Công nghệ 9.dhnn ôn tập giữa kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 18-12-2024
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:50' 18-12-2024
Dung lượng: 492.0 KB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
KHDH CN 9- KNTT
Tuần 6
Ngày soạn: 08/09/2024
Tiết 6
Năm học 2024-2025
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS hệ thống lại kiến thức đã học từ bài 1 đến hết bài 2
- Nêu được khái niệm nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và kĩ thuật, đặc điểm,
tầm quan trọng và ý nghĩa của chọn đúng nghề nghiệp
- Hiểu biết về khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa kiến
thức của chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung
ôn tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: hệ thống hóa được kiến thức về nghề nghiệp trong
các lĩnh vực công nghệ và kĩ thuật, hình thành dần kĩ năng học tập phù hợp từng
bước tiến lên các cấp học theo khả năng bản thân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ học tập.
3. Về phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và bài tập luyện tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm
- Máy chiếu, tivi, máy tính, bảng nhóm SGK
III. Tiến trình dạy học
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
1
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
HĐ 1. Ổn định tổ chức: (2p) Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của học sinh
HĐ 2. (10p) Lý thuyết Công nghệ 9 Bài 1
1. Khái quát về nghề nghiệp
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động, được xã hội
công nhận và thường gắn bó lâu dài với mỗi người;
- Người lao động nhờ được đào tạo mà có năng lực, phẩm chất để tạo ra sản phẩm,
phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.
- Nghề nghiệp có tầm quan trọng gì đối với con người và xã hội?
Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? lấy ví dụ
minh họa?
2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
2.1. Sản phẩm lao động:
- Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật;
-Các ứng dụng phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xã hội.
*Đối tượng lao động:
Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
*Môi trường làm việc: Bụi, khói, tiếng ồn, điện từ trường, phóng xạ ...gây ảnh
hưởng tới môi trường và sức khỏe của người lao động.
2.2. Yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
*Năng lực:
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với việc làm; hiểu biết, vận dụng kiến thức vào
thực tế có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
- Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
2
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
*Phẩm chất:
- Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động;
- Trung thực; làm việc có trách nhiệm; tuân thủ đúng quy định, quy trình kỹ thuật
và an toàn lao động;
- Cần cù, chăm chỉ cố gắng khắc phục khó khăn;
- Có ý thức phấn đấu rèn luyện học tập
HĐ 2. (10p) Lý thuyết Công nghệ 9 Bài 2
Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
HĐ 3. Bài tập luyện tập (20p)
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
3
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
A. Trắc nghiệm
Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ 1A, 2B,...
Câu 1: Theo em, nghề nghiệp là gì?
A. Là tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. Là tập hợp những người có năng lực, tri thức.
C. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. Là tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.
Câu 2: Nghề nghiệp mang lại ý nghĩa gì cho xã hội?
A. Thu nhập ổn định, bền vững.
B. Môi trường thuận lợi để phát triển nhân cách.
C. Thỏa mãn đam mê, khát khao.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 3: Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ?
A. Kĩ sư tự động hóa.
B. Thợ cơ khí.
C. Kĩ sư điện.
D. Kĩ thuật hệ thống.
Câu 4: Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là
A. có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
B. chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
4
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
C. có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có
ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
D. cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
Câu 5: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm các hệ thống giáo dục
A. chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. mầm non và giáo dục phổ thông.
C. nghề nghiệp và giáo dục đại học
D. phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Câu 6: Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học sinh có thể lựa chọn học nghề ở
những cơ sở giáo dục nào?
A. Giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.
B. Giáo dục đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.
C. Giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp hoặc các cơ sở
giáo dục thường xuyên.
D. Giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp, cao đẳng hoặc cơ
sở giáo dục đại học.
Câu 7: Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có bao nhiêu hướng đi để lựa
chọn?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 9 (TH): Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những
thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
5
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập quốc
tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
Câu 10: Sự mất cân đối cung – cầu lao động trong lĩnh vực khoa học công nghệ là
do đâu?
A. Số lượng cung lao động đáp ứng cầu lao động
B. Chất lượng cung lao động chưa đáp ứng cầu lao động.
C. Lao động phân bố đồng đều ở các khu vực.
D. Cung lao động được đào tạo phù hợp với cầu lao động.
B. Tự luận: (5,0 điểm)
Câu 16. (1,75 điểm) Hãy phân tích những yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 17. (1 điểm) Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ,vì lí do cá nhân nên bạn Tuấn
không học phổ thông nữa mà muốn theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ nhưng không biết nên học ở đâu. Dựa trên kiến thức đã học em hãy tư
vấn cho bạn Tuấn ?
Câu 18 (2,25 điểm)
a. Hiện nay, tình trạng phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn như
thế nào ?
b. Bằng nhiều nguồn thông tin, hãy kể tên 5 ngành nghề thuộc lĩnh vực khoa học
công nghệ có xu hướng phát triển trong thị trường lao động hiện nay? Nhóm ngành
kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa
phương em?
