dhnn.bài 3.thị trường lao động

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:31' 18-12-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 595
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:31' 18-12-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 595
Số lượt thích:
1 người
(Lê Quốc Hùng)
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Tuần 8+9+10
Ngày soạn: 24/10/2024
Tiết 8,9,10
BÀI 3: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
TẠI VIỆT NAM
(Thời gian thực hiện: 3tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến
thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện
nay.
Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ tại Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về thị
trường lao động .
Năng lực riêng:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các
yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động
trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp công nghệ: tìm kiếm và báo cáo thông tin về thị trường lao động
của một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
1
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học;
có ý thức vận dụng kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
Các Hình 3.1 – 3.2 – 3.3 trong SGK phóng to.
Phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học “Thị
trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt Nam”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức
của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK tr.17 và trả lời câu hỏi: Nhu
cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao động có tìm
thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 3.1 SGK tr.14 và trả lời câu
hỏi: Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao
động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu
cầu xã hội?
2
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề là khác nhau.
Hiện nay, với sự bùng nổ của mạng internet, người lao động có thể tìm thông
tin trên các trang web, hội nhóm, mạng xã hội…để lựa chọn ngành nghề phù
hợp với nhu cầu xã hội. Ngoài ra, chúng ta có thể đọc sách, báo, tạp chí, các
hội thảo định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên…
3
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên mạng internet, hội nhóm, mạng xã hội có rất
nhiều thông tin để chúng ta lựa chọn ngành nghề, tuy nhiên ta cần phải lựa chọn
các trang uy tín để tránh bị lừa đảo. Vậy cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ ta có thể tìm hiểu ở các trang chính thống nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại
Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm về thị trường lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm về thị trường lao
động
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin mục I SGK tr.17 và
trả lời câu hỏi tìm hiểu về khái niệm thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về thị trường lao động
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm về thị
trường lao động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi khám
phá trong SGK:
Thị trường lao động
là thị trường trao đổi
+ Hãy kể tên một số loại hàng hoá, dịch vụ mà em biết. Nơi
hàng hoá sức lao
diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá hoặc dịch vụ gọi là gì?
động giữa người sử
- Sau khi HS trả lời, GV lưu ý với HS: Chợ, siêu thị, sàn giao
dụng lao động và
dịch,… là các biểu hiện của thị trường
người lao động trên
- Từ khái niệm về thị trường, GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận cơ sở thoả thuận với
nhau về tiền lương,
nhóm đôi để rút ra khái niệm về thị trường lao động: Từ câu
các điều kiện làm
hỏi trên em hãy nêu khái niệm của thị trường lao động.
việc,... Trong đó,
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (mỗi nhóm từ 3 – 4 thành người lao động là
viên), yêu cầu trong vòng 5 phút, các nhóm hãy chỉ ra sự khác bên bán, người sử
biết giữa thị trường lao động với các thị trường khác.
dụng lao động là
bên mua, hàng hoá
- Sau khi HS thảo luận và đưa ra câu trả lời, GV nhấn mạnh
sức lao động là toàn
với HS về sự khác biệt giữa thị trường lao động với các thị
trường khác: Sự khác biệt giữa thị trường lao động với các thị bộ thể lực và trí lực
4
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
trường khác ở chỗ hàng hoá trên thị trường lao động là loại
hàng hoá đặc biệt, hàng hoá sức lao động gắn chặt với người
có sức lao động cả về số lượng và chất lượng; có sự khác biệt
với mỗi người. Mỗi người lao động khác nhau về tuổi tác,
nguồn gốc, giới tính, trí thông minh, sự khéo léo, thể lực, động
lực làm việc, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kĩ thuật,
kinh nghiệm làm việc,... và chúng đều có ảnh hưởng đến năng
suất, hiệu quả lao động. Trong khi đó, các loại hàng hoá, dịch
vụ đặc biệt là hàng hoá công nghiệp thường được chuẩn hoá
cao, đảm bảo tính đồng nhất về mẫu mã, chất lượng.
của con người được
vận dụng trong quá
trình lao động
- GV kết luận, củng cố kiến thức về khái niệm thị trường lao
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục, trả lời câu hỏi
giáo viên đưa ra
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và nêu khái niệm.
