ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hương
Ngày gửi: 19h:20' 20-12-2024
Dung lượng: 557.0 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Hương
Ngày gửi: 19h:20' 20-12-2024
Dung lượng: 557.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN KÔNG CHRO
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 3
Kiến thức, Kĩ
năng
Đọc tiếng
TN
hoặc đoạn văn, thơ,
truyện có trả lời câu
hỏi theo các yêu
cầu.
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV
đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ
năng nghe, nói)
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe, nói.
- Đọc thầm văn bản
Đọc hiểu
MỨC 1
NỘI DUNG
Số
câu
3
1
1
Câu
số
1, 2, 3
4
5
Số
điểm
1,5đ
0,5đ
0,5đ
- Vận dụng các kiến
thức Tiếng Việt về từ
và câu, chính tả
Kiến thức
Tiếng việt
- Phân biệt được các
từ chỉ hoạt động, sự
vật, đặc điểm
- Biện pháp so sánh
- Dấu câu
- Các kiểu câu đã
học
Tổng
điểm
4đ
6đ
Số
câu
2
1
Câu
số
7,8
11
Số
điểm
1đ
0,5đ
1
6
0,5đ
2
1
9, 10
12
1đ
0,5đ
Chính tả
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70
chữ/15 phút.
4đ
Viết đoạn văn
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu tả
một đồ vật.
6đ
UBND HUYỆN KÔNG CHRO
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
Viết
(CT-TLV)
MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 3
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ trong các
phiếu đọc sau:
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
1. NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống
chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó
dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
2. Hoa cỏ sân trường
Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa. Thỉnh
thoảng, đám hoa cỏ cũng rung nhè nhẹ khi một cơn gió tràn qua. Rồi cơn gió lớn hơn,
đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi. Gió qua rồi,
đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành. Nhìn sâu dưới chân có thấy được cả những mầm
non nhỏ như những chú kiến đang ngơ ngác trước những bước chân học trò tung tăng
đùa giỡn.
(Trích Hoa cỏ sân trường - Võ Diệu Thanh)
3. MỘT MÁI NHÀ CHUNG
Mái nhà của chim Mọi mái nhà riêng
Lợp nghìn lá biếc Có mái nhà chung
Mái nhà của cá Là bầu trời xanh
Sóng xanh rập rình. Xanh đến vô cùng.
(Định Hải)
4. HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời,
tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội
vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút.
Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là
một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi.
( Theo Tiệp Quyên)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh
đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp
phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng
rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng
chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp
nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở
thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình
nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai
còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với
giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu
còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn
quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn
một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh
trai cậu.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (M1-0,5đ) Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Câu 2 : (M1-0,5đ) Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi
cát.
B. Một mình chạy khỏi con tàu.
C. Hô hoán tất cả mọi người dân tập trung.
D. Nhanh chóng tìm người cứu hộ.
Câu 3: (M1-0,5đ) Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: (M3-0,5đ) Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
…………............................................................................................................................
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: (M1-0,5đ) Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
A. Người đọc, sách, báo, học sinh, thủ thư, giá sách.
B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo.
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
D. Thẻ thư viện, học sinh, trả sách, báo, cô giáo, người đọc.
Câu 8: (M1-0,5đ) Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng.
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa.
D. Ồn ào, lo lắng, náo nhiệt, lấp lánh
Câu 9: (M2-0,5đ) Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình
cúc thược dược
hồng nhung
cát cánh,…
Câu 10: (M2 - 0,5 điểm). Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: (M1- 0,5 đ) Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
………………………
………………………
………………………
Câu 12: (M3-0,5đ) Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Cơn dông
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ
thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt
trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không
kịp.
( Đoàn Giỏi)
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một đồ vật mà
em yêu thích.
* Gợi ý:
- Giới thiệu về đồ vật em miêu tả.
- Đặc điểm của các bộ phận ( hình dáng, màu sắc, chất liệu,..).
- Công dụng của đồ vật.
- Suy nghĩ của em về đồ vật đó.
Yang Trung, ngày ….. tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
TỔ KHỐI TRƯỞNG
Mai Thị Soan
UBND HUYỆN KÔNG CHRO
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 3
A.Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Học sinh đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm)
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (M1-0,5đ) Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
C. Bị bão đánh lật úp.
Câu 2 : (M1-0,5đ) Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại
bãi cát.
