Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4,5 Định hướng nghề nghiệp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Nhơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 29-12-2025
Dung lượng: 321.7 KB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Huỳnh Tố
Tổ KHTN-TIẾNG ANH

Giáo viên: Bùi Hữu Nhơn

Tuần 4,5
Tiết 4,5

Ngày soạn: 08/9/2025

CHỦ ĐỀ I: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Môn: Công Nghệ 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
- Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn
nghề nghiệp kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
- Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan
đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến cơ cấu
hệ thống giáo dục quốc dân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận
các vấn đề liên quan đến cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, lắng nghe và phản hồi
tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên
quan đến cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được cơ cấu hệ thống giáo dục của Việt
Nam. Nhận biết được và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Nhận biết được sau
khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan đến nghề nghiệp trong
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động.
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi
Quan sát hình 2.1 và cho biết: Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh
viên trong hình cần phải trải qua những cấp học nào?

Hình 2.1. Sinh viên nhận bằng tốt nghiệp đại học
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Để có được tấm bằng tốt nghiệp đại học như các anh, chị sinh viên trong hình cần
phải lần lượt đi qua những cấp học sau:
(1) Giáo dục mầm non
(2) Giáo dục tiểu học
(3) Giáo dục trung học cơ sở
(4) Giáo dục trung học phổ thông
(5) Giáo dục nghề nghiệp với trình trung cấp hoặc cao đẳng
(6) Giáo dục đại học với trình độ đại học.
d. Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Có những cấp học nào? Trình độ đào tạo trong cơ cấu hệ thống giáo
dục Việt Nam gồm những gì? Để trả lời được câu hỏi này thì chúng ta vào bài hôm
nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a.Mục tiêu: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam
b. Nội dung: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
Quan sát Hình 2.1 và cho biết:
Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và
sau những cấp học nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân của Việt Nam

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
- Hiện tại em đang học ở cấp học: Giáo dục trung học cơ
sở
- Cấp học đó nằm trước: giáo dục mầm non, giáo dục
tiểu học

Nội dung cần đạt
I.Cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam
- Giáo dục mầm non: GD
nhà trẻ và giáo dục mẫu
giáo
- Giáo dục phổ thông: GD
tiểu học, giáo dục trung
học cơ sở, giáo dục trung
học phổ thông
- Giáo dục nghề nghiệp
đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, trình độ cao
đẳng và các chương trình
đào tạo nghề nghiệp khác.
- Giáo dục đại học: đào tạo
trình độ đại học, thạc sĩ,
tiến sĩ.
- Giáo dục thường xuyên

- Cấp học đó nằm sau: giáo dục trung học phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp với trình trung cấp hoặc cao đẳng,
giáo dục đại học với trình độ đại học.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu HS đưa ra khái niệm về hình chiếu vật thể
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự phân luồng trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa
chọn nghề nghiệp kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
b. Nội dung: Phân luồng trong hệ thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm và hoàn thành trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
II.Phân luồng trong hệ thống
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh và yêu cầu giáo dục
học sinh hoàn thành phiếu học tập trong thời gian là - Phân luồng trong giáo dục là
2 phút
biện pháp tổ chức hoạt động
- GV yêu cầu học sinh đổi chéo phiếu học tập cho giáo dục trên cơ sở thực hiện
nhau.
hướng nghiệp trong giáo dục,
Thực hiện nhiệm vụ
tạo điều kiện để học sinh tốt
- HS hoàn thành phiếu học tập số 1
nghiệp trung học cơ sở, trung
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
học phổ thông tiếp tục học ở
Báo cáo, thảo luận
cấp học, trình độ cao hơn hoặc
- GV chiếu đáp án và biểu điểm của phiếu học tập số theo học giáo dục nghề nghiệp
1.
hoặc tham gia lao động phù
- GV hướng dẫn học sinh chấm phiếu học tập số 1 hợp với năng lực, điều kiện cụ
của bạn.
thể của cá nhân và nhu cầu xã
- HS đổi chéo phiếu học tập cho nhau.
hội
- HS quan sát đáp án, biểu điểm của PHT số 1
- Có hai thời điểm phân luồng
- Học sinh chấm phiếu học tập số 1 của bạn.
cụ thể: phân luồng sau tốt
Kết luận và nhận định
nghiệp trung học cơ sở, phân
- GV thống kê số điểm đạt được của cả lớp.
luồng sau tốt nghiệp trung học
- GV nhận xét và bổ sung.
phổ thông.
- HS nghe và ghi nhớ.
GV: Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. Em thấy
lựa chọn phương án được cho là khả thi đối với
mong muốn của bạn đó.
A. Học ngành kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
trong các trường học phổ thông
B. Học ngành kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau
khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ
thông.