+ Một số loại hàng hoá:
+ Một số loại dịch vụ:
5
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
+ Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá hoặc dịch vụ gọi
là thị trường tiêu dùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm của thị
trường lao động: Thị trường lao động là thị trường trao đổi
hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thoả thuận với nhau về tiền lương,
các điều kiện làm việc,... Trong đó, người lao động là bên
bán, người sử dụng lao động là bên mua, hàng hoá sức lao
động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận
dụng trong quá trình lao động
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr18 để tìm hiểu và phân tích sự tác
động của yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với mỗi yếu tố tác
lao động
động tới thị trường lao động và yêu cầu các nhóm tìm
hiểu và phân tích sự tác động của yếu tố ảnh hưởng tới thị Thị trường lao động luôn
trường lao động:
thay đổi bởi tác động của
một số yếu tố chính sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tác động của sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
+ Sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động của sự chuyển dịch cơ cấu.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động của nhu cầu nghề nghiệp.
+ Nhu cầu lao động.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác động của nguồn cung lao động.
+ Nguồn cung lao động.
- Lưu ý: trước khi tìm hiểu và phân tích sự tác động của
các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, GV giải
thích cho HS về một số thuật ngữ cho HS:
+ Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận
kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được dùng để chỉ những
thay đổi trong các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Có
các hướng chuyển dịch cơ cấu như sau:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: Là sự vận động
chuyển dịch vị trí, tỉ trọng của các ngành kinh tế và mối
quan hệ tương hỗ giữa chúng để phù hợp với năng lực
sản xuất và phân công lao động xã hội. Cơ cấu kinh tế
Việt Nam hiện nay được chia thành theo ngành gồm Nông
– lâm – thuỷ sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ.
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: là sự chuyển
dịch tỉ trọng của các thành phần kinh tế. Các thành phần
kinh tế ở Việt Nam gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài
nhà nước (kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân);
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Là sự chuyển
dịch các ngành kinh tế giữa các vùng trên phạm vi lãnh
7
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
thổ một quốc gia.
- GV tổng hợp kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường lao động, yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn
thành bảng dưới đây vào vở
Yếu tố ảnh hưởng
Biểu hiện
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự chuyển dịch cơ cấu
Nhu cầu lao động
Nguồn cung lao động
- GV chiếu cho HS xem thêm video: Gần ¼ số việc làm
trên toàn cầu sẽ thay đổi trong 5 năm tới
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK
tr.18: Các chính sách của Nhà nước cũng là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Trong
nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò to lớn trong
việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban
hành các chính sách phù hợp. Ví dụ, các chính sách phát
triển nguồn nhân lực đúng đắn sẽ giúp nâng cao chất
lượng của cung lao động; các chính sách phát triển kinh
tế, chính sách đầu tư và phân bổ đầu tư làm cầu lao động
tăng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu
phần Luyện tập SGK tr.18: Em hãy cho biết sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và xây dựng,
dịch vụ đã làm thay đỗi nhu cầu lao động và cơ cấu lao
động trong thị trường lao động như thế nào?
8
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông
tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
Yếu tố
Biểu hiện
ảnh hưởng
Sự phát
triển của
khoa học
công nghệ
+ Hỗ trợ sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng
giảm bớt cầu lao động.
Sự chuyển
dịch cơ
cấu
thay đổi nhu cầu lao động giữa các
ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu lao động tương ứng.
Nhu cầu
lao động
số lượng các ngành, nghề và nhu cầu thu
hút nguồn nhân lực của người sử dụng
lao động khác nhau thể hiện ở số việc làm
và khả năng tạo việc làm trong một thời kì
nhất định.
+ Yêu cầu ngày càng cao đối với người
lao động về năng lực, trình độ chuyên
môn và các kĩ năng thiết yếu
9
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Nguồn
cung lao
động
Năm học: 2024-2025
Số lượng lao động, thời gian tham gia lao
động, chất lượng và cơ cấu nguồn lực con
người tham gia vào thị trường lao động
luôn thay đổi theo thời gian và theo không
gian giữa các vùng, ngành.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi phần luyện tập
(SGK – tr18)
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp,
lâm nghiệp và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và
xây dựng, dịch vụ đã làm thay đổi nhu cầu lao động và cơ
cấu lao động trong thị trường lao động theo hướng tăng
nhu cầu lao động và số lao động trong lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm nhu cầu lao động và
số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động: Thị trường lao động luôn
thay đổi bởi tác động của một số yếu tố chính sau: Sự
phát triển của khoa học; Sự chuyển dịch cơ cấu; Nhu cầu
lao động; Nguồn cung lao động.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề
nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Trình bày được khái niệm về vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK
tr.19.
c. Sản phẩm: HS ghi được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
10
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin
mục III SGK tr.19 và trả lời câu hỏi: Em hãy đọc một số
nội dung trong bảng tin thị trường lao động (Hình 3.2
SGK) và chỉ ra một số thông tin thị trường lao động cung
cấp.