Đáp án ôn tập
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
B
C
D
B
A
A
C
B. TỰ LUẬN (5 điểm):
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
6
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
Câu Đáp án
Điểm
Những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
- Năng lực:
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng được
kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo
11
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, sử dụng ngoại
ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
1,75đ + Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc, không mắc những
bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
- Phẩm chất:
1,75
1,0
đ (mỗi
ý 0,25)
0,25
0,25
0,25
+ Chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, làm việc có trách nhiệm.
+ Tuân thủ đúng quy định, quy trinh kĩ thuật và an toàn lao động: cần cù,
chăm chỉ, cố gắng khắc phục khó khăn đề hoàn thành công việc.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển
nghề nghiệp.
Bạn Tuấn không học trung học phổ thông thì bạn nên lựa chọn :
12
1đ
- Hướng đi1 : Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các
trình độ sơ cấp, trung cấp tại các sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
0,5
- Hướng đi 2 : Theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo 0,5
dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp
với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở trung tập giáo dục
thường xuyên.
13
a. Hiện nay, sự phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn 0,25 đ
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
7
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
không đồng đều, lực lượng lao động ở nông thôn cao hơn thành thị.
b. 6 ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ,:
- Ngành công nghệ sau thu hoạch
- Ngành công nghệ kĩ thuật tự động
1đ
( mỗi
ngành
0,33đ)
- Ngành cơ khí
2,25 đ - Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo
- Ngành cơ khí tự động và robot.
0,5
- Ngành điện tử
- HS dựa vào thực tế tại địa phương để trả lời câu hỏi.
( Học sinh có thể kể các ngành khác)
HĐ 5. Hướng dẫn về nhà ( 3p): Học thuộc bài đã học
Chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
8
THCS Phương Trung
Tuần 6
Ngày soạn: 08/09/2024
Tiết 6
Năm học 2024-2025
ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- HS hệ thống lại kiến thức đã học từ bài 1 đến hết bài 2
- Nêu được khái niệm nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và kĩ thuật, đặc điểm,
tầm quan trọng và ý nghĩa của chọn đúng nghề nghiệp
- Hiểu biết về khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực thực hiện việc ôn tập và hệ thống hóa kiến
thức của chủ đề;
- Giao tiếp và hợp tác: lắng nghe, chia sẻ với bạn cùng nhóm để thực hiện nội dung
ôn tập;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải
quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ học tập.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: hệ thống hóa được kiến thức về nghề nghiệp trong
các lĩnh vực công nghệ và kĩ thuật, hình thành dần kĩ năng học tập phù hợp từng
bước tiến lên các cấp học theo khả năng bản thân.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học tham gia giải
quyết các nhiệm vụ học tập.
3. Về phẩm chất
Trung thực trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và bài tập luyện tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Phiếu trả lời câu hỏi của nhóm
- Máy chiếu, tivi, máy tính, bảng nhóm SGK
III. Tiến trình dạy học
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
1
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
HĐ 1. Ổn định tổ chức: (2p) Kiểm tra sĩ số, sự chuẩn bị của học sinh
HĐ 2. (10p) Lý thuyết Công nghệ 9 Bài 1
1. Khái quát về nghề nghiệp
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc trong một lĩnh vực hoạt động, được xã hội
công nhận và thường gắn bó lâu dài với mỗi người;
- Người lao động nhờ được đào tạo mà có năng lực, phẩm chất để tạo ra sản phẩm,
phục vụ cho đời sống cá nhân, gia đình và xã hội.
- Nghề nghiệp có tầm quan trọng gì đối với con người và xã hội?
Việc chọn đúng nghề có ý nghĩa gì đối với bản thân, gia đình và xã hội? lấy ví dụ
minh họa?
2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
2.1. Sản phẩm lao động:
- Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật;
-Các ứng dụng phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ xã hội.
*Đối tượng lao động:
Sử dụng công cụ lao động, vật liệu để chế tạo sản phẩm.
*Môi trường làm việc: Bụi, khói, tiếng ồn, điện từ trường, phóng xạ ...gây ảnh
hưởng tới môi trường và sức khỏe của người lao động.
2.2. Yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật công nghệ
*Năng lực:
- Có trình độ chuyên môn phù hợp với việc làm; hiểu biết, vận dụng kiến thức vào
thực tế có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
- Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm
- Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
- Có đủ sức khỏe để làm việc lâu dài
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
2
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
*Phẩm chất:
- Chấp hành nghiêm kỷ luật lao động;
- Trung thực; làm việc có trách nhiệm; tuân thủ đúng quy định, quy trình kỹ thuật
và an toàn lao động;
- Cần cù, chăm chỉ cố gắng khắc phục khó khăn;
- Có ý thức phấn đấu rèn luyện học tập
HĐ 2. (10p) Lý thuyết Công nghệ 9 Bài 2
Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
HĐ 3. Bài tập luyện tập (20p)
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
3
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
A. Trắc nghiệm
Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng và ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ 1A, 2B,...