Câu 3: (M1-0,5đ) Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: (M3-0,5đ) Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
VD: Cậu bé Han là người dũng cảm, biết quan tâm đến người khác.
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: (M1-0,5đ) Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
Câu 8: (M1-0,5đ) Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
Câu 9: (M2-0,5đ) Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình : cúc ,
thược dược , hồng nhung , cát cánh,…
Câu 10: (M2 - 0,5 điểm). Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: (M1- 0,5 đ) Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
Ngủ - thức
Béo - gầy
Vui - buồn
Xuống - lên
Câu 12: (M3-0,5đ) Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
VD: Quả bóng tròn như cái đĩa.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Nghe viết đúng tốc độ đọc đạt yêu cầu. (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi. ( 1 điểm)
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp. ( 1 điểm)
* Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. (3 điểm)
- Trình bày đoạn văn sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chính tả : 1 điểm
- Câu văn viết đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng : 1 điểm
- Bài văn có ý sang tạo : 1 điểm
* Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Yang Trung, ngày …. tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trường TH-THCS Lê Quý Đôn
Lớp 3 ......
TỔ KHỐI TRƯỞNG
Mai Thị Soan
Thứ ............ ngày ..... tháng 12 năm 2024
Kiểm tra cuối học kì 1
Họ và tên: …………………………..............
Điểm
Đọc
thành
tiếng
Đọc
hiểu
Viết
Môn: Tiếng việt (Thời gian: 40 phút)
Lời nhận xét của giáo viên
Tổng
điểm
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh
đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp
phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng
rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng
chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp
nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở
thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình
nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai
còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với
giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu
còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn
quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn
một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh
trai cậu.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Câu 2: Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại
bãi cát.
B. Một mình chạy khỏi con tàu.
C. Hô hoán tất cả mọi người dân tập trung.
D. Nhanh chóng tìm người cứu hộ.
Câu 3: Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
…………............................................................................................................................
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
A. Người đọc, sách, báo, học sinh, thủ thư, giá sách.
B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo.
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
D. Thẻ thư viện, học sinh, trả sách, báo, cô giáo, người đọc.
Câu 8: Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng.
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa.
D. Ồn ào, lo lắng, náo nhiệt, lấp lánh
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình
cú c
thược dược
hồng nhung
cát cánh,…
Câu 10: Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 12: Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HẾT
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 3
Kiến thức, Kĩ
năng
Đọc tiếng
TN
hoặc đoạn văn, thơ,
truyện có trả lời câu
hỏi theo các yêu
cầu.
TL
MỨC 2
TN
TL
MỨC 3
TN
TL
- Đọc 70-80 tiếng/phút
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV
đặt 01 câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ
năng nghe, nói)
Đọc thành tiếng kết
hợp kiểm tra nghe, nói.
- Đọc thầm văn bản
Đọc hiểu
MỨC 1
NỘI DUNG
Số
câu
3
1
1
Câu
số
1, 2, 3
4
5
Số
điểm
1,5đ
0,5đ
0,5đ
- Vận dụng các kiến
thức Tiếng Việt về từ
và câu, chính tả
Kiến thức
Tiếng việt
- Phân biệt được các
từ chỉ hoạt động, sự
vật, đặc điểm
- Biện pháp so sánh
- Dấu câu
- Các kiểu câu đã
học
Tổng
điểm
4đ
6đ
Số
câu
2
1
Câu
số
7,8
11
Số
điểm
1đ
0,5đ
1
6
0,5đ
2
1
9, 10
12
1đ
0,5đ
Chính tả
4đ
Nghe - viết đoạn văn 65- 70
chữ/15 phút.
4đ
Viết đoạn văn
6đ
Viết đoạn văn ngắn từ 5-7 câu tả
một đồ vật.