III. Vai trò của thị
trường lao động
trong việc định
hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Thị trường lao động
cung cấp các thông
tin về nhu cầu tuyển
dụng lao động;
những nghề được
xem là có tiềm năng
trong tương lai;
những kĩ năng thiết
yếu mà người lao
động cần phải có đối
với mỗi nghề. Những
thông tin này giúp:
+ Người lao động có
căn cứ chọn ra nghề
phù hợp với sở thích
và năng lực của bản
thân.
+ Các cơ sở đào tạo
định hướng và phát
- GV nhận xét và kết luận về vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ triển chương trình
đào tạo đáp ứng được
thuật, công nghệ.
yêu cầu của xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Người sử dụng lao
- HS khai thác thông tin trong mục, hiểu biết thực tế và trả
động tuyển được
lời câu hỏi.
người lao động phù
hợp với nhu cầu của
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm HS lên trả lời câu hỏi về các
11
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
thông tin mà thị trường lao động cung cấp để định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Ở mục xu hướng tuyển dụng đang cho thấy nhu cầu
tuyển dụng của các công ty thường là trình độ đại
học và trình độ cao đẳng, ngoài ra công ty đang tìm
ở vị trí nhân viên và vị trí quản lí bậc trung, với vị
trí như vậy thì mức lương như thế nào.
Ở mục đặc điểm của người đi tìm việc thì cho thấy
thông tin là trình độ đại học là chủ yếu và thiểu số
chỉ có trình độ trung cấp. Trong khi đó người đi tìm
việc có nhu cầu tìm việc ở vị trí nhân viên và vị trí
quản lí bậc trung với mức lương mong muốn từ
khoảng 5 – 15 triệu đồng/ tháng. Với tuổi của nhân
viên trung bình từ 20 – 39 tuổi.
Ở mục các nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng
nhiều nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm
14,78% rồi giảm dần cho đến các hoạt động chuyên
môn, khoa học và công nghệ chiếm 10,11%.
Ở mục một số nhóm nghề có nhu cầu tuyển dụng
nhiều nhất liệt kê ra các ngành nghề đang là xu
hướng và cần nhân lực nhất tính tới thời điểm quý I
năm 2022.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
Thị trường lao động cung cấp các thông tin về nhu cầu
tuyển dụng lao động; những nghề được xem là có tiềm
năng trong tương lai; những kĩ năng thiết yếu mà người
lao động cần phải có đối với mỗi nghề. Những thông tin
này giúp:
+ Người lao động có căn cứ chọn ra nghề phù hợp với sở
thích và năng lực của bản thân
+ Các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương
12
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của xã hội
+ Người sử dụng lao động tuyển được người lao động
phù hợp với nhu cầu của mình
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a)
Mục tiêu
Vận dụng những kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để lựa
chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
b)
Tổ chức thực hiện
-
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
Nội dung
Thực hiện nhiệm vụ mục vận dụng (trang 16 SGK).
-
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV chọn một số HS nộp bài làm vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau;
nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình).
-
GV tổng hợp từ một số bài nộp của HS và nhận xét, đánh giá chung để các HS khác
tự xem lại bài làm của mình.
5. Hoạt động 5. HDVN (5p)
Nghiên cứu và chuẩn bị bài 4 Học sinh tìm thông tin SGK và internet chuẩn
bị thuyết trình mỗi nhóm 1 nội dung
13
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
Năm học: 2024-2025
Tuần 8+9+10
Ngày soạn: 24/10/2024
Tiết 8,9,10
BÀI 3: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
TẠI VIỆT NAM
(Thời gian thực hiện: 3tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng đến
thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện
nay.
Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật
và công nghệ tại Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về thị
trường lao động .
Năng lực riêng:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các
yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động
trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Giao tiếp công nghệ: tìm kiếm và báo cáo thông tin về thị trường lao động
của một ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
1
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
3. Phẩm chất
Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học;
có ý thức vận dụng kiến thức đã học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức.
Các Hình 3.1 – 3.2 – 3.3 trong SGK phóng to.
