

vụ H3 quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên
tử H  hoàn thành phiếu học tập 1
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm hoàn
thành nhiệm vụ H4
- GV cung cấp thêm một số hình ảnh
về các nguyên tố cấu tạo nên cơ thể
người, các mẫu nguyên tố như vàng,
đồng, kim cương, than chì…
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp
án và ghi chép nội dung hoạt động vào
phiếu học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi, đại diện
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
Định hướng các nhiệm vụ :
H1: Chất được cấu tạo từ các nguyên
tử, chất tạo nên vật thể.
H2: Tập hợp các nguyên tử cùng loại
được gọi là nguyên tố hóa học.
H3: Kết quả phiếu học tập
H4: Có thể xếp được 6 ô vuông ( 6
nguyên tố)
Các nguyên tử có cùng số p  thuộc
1 nguyên tố hóa học
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung khái
niệm về nguyên tố hóa học.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của
một số nguyên tố và hợp chất của
chúng đối với sự sống.
- GV giới thiệu số hiệu nguyên tử có giá
trị bằng số proton trong hạt nhân.
? Nguyên tử O có số hiệu nguyên tử là
8. Vậy số proton trong hạt nhân
nguyên tử nguyên tố oxygen là bao
nhiêu ?
Định hướng trả lời : 8p

- Nguyên tố hóa học là
tập hợp những nguyên
tử cùng loại, có cùng số
proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của
cùng một nguyên tố
hóa học đều có tính
chất hóa học giống
nhau.

PHIẾU HỌC TẬP 1
Quan sát mô hình cấu tạo của ba nguyên tử khác nhau
thuộc cùng nguyên tố hyrogen. Điền số proton, số
electron, số neutron của mỗi nguyên tử vào bảng sau.
Số p
Số e
Số n
Nguyên tử 1
Nguyên tử 2
Nguyên tử 3
Nhận xét sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo
nguyên tử của 3 nguyên tử trên ?
.........................................................................................
........................
.........................................................................................
................
.........................................................................................
...............
.........................................................................................
.................
.........................................................................................
................
.........................................................................................
...............
Nội dung 2: Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu của nguyên tố hóa
học
a) Mục tiêu:
- Viết được kí hiệu và đọc tên được 20 nguyên tố đầu tiên.
- Nhận biết được nguyên tố hóa học có mặt xung quanh ta
và vai trò của của một số nguyên tố.
b) Nội dung:
- Học sinh làm việc nhóm nghiên cứu thông tin trong SGK,
quan sát hình ảnh tìm hiểu tên gọi của các nguyên tố hóa học ?
H1: Trình bày nguồn gốc tên gọi của một số nguyên tố có
nhiều ứng dụng trong cuộc sống như đồng, sắt, nhôm ?
H2: Các nguyên tố còn có tên gọi được quy định như thế nào
? Lấy ví dụ minh họa ?
- HS hoạt động nhóm quan sát hình ảnh dưới sự hướng dẫn
của GV trả lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm nghiên cứu tài liệu và qua hoạt động

quan sát trả lời câu hỏi:
H3: Tìm hiểu bảng 3.1 ( sgk – 21)  hoàn thành phiếu học
tập 2
Nhận xét cách viết kí hiệu các nguyên tố hóa học ?
c)Sản phẩm:
- HS qua hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm trả lời được
các câu hỏi.
d)Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tên gọi và kí hiệu
- GV giao nhiệm vụ cho HS yêu cầu HS của nguyên tố hóa
nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm trả học
lời câu hỏi H1 và H2.
Kí hiệu hóa học gồm
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
một hoặc hai chữ cái có
HS hoạt động nhóm thống nhất ý kiến trong
tên
gọi
của
trả lời.
nguyên tố, trong đó chữ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
cái đầu được viết ở
GV yêu cầu đại diện 1 – 2 nhóm trình dạng chữ in hoa và chữ
bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận cái sau viết thường.
xét - bổ sung (nếu có).
VD: Carbon : C
Định hướng các nội dung tìm hiểu:
Oxygen : O
H1: Một số nguyên tố được đặt tên từ
Nitrogen : N
hàng nhàn năm trước như đồng
Calcium : Ca
( copper), bạc ( silver), vàng ( gold), chì
Neon
: Ne
( lead)....
Tên gọi nguyên tố đồng từ tiếng Latin,
tên gọi của đảo Sip, nơi có nhiều quặng
đồng được khai thác từ cổ xưa.
Tên gọi nguyên tố nhôm : Từ tiếng
Latin alumen – nghĩa là sinh ra phèn
H2: Các nguyên tố mới được tìm thấy
hay nguyên tố nhân tạo được đặt theo
tên một số vị thần, tên nhà hóa học ....
VD: Galium, Nobelium, Thorium....
 hiện nay tên gọi các nguyên tố
thống nhất theo danh pháp quốc tế
( IUPAC)
H3: Kết quả phiếu hoc tập
Các nguyên tố hóa học được kí hiệu
gồm :
+ Một chữ cái in hoa : C, O, N, S, F...
+ Hai chữ cái( chữ cái đầu in hoa, chữ
cái thứ hai viết thường): Fe, Ca, Cu, Ne,
Be...
Một số nguyên tố có kí hiệu không