Câu 1: Theo em, nghề nghiệp là gì?
A. Là tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. Là tập hợp những người có năng lực, tri thức.
C. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. Là tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.
Câu 2: Nghề nghiệp mang lại ý nghĩa gì cho xã hội?
A. Thu nhập ổn định, bền vững.
B. Môi trường thuận lợi để phát triển nhân cách.
C. Thỏa mãn đam mê, khát khao.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 3: Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ?
A. Kĩ sư tự động hóa.
B. Thợ cơ khí.
C. Kĩ sư điện.
D. Kĩ thuật hệ thống.
Câu 4: Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ là
A. có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại
ngữ, tin học.
B. chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
4
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
C. có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có
ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
D. cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
Câu 5: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm các hệ thống giáo dục
A. chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. mầm non và giáo dục phổ thông.
C. nghề nghiệp và giáo dục đại học
D. phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Câu 6: Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở học sinh có thể lựa chọn học nghề ở
những cơ sở giáo dục nào?
A. Giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.
B. Giáo dục đào tạo trình độ cao đẳng, đại học.
C. Giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp hoặc các cơ sở
giáo dục thường xuyên.
D. Giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp, cao đẳng hoặc cơ
sở giáo dục đại học.
Câu 7: Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có bao nhiêu hướng đi để lựa
chọn?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 9 (TH): Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã có những
thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
5
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập quốc
tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
Câu 10: Sự mất cân đối cung – cầu lao động trong lĩnh vực khoa học công nghệ là
do đâu?
A. Số lượng cung lao động đáp ứng cầu lao động
B. Chất lượng cung lao động chưa đáp ứng cầu lao động.
C. Lao động phân bố đồng đều ở các khu vực.
D. Cung lao động được đào tạo phù hợp với cầu lao động.
B. Tự luận: (5,0 điểm)
Câu 16. (1,75 điểm) Hãy phân tích những yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Câu 17. (1 điểm) Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở ,vì lí do cá nhân nên bạn Tuấn
không học phổ thông nữa mà muốn theo đuổi nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật,
công nghệ nhưng không biết nên học ở đâu. Dựa trên kiến thức đã học em hãy tư
vấn cho bạn Tuấn ?
Câu 18 (2,25 điểm)
a. Hiện nay, tình trạng phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn như
thế nào ?
b. Bằng nhiều nguồn thông tin, hãy kể tên 5 ngành nghề thuộc lĩnh vực khoa học
công nghệ có xu hướng phát triển trong thị trường lao động hiện nay? Nhóm ngành
kĩ thuật, công nghệ nào có xu hướng phát triển trong thị trường lao động ở địa
phương em?
Đáp án ôn tập
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
A
B
C
D
B
A
A
C
B. TỰ LUẬN (5 điểm):
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
6
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
Câu Đáp án
Điểm
Những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ:
- Năng lực:
+ Có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm, vận dụng được
kiến thức chuyên môn vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
+ Có năng lực làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và sáng tạo
11
+ Có năng lực tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, sử dụng ngoại
ngữ đáp ứng yêu cầu công việc
1,75đ + Có đủ sức khoẻ đề đảm bảo hoàn thành công việc, không mắc những
bệnh mãn tính gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc.
- Phẩm chất:
1,75
1,0
đ (mỗi
ý 0,25)
0,25
0,25
0,25
+ Chấp hành nghiêm kỉ luật lao động, làm việc có trách nhiệm.
+ Tuân thủ đúng quy định, quy trinh kĩ thuật và an toàn lao động: cần cù,
chăm chỉ, cố gắng khắc phục khó khăn đề hoàn thành công việc.
+ Có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, phát triển
nghề nghiệp.
Bạn Tuấn không học trung học phổ thông thì bạn nên lựa chọn :
12
1đ
- Hướng đi1 : Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các
trình độ sơ cấp, trung cấp tại các sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
0,5
- Hướng đi 2 : Theo học tại các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo 0,5
dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp
với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở trung tập giáo dục
thường xuyên.
13
a. Hiện nay, sự phân bố lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn 0,25 đ
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
7
THCS Phương Trung
KHDH CN 9- KNTT
Năm học 2024-2025
không đồng đều, lực lượng lao động ở nông thôn cao hơn thành thị.
b. 6 ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ,:
- Ngành công nghệ sau thu hoạch
- Ngành công nghệ kĩ thuật tự động
1đ
( mỗi
ngành
0,33đ)
- Ngành cơ khí
2,25 đ - Ngành cơ khí – kĩ thuật chế tạo
- Ngành cơ khí tự động và robot.
0,5
- Ngành điện tử
- HS dựa vào thực tế tại địa phương để trả lời câu hỏi.
( Học sinh có thể kể các ngành khác)
HĐ 5. Hướng dẫn về nhà ( 3p): Học thuộc bài đã học
Chuẩn bị kiểm tra giữa kì 1
GV: Nguyễn Thị Thanh Tâm
8
THCS Phương Trung
 









Các ý kiến mới nhất