Phiếu học tập.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học “Thị
trường lao động kĩ thuật công nghệ tại Việt Nam”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức
của HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 SGK tr.17 và trả lời câu hỏi: Nhu
cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao động có tìm
thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu cầu xã hội?
c. Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 3.1 SGK tr.14 và trả lời câu
hỏi: Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề có giống nhau không? Người lao
động có tìm thông tin này ở đâu để có cơ sở lựa chọn ngành nghề phù hợp với nhu
cầu xã hội?
2
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Nhu cầu tuyển dụng của các ngành nghề là khác nhau.
Hiện nay, với sự bùng nổ của mạng internet, người lao động có thể tìm thông
tin trên các trang web, hội nhóm, mạng xã hội…để lựa chọn ngành nghề phù
hợp với nhu cầu xã hội. Ngoài ra, chúng ta có thể đọc sách, báo, tạp chí, các
hội thảo định hướng nghề nghiệp cho học sinh, sinh viên…
3
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trên mạng internet, hội nhóm, mạng xã hội có rất
nhiều thông tin để chúng ta lựa chọn ngành nghề, tuy nhiên ta cần phải lựa chọn
các trang uy tín để tránh bị lừa đảo. Vậy cụ thể trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ ta có thể tìm hiểu ở các trang chính thống nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật công nghệ tại
Việt Nam.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái niệm về thị trường lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm về thị trường lao
động
b. Nội dung: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung thông tin mục I SGK tr.17 và
trả lời câu hỏi tìm hiểu về khái niệm thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm về thị trường lao động
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm về thị
trường lao động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi khám
phá trong SGK:
Thị trường lao động
là thị trường trao đổi
+ Hãy kể tên một số loại hàng hoá, dịch vụ mà em biết. Nơi
hàng hoá sức lao
diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá hoặc dịch vụ gọi là gì?
động giữa người sử
- Sau khi HS trả lời, GV lưu ý với HS: Chợ, siêu thị, sàn giao
dụng lao động và
dịch,… là các biểu hiện của thị trường
người lao động trên
- Từ khái niệm về thị trường, GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận cơ sở thoả thuận với
nhau về tiền lương,
nhóm đôi để rút ra khái niệm về thị trường lao động: Từ câu
các điều kiện làm
hỏi trên em hãy nêu khái niệm của thị trường lao động.
việc,... Trong đó,
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (mỗi nhóm từ 3 – 4 thành người lao động là
viên), yêu cầu trong vòng 5 phút, các nhóm hãy chỉ ra sự khác bên bán, người sử
biết giữa thị trường lao động với các thị trường khác.
dụng lao động là
bên mua, hàng hoá
- Sau khi HS thảo luận và đưa ra câu trả lời, GV nhấn mạnh
sức lao động là toàn
với HS về sự khác biệt giữa thị trường lao động với các thị
trường khác: Sự khác biệt giữa thị trường lao động với các thị bộ thể lực và trí lực
4
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
trường khác ở chỗ hàng hoá trên thị trường lao động là loại
hàng hoá đặc biệt, hàng hoá sức lao động gắn chặt với người
có sức lao động cả về số lượng và chất lượng; có sự khác biệt
với mỗi người. Mỗi người lao động khác nhau về tuổi tác,
nguồn gốc, giới tính, trí thông minh, sự khéo léo, thể lực, động
lực làm việc, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kĩ thuật,
kinh nghiệm làm việc,... và chúng đều có ảnh hưởng đến năng
suất, hiệu quả lao động. Trong khi đó, các loại hàng hoá, dịch
vụ đặc biệt là hàng hoá công nghiệp thường được chuẩn hoá
cao, đảm bảo tính đồng nhất về mẫu mã, chất lượng.
của con người được
vận dụng trong quá
trình lao động
- GV kết luận, củng cố kiến thức về khái niệm thị trường lao
động.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục, trả lời câu hỏi
giáo viên đưa ra
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi và nêu khái niệm.
