Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thao
Ngày gửi: 20h:20' 09-12-2025
Dung lượng: 278.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS BÌNH CHIỂU

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI 9
Năm học 2025 - 2026
ST
T
1

2

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
1,2,3 MỞ ĐẦU
Bài 1. Giới thiệu
một số dụng cụ và
hóa chất. Thuyết
trình một vấn đề
khoa học
4,5,6 Bài 2. Cơ năng

SỐ
TIẾT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC SỐ

(3
tiết)

- Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng
trong dạy học môn Khoa học tự nhiên 9.
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo;
làm được bài thuyết trình một vấn đề khoa học.

-1.1TC2a

(3
tiết)

- Viết được biểu thức tính động năng của vật.
- Viết được biểu thức tính thế năng của vật ở gần mặt
đất.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng và thế năng của
vật.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích được sự
chuyển hóa năng lượng trong một số trường hợp đơn

-1.1TC2a
- 1.1TC2a

-3.1TC2a

-3.1TC2a; 1.1TC2a
-5.1TC2b

ST
T

3

4
5

6

TIẾT
PPC
T
7,8

9

BÀI HỌC

Bài 3. Công và
công suất

SỐ
TIẾT
(2
tiết)

Ôn tập chủ đề 1

(1
tiết)
10,11, Bài 4. Khúc xạ ánh (3
12
sáng
tiết)

13,14, Bài 5. Tán sắc ánh (3
15
sáng qua lăng kính. tiết)
Màu sắc của vật

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
giản.
- Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được: công có giá trị
bằng lực nhân với quãng đường dịch chuyển theo
hướng của lực, công suất là tốc độ thực hiện công.
- Liệt kê được một số đơn vị thường dùng đo công và
công suất.
- Tính được công và công suất trong một số trường
hợp đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm chứng tỏ được khi truyền từ
môi trường này sang môi trường khác, tia sáng có thể
bị khúc xạ (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).
- Thực hiện được thí nghiệm để rút ra và phát biểu
được định luật khúc xạ ánh sáng.
- Nêu được chiết suất có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh
sáng trong không khí (hoặc chân không) với tốc độ
ánh sáng trong môi trường.
- Vận dụng được biểu thức n = sini/sinr trong một số
trường hợp đơn giản.
- Vận dụng kiến thức về sự khúc xạ ánh sáng, giải
thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
trong thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang
phổ của ánh sáng trắng qua lăng kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh
sáng Mặt Trời qua lăng kính.

NĂNG LỰC SỐ

-1.1TC2a
-1.1TC2a
-1.1TC2a; 5.1TC2a

- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 5.1TC2b
- 5.1TC2b
- 1.1TC2a
- 3.2TC2a;5.1TC2a;
5.1TC2b

ST
T

7
8

TIẾT
PPC
T

16,17

BÀI HỌC

Bài 6. Phản xạ toàn
phần