6đ
UBND HUYỆN KÔNG CHRO
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
Viết
(CT-TLV)
MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 3
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn hoặc một đoạn thơ trong các
phiếu đọc sau:
- Dựa vào nội dung bài đọc. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
1. NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống
chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó
dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
2. Hoa cỏ sân trường
Hoa và cỏ đứng bên nhau hiền lành nhìn các bạn nhỏ chạy nhảy, nô đùa. Thỉnh
thoảng, đám hoa cỏ cũng rung nhè nhẹ khi một cơn gió tràn qua. Rồi cơn gió lớn hơn,
đám cỏ nghiêng ngả xô vào nhau. Những hạt giống nhỏ theo gió bay đi. Gió qua rồi,
đám cỏ quay trở lại trật tự hiền lành. Nhìn sâu dưới chân có thấy được cả những mầm
non nhỏ như những chú kiến đang ngơ ngác trước những bước chân học trò tung tăng
đùa giỡn.
(Trích Hoa cỏ sân trường - Võ Diệu Thanh)
3. MỘT MÁI NHÀ CHUNG
Mái nhà của chim Mọi mái nhà riêng
Lợp nghìn lá biếc Có mái nhà chung
Mái nhà của cá Là bầu trời xanh
Sóng xanh rập rình. Xanh đến vô cùng.
(Định Hải)
4. HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời,
tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội
vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút.
Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là
một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi.
( Theo Tiệp Quyên)
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh
đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp
phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng
rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng
chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp
nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở
thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình
nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai
còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với
giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu
còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn
quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn
một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh
trai cậu.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (M1-0,5đ) Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Câu 2 : (M1-0,5đ) Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi
cát.
B. Một mình chạy khỏi con tàu.
C. Hô hoán tất cả mọi người dân tập trung.
D. Nhanh chóng tìm người cứu hộ.
Câu 3: (M1-0,5đ) Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: (M3-0,5đ) Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
…………............................................................................................................................
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: (M1-0,5đ) Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
A. Người đọc, sách, báo, học sinh, thủ thư, giá sách.
B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo.
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
D. Thẻ thư viện, học sinh, trả sách, báo, cô giáo, người đọc.
Câu 8: (M1-0,5đ) Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng.
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa.
D. Ồn ào, lo lắng, náo nhiệt, lấp lánh
Câu 9: (M2-0,5đ) Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình
cúc thược dược
hồng nhung
cát cánh,…
Câu 10: (M2 - 0,5 điểm). Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: (M1- 0,5 đ) Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
………………………
………………………
………………………
Câu 12: (M3-0,5đ) Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe - viết): (4 điểm) (15 phút)
Cơn dông
Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen là là hạ
thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt
trắng xoá. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không
kịp.
( Đoàn Giỏi)
II. Tập làm văn: (6 điểm) (25 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) tả một đồ vật mà
em yêu thích.
* Gợi ý:
- Giới thiệu về đồ vật em miêu tả.
- Đặc điểm của các bộ phận ( hình dáng, màu sắc, chất liệu,..).
- Công dụng của đồ vật.
- Suy nghĩ của em về đồ vật đó.
Yang Trung, ngày ….. tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
TỔ KHỐI TRƯỞNG
Mai Thị Soan
UBND HUYỆN KÔNG CHRO
TRƯỜNG TH&THCS LÊ QUÝ ĐÔN
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2024- 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT – KHỐI 3
A.Kiểm tra đọc: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Học sinh đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng). (1 điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1 điểm)
- Tùy theo kỹ năng đọc và trả lời câu hỏi của mỗi em mà giáo viên ghi điểm.
II. Đọc thầm và làm bài tập: 6 điểm
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (M1-0,5đ) Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
C. Bị bão đánh lật úp.
Câu 2 : (M1-0,5đ) Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại
bãi cát.
Câu 3: (M1-0,5đ) Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: (M3-0,5đ) Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
VD: Cậu bé Han là người dũng cảm, biết quan tâm đến người khác.
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: (M1-0,5đ) Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
Câu 8: (M1-0,5đ) Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
Câu 9: (M2-0,5đ) Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình : cúc ,
thược dược , hồng nhung , cát cánh,…
Câu 10: (M2 - 0,5 điểm). Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: (M1- 0,5 đ) Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
Ngủ - thức
Béo - gầy
Vui - buồn
Xuống - lên
Câu 12: (M3-0,5đ) Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
VD: Quả bóng tròn như cái đĩa.