+ Một số loại hàng hoá:
+ Một số loại dịch vụ:
5
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
+ Nơi diễn ra hoạt động mua, bán hàng hoá hoặc dịch vụ gọi
là thị trường tiêu dùng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về khái niệm của thị
trường lao động: Thị trường lao động là thị trường trao đổi
hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động trên cơ sở thoả thuận với nhau về tiền lương,
các điều kiện làm việc,... Trong đó, người lao động là bên
bán, người sử dụng lao động là bên mua, hàng hoá sức lao
động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận
dụng trong quá trình lao động
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị
trường lao động.
b. Nội dung: HS nghiên cứu mục II trong SGK tr18 để tìm hiểu và phân tích sự tác
động của yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường
- GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với mỗi yếu tố tác
lao động
động tới thị trường lao động và yêu cầu các nhóm tìm
hiểu và phân tích sự tác động của yếu tố ảnh hưởng tới thị Thị trường lao động luôn
trường lao động:
thay đổi bởi tác động của
một số yếu tố chính sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu tác động của sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
+ Sự phát triển của khoa
học, công nghệ.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác động của sự chuyển dịch cơ cấu.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tác động của nhu cầu nghề nghiệp.
+ Nhu cầu lao động.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu tác động của nguồn cung lao động.
+ Nguồn cung lao động.
- Lưu ý: trước khi tìm hiểu và phân tích sự tác động của
các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, GV giải
thích cho HS về một số thuật ngữ cho HS:
+ Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận
kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
+ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được dùng để chỉ những
thay đổi trong các bộ phận cấu thành của nền kinh tế. Có
các hướng chuyển dịch cơ cấu như sau:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: Là sự vận động
chuyển dịch vị trí, tỉ trọng của các ngành kinh tế và mối
quan hệ tương hỗ giữa chúng để phù hợp với năng lực
sản xuất và phân công lao động xã hội. Cơ cấu kinh tế
Việt Nam hiện nay được chia thành theo ngành gồm Nông
– lâm – thuỷ sản; Công nghiệp và xây dựng; Dịch vụ.
+ Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: là sự chuyển
dịch tỉ trọng của các thành phần kinh tế. Các thành phần
kinh tế ở Việt Nam gồm kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài
nhà nước (kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư nhân);
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ: Là sự chuyển
dịch các ngành kinh tế giữa các vùng trên phạm vi lãnh
7
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
thổ một quốc gia.
- GV tổng hợp kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến thị
trường lao động, yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn
thành bảng dưới đây vào vở
Yếu tố ảnh hưởng
Biểu hiện
Sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự chuyển dịch cơ cấu
Nhu cầu lao động
Nguồn cung lao động
- GV chiếu cho HS xem thêm video: Gần ¼ số việc làm
trên toàn cầu sẽ thay đổi trong 5 năm tới
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ ích SGK
tr.18: Các chính sách của Nhà nước cũng là một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Trong
nền kinh tế thị trường, Nhà nước có vai trò to lớn trong
việc thúc đẩy thị trường lao động thông qua việc ban
hành các chính sách phù hợp. Ví dụ, các chính sách phát
triển nguồn nhân lực đúng đắn sẽ giúp nâng cao chất
lượng của cung lao động; các chính sách phát triển kinh
tế, chính sách đầu tư và phân bổ đầu tư làm cầu lao động
tăng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc yêu cầu
phần Luyện tập SGK tr.18: Em hãy cho biết sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp
và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và xây dựng,
dịch vụ đã làm thay đỗi nhu cầu lao động và cơ cấu lao
động trong thị trường lao động như thế nào?
8
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác thông
tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
nhóm về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động
Yếu tố
Biểu hiện
ảnh hưởng
Sự phát
triển của
khoa học
công nghệ
+ Hỗ trợ sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng
giảm bớt cầu lao động.
Sự chuyển
dịch cơ
cấu
thay đổi nhu cầu lao động giữa các
ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu lao động tương ứng.
Nhu cầu
lao động
số lượng các ngành, nghề và nhu cầu thu
hút nguồn nhân lực của người sử dụng
lao động khác nhau thể hiện ở số việc làm
và khả năng tạo việc làm trong một thời kì
nhất định.
+ Yêu cầu ngày càng cao đối với người
lao động về năng lực, trình độ chuyên
môn và các kĩ năng thiết yếu
9
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Nguồn
cung lao
động
Năm học: 2024-2025
Số lượng lao động, thời gian tham gia lao
động, chất lượng và cơ cấu nguồn lực con
người tham gia vào thị trường lao động
luôn thay đổi theo thời gian và theo không
gian giữa các vùng, ngành.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi phần luyện tập
(SGK – tr18)
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông nghiệp,
lâm nghiệp và thuỷ sản sang các khu vực công nghiệp và
xây dựng, dịch vụ đã làm thay đổi nhu cầu lao động và cơ
cấu lao động trong thị trường lao động theo hướng tăng
nhu cầu lao động và số lao động trong lĩnh vực công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm nhu cầu lao động và
số lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các yếu tố ảnh
hưởng đến thị trường lao động: Thị trường lao động luôn
thay đổi bởi tác động của một số yếu tố chính sau: Sự
phát triển của khoa học; Sự chuyển dịch cơ cấu; Nhu cầu
lao động; Nguồn cung lao động.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề
nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS Trình bày được khái niệm về vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá SGK
tr.19.