D. Học ngành kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao
đẳng.
1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét và bổ sung
Phương án được cho là khả thi đối với mong muốn
của bạn là:
B. Học ngành kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ
sơ cấp và trung cấp.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ trong hệ thống giáo dục
a.Mục tiêu: Trình bày được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công
nghệ trong hệ thống giáo dục
b. Nội dung: Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
III. Cơ hội lựa chọn nghề
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
nghiệp trong lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ trong hệ
thống giáo dục
Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Học các nghề ở trình độ
sơ cấp và trung cấp.
+ Học ở các cơ sở giáo dục
thường xuyên để vừa học
chương trình giáo dục
THPT, vừa học nghề trong
lĩnh vực kỹ thuật, công
nghệ trình độ sơ cấp.
- Sau khi tốt nghiệp THPT:
+ Học ở các cơ sở giáo dục
đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng.
+ Học đại học tại các cơ sở
Em hãy cho biết các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong giáo dục đại học.
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận

xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục gồm:
- Lựa chọn 1: Sau khi tốt nghiệp THCS:
+ Học các nghề ở trình độ sơ cấp và trung cấp.
+ Học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên để vừa học
chương trình giáo dục THPT, vừa học nghề trong lĩnh
vực kỹ thuật, công nghệ trình độ sơ cấp.
- Lựa chọn 2: Sau khi tốt nghiệp THPT:
+ Học ở các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng.
+ Học đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
a.Mục tiêu: Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên
quan đến nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công
nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm và trả lời câu hỏi
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
IV.Những hướng đi
GV đưa ra hình ảnh sau và cho biết:
liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ
sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở
- - Sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở:
+ Theo học các
ngành thuộc lĩnh vực
kỹ thuật, công nghệ
a.Người công nhân thực thiện công việc vận hành hệ thống
trình độ sơ cấp, trung
trong một nhà máy
cấp tại các cơ sở giáo
dục nghề nghiệp có
đào tạo.
+ Theo học tại các
trung tập Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo
dục thường xuyên.
+ Tiếp tục học trung
học phổ thông và

định hướng lựa chọn
các môn học liên
quan đến lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ
- Sau khi tốt nghiệp
trung học phổ thông:
học cao đẳng, đại học
có đào tạo nghề trong
lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ.

b.Người kĩ sư làm việc với bản vẽ thiết kế
Hình 2.4. Công nhân và kĩ sư trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ
Quan sát hình 2.4 và cho biết: Sau tốt nghiệp trung học cơ sở,
lựa chọn học theo trình độ nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân để trở thành công nhân hoặc kỹ sư?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở:
+ Để trở thành công nhân: Học sinh có thể theo học các
ngành thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
+ Để trở thành kỹ sư: Tiếp tục học trung học phổ thông và
định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kỹ
thuật, công nghệ. Sau đó lựa chọn các trường cao đẳng, đại
học có các ngành kỹ thuật, công nghệ mình lựa chọn để học
tập. Sau khi tốt nghiệp, người học có thể tham gia lao động
với các nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ với tư
cách là kĩ sư.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
1. + Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở
GV đưa ra bài tập
(trung cấp và sơ cấp): cơ hội lựa chọn
1. Em hãy cho biết các trình độ đào tạo
nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công