xuất phát từ tên gọi IUPAC : Sodium
( Na – Natri), Potassium( K – Kali)
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung tên gọi
và kí hiệu của nguyên tố hóa học.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Tìm hiểu tên gọi và kí hiệu một số nguyên tố hóa học.
Tên gọi ( theo
Kí hiệu hóa
Khối lượng
IUPAC)
học
nguyên tử
( amu)
Hydrogen
Si
Carbon
Neon
Be
B
Oxygen
Al
Cl
Calcium
Nitrogen
Mg
3.Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học về tên gọi, kí hiệu
nguyên tố hóa học.
- Nêu được vai trò quan trọng của một số nguyên tố.
b) Nội dung:
- HS tham gia trò chơi “ Ô số bí ẩn”
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy.
c)Sản phẩm:
- HS tham gia trò chơi sôi nổi, hào hứng
- Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hóa học của 20 nguyên tố
dầu tiên.
d)Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Nội dung
sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu
1:
Nguyên
tố
GV yêu cầu HS quản trò tổ chức cho flourine có kí hiệu là ?

HS tham gia trò chơi.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của quản
trò
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS tham gia trò chơi sôi nổi, hào
hứng
Ghi nhớ được tên gọi và kí hiệu hóa
học của 20 nguyên tố dầu tiên.
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
GV nhận xét, khen ngợi HS

Đáp án : Cl
Câu 2: K là kí hiệu hóa
học của nguyên tố nào
sau đây ?
Đáp án : potassium
( kali)
Câu
3:
Nguyên
tố
sodium có kí hiệu hóa học
là ?
Đáp án : Na
Câu 4: Nguyên tố hóa
học nào là thành phần cấu
tạo
của
Hemoglobin
( hồng cầu của máu) ?
Đáp án : Iron ( sắt)
Câu 5: Muối khoáng của
nguyên tố hóa học nào là
thành phần quan trọng
của xương ?
Đáp án : Muối Calcium
( Ca)
Câu 6: Nguyên tố
nitrogen có kí hiệu hóa
học là :
Đáp án : N

GV dẫn dắt gợi ý học sinh hình ảnh
bí ẩn sau khi mở 8 ô số là Bảng Câu 7: Nguyên tố hóa
tuần hoàn các nguyên tố hóa học học nào sau đây có kí hiệu
 dẫn dắt gợi mở bài học sau.
không xuất phát tên gọi
theo IUPAC ?
Đáp án : Sodium ( Na)
Câu 8: Hiện nay có
khoảng bao nhiêu nguyên
tố hóa học ?
Đáp án : 118 nguyên
tố

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:

1. Quan sát một số mẫu đồ vật đã chuẩn bị : hộp sữa, dây
điện, hộp bánh, lon nước coca, nhãn chai nước tinh khiết, dược
phẩm…
+) Hãy đọc tên những nguyên tố hóa học mà em biết trong
các đồ vật trên.
+) Viết kí hiệu hóa học và nêu một số ứng dụng của những
nguyên tố hóa học đó.
2. Để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần cung cấp các
nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây ? Viết kí hiệu hóa học của các
nguyên tố đó ?
c) Sản phẩm:
- HS nêu được tên và kí hiệu các nguyên tố có trong các mẫu
vật trên.
- Nêu được các nguyên tố dinh dưỡng cần cho cây sinh
trưởng và phát triển như : Nitrogen (N), Potassium ( K),
phosphorus (P) và một sso nguyên tố vi lượng khác như : B; Cu;
Zn...Cần cung cấp các nguyên tố trên cho cây từ các loại phân
bón như : đạm, lân, kali.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và
Nội dung
học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS quan sát các
mẫu vật đã chuẩn bị  trả lời câu hỏi
1,2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Nhận xét và khen ngợi các nhóm.
5. Hoạt động hướng dẫn tự học.
- Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hóa học thông qua
kí hiệu, tên gọi của chúng trong các đồ dùng, thực phẩm, mỹ
phẩm ..... trong gia đình em.
- Đọc trước nội dung bài 4 : Sơ lược về bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.
Gợi ý nội dung tìm hiểu :
+Tìm hiểu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng
tuần hoàn
+ Tìm hiểu cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kỳ

+ Nhận biết được các nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm
dựa vàovị trí và màu sắc trong bảng tuần hoàn.
Phê duyệt Ban giám hiệu

Phê duyệt của tổ

Người xây dựng kế hoạch

Phan Thị Xuân

Nguyễn Văn Thắng

Hoàng Văn Hồng
 
Gửi ý kiến