c. Sản phẩm: HS ghi được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN
10
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin
mục III SGK tr.19 và trả lời câu hỏi: Em hãy đọc một số
nội dung trong bảng tin thị trường lao động (Hình 3.2
SGK) và chỉ ra một số thông tin thị trường lao động cung
cấp.
III. Vai trò của thị
trường lao động
trong việc định
hướng nghề nghiệp
thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Thị trường lao động
cung cấp các thông
tin về nhu cầu tuyển
dụng lao động;
những nghề được
xem là có tiềm năng
trong tương lai;
những kĩ năng thiết
yếu mà người lao
động cần phải có đối
với mỗi nghề. Những
thông tin này giúp:
+ Người lao động có
căn cứ chọn ra nghề
phù hợp với sở thích
và năng lực của bản
thân.
+ Các cơ sở đào tạo
định hướng và phát
- GV nhận xét và kết luận về vai trò của thị trường lao
động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ triển chương trình
đào tạo đáp ứng được
thuật, công nghệ.
yêu cầu của xã hội.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Người sử dụng lao
- HS khai thác thông tin trong mục, hiểu biết thực tế và trả
động tuyển được
lời câu hỏi.
người lao động phù
hợp với nhu cầu của
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm HS lên trả lời câu hỏi về các
11
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
thông tin mà thị trường lao động cung cấp để định hướng
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Ở mục xu hướng tuyển dụng đang cho thấy nhu cầu
tuyển dụng của các công ty thường là trình độ đại
học và trình độ cao đẳng, ngoài ra công ty đang tìm
ở vị trí nhân viên và vị trí quản lí bậc trung, với vị
trí như vậy thì mức lương như thế nào.
Ở mục đặc điểm của người đi tìm việc thì cho thấy
thông tin là trình độ đại học là chủ yếu và thiểu số
chỉ có trình độ trung cấp. Trong khi đó người đi tìm
việc có nhu cầu tìm việc ở vị trí nhân viên và vị trí
quản lí bậc trung với mức lương mong muốn từ
khoảng 5 – 15 triệu đồng/ tháng. Với tuổi của nhân
viên trung bình từ 20 – 39 tuổi.
Ở mục các nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng
nhiều nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm
14,78% rồi giảm dần cho đến các hoạt động chuyên
môn, khoa học và công nghệ chiếm 10,11%.
Ở mục một số nhóm nghề có nhu cầu tuyển dụng
nhiều nhất liệt kê ra các ngành nghề đang là xu
hướng và cần nhân lực nhất tính tới thời điểm quý I
năm 2022.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của thị
trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
Thị trường lao động cung cấp các thông tin về nhu cầu
tuyển dụng lao động; những nghề được xem là có tiềm
năng trong tương lai; những kĩ năng thiết yếu mà người
lao động cần phải có đối với mỗi nghề. Những thông tin
này giúp:
+ Người lao động có căn cứ chọn ra nghề phù hợp với sở
thích và năng lực của bản thân
+ Các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương
12
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
KHBD CÔNG NGHỆ 9- KNTT
Năm học: 2024-2025
trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu của xã hội
+ Người sử dụng lao động tuyển được người lao động
phù hợp với nhu cầu của mình
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a)
Mục tiêu
Vận dụng những kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để lựa
chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
b)
Tổ chức thực hiện
-
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện.
Nội dung
Thực hiện nhiệm vụ mục vận dụng (trang 16 SGK).
-
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
GV chọn một số HS nộp bài làm vào thời điểm thích hợp ở buổi học sau;
nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá quá trình).
-
GV tổng hợp từ một số bài nộp của HS và nhận xét, đánh giá chung để các HS khác
tự xem lại bài làm của mình.
5. Hoạt động 5. HDVN (5p)
Nghiên cứu và chuẩn bị bài 4 Học sinh tìm thông tin SGK và internet chuẩn
bị thuyết trình mỗi nhóm 1 nội dung
13
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường THCS Phương Trung
 








Các ý kiến mới nhất