tương ứng với cơ hội lựa chọn nghề
nghệ ít.
nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ + Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông
sau tốt nghiệp trung học cơ sở.
(trung cấp, sơ cấp, cao đẳng, đại học): cơ
2. Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy xác hội lựa chọn nghề trong lĩnh vực kỹ thuật,
định nội dung mô tả tương ứng về các
công nghệ nhiều hơn.
thành phần của hệ thống giáo dục Việt
2.
Nam ở cột B trong bảng 2.1.
a-3
3. Em hãy cho biết: Sau khi tốt nghiệp
b-4
trung học cơ sở, có những hướng đi nào
c-6
có thể lựa chọn để theo đuổi nghề nghiệp d-5
trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?
e-2
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm
g-1
cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời
3. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, có
gian 2 phút.
3 hướng đi có thể lựa chọn để theo đuổi
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật, công
Thực hiện nhiệm vụ
nghệ:
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn
+ Hướng đi 1: theo học các ngành thuộc
và trả lời câu hỏi.
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ các trình độ
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học
sơ cấp, trung cấp tại các sở giáo dục nghề
sinh.
nghiệp có đào tạo.
Báo cáo, thảo luận
+ Hướng đi 2: Vừa học chương trình
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
trung học phổ thông kết hợp với học một
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
nghề trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ ở
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
trung tập giáo dục thường xuyên.
nhận xét và bổ sung.
+ Hướng đi 3: tiếp tục học trung học phổ
Kết luận và nhận định
thông và định hướng lựa chọn các môn
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt
học liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật, công
lại kiến thức.
nghệ.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào
trong vở.
Bảng 2.1. Mô tả về khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam
Cột A
Cột B
a.Khung cơ cấu hệ thống
1.Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông,
giáo dục Việt Nam
hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt
yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ
thông theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, hoặc
tốt nghiệp trình độ Cao đẳng(đào tạo 3 đến 5 năm)
b.Giáo dục thường xuyên
2. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ
thông(từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung
cấp và có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông(từ 1 đến
2 năm)
c. Giáo dục mầm non
3. Bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường
xuyên
d. Giáo dục phổ thông
4. Dành cho người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học
tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm
hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
e. Trình độ cao đẳng
5. Bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở

g.Trình độ đại học

và giáo dục trung học phổ thông.
6. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng
đến 05 tuổi được chăm sóc và học tập.

Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân vào thực tiễn
b. Nội dung: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
Dự kiến 4 môn học lựa chọn có
GV yêu cầu HS tiến hành hoàn thành nhiệm vụ liên quan tới lĩnh vực kỹ thuật,
sau
công nghệ trong chương trình giáo
Tìm hiểu về các môn học lựa chọn trong
dục trung học phổ thông:
chương trình giáo dục trung học phổ thông và
- Vật lí.
dự kiến 4 môn học lựa chọn có liên quan tới
- Hóa học.
lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ. Trao đổi với thầy, - Tin học
cô và bạn bè về dự định của mình.
- Công nghệ
HS nhận nhiệm vụ
Chia sẻ về dự định của cá nhân:
Thực hiện nhiệm vụ
Dựa trên những hiểu biết về ngành
HS thực hiện nhiệm vụ của GV.
nghề, kết hợp với sở thích và thế
Báo cáo, thảo luận
mạnh của bản thân để đưa ra những
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận
lựa chọn về hình thức, cấp học và
xét và bổ sung.
môn học phù hợp. Đồng thời em có
Kết luận và nhận định
thể chia sẻ với những người xung
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
quanh để xin tư vấn, góp ý.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và
ghi nhớ.

IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
- Thu hút được sự tham - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách
gia tích cực của người học khác nhau của người học
học
- Hấp dẫn, sinh động
- Gắn với thực tế
- Thu hút được sự tham gia tích cực của
- Tạo cơ hội thực hành người học
cho người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
V. HỒ SƠ DẠY HỌC

Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
PHT
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và
bài tập
- Trao đổi, thảo luận

Ghi Chú

PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?

A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1:
Ô số 2:
Ô số 3:
Ô số 4:
Ô số 5:
HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU HỌC TẬP
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:.........................................................Lớp....................................................
Chọn các phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh số 1, 2, 3, 4, 5 trong hình
2.3.
Hãy cho biết: Có những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc dân sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở?

A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
D. Học trung học phổ thông
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Đáp án:
Ô số 1: D. Học trung học phổ thông
Ô số 2: E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động
Ô số 3: A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Ô số 4: B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Ô số 5: C. Học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học
 
Gửi ý kiến