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Chính tả (nghe-viết) (4 điểm)
- Nghe viết đúng tốc độ đọc đạt yêu cầu. (1 điểm)
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. (1 điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi. ( 1 điểm)
- Trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp. ( 1 điểm)
* Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
II. Tập làm văn: (6 điểm)
- Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. (3 điểm)
- Trình bày đoạn văn sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chính tả : 1 điểm
- Câu văn viết đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng : 1 điểm
- Bài văn có ý sang tạo : 1 điểm
* Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu,
không đúng nội dung yêu cầu.
Yang Trung, ngày …. tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA CHUYÊN MÔN
Trường TH-THCS Lê Quý Đôn
Lớp 3 ......
TỔ KHỐI TRƯỞNG
Mai Thị Soan
Thứ ............ ngày ..... tháng 12 năm 2024
Kiểm tra cuối học kì 1
Họ và tên: …………………………..............
Điểm
Đọc
thành
tiếng
Đọc
hiểu
Viết
Môn: Tiếng việt (Thời gian: 40 phút)
Lời nhận xét của giáo viên
Tổng
điểm
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
..................................................................................
Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc bài đọc sau:
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực. Cơn bão với sức gió rất mạnh
đã lật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi. Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp
phát tín hiệu cấp cứu. Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng
rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát.
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù. Người dân làng
chài vui mừng chạy ra chào đón. Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp
nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải. Nếu chở
thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm. Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tình
nguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển. Cậu bé Han 14 tuổi có anh trai
còn đang trên biển bước tới tình nguyện tham gia. Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với
giọng van xin rằng cha cậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây 10 năm, anh trai cậu
còn chưa biết sống chết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà. Nhưng Han vẫn
quyết tâm ra đi vì anh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu. Hơn
một giờ sau cậu sung sướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh
trai cậu.
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì?
A. Bị va vào đá ngầm.
B. Bị thủng đáy.
C. Bị bão đánh lật úp.
D. Bị mắc kẹt trên một hòn đảo.
Câu 2: Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã làm gì?
A. Nhanh chóng rung chuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại
bãi cát.
B. Một mình chạy khỏi con tàu.
C. Hô hoán tất cả mọi người dân tập trung.
D. Nhanh chóng tìm người cứu hộ.
Câu 3: Tàu cứu hộ đã cứu được những ai?
A. Tất cả mọi người gặp nạn.
B. Tất cả phụ nữ gặp nạn.
C. Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn.
D. Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên
biển vì tàu quá tải.
Câu 4: Vì sao cậu bé Han tình nguyện tham gia đội cứu hộ?
A. Vì cậu thích mạo hiểm.
B. Vì ở đó có anh trai cậu.
C. Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình.
D. Vì cậu muốn cứu tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có anh
trai cậu đang gặp nguy hiểm.
Câu 5: Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
…………............................................................................................................................
Câu 6: (M2-0,5đ) Chọn các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B:
Câu 7: Câu nào chỉ gồm những từ ngữ về thư viện?
A. Người đọc, sách, báo, học sinh, thủ thư, giá sách.
B. Người mượn, người đọc, truyện, mượn sách, cô giáo.
C. Thẻ thư viện, tìm sách, trả sách, báo, thủ thư, người đọc.
D. Thẻ thư viện, học sinh, trả sách, báo, cô giáo, người đọc.
Câu 8: Câu nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc điểm:
A. Long lanh, ngọt lịm, lo lắng, cầu vồng.
B. Vàng óng, bé xíu, dẻo dai, hiền lành.
C. Ồn ào, náo nhiệt, ấm áp, cắt tỉa.
D. Ồn ào, lo lắng, náo nhiệt, lấp lánh
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp vào ô trống.
Từ ban công phòng mình, Hòa nhìn thấy được cả một thế giới hoa nhà mình
cú c
thược dược
hồng nhung
cát cánh,…
Câu 10: Chọn từ trong ngôi sao thay cho ô vuông.
Câu 11: Dựa vào tranh, viết các cặp từ trái nghĩa tương ứng.
………………………
………………………
………………………
………………………
Câu 12: Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HẾT
 








Các ý kiến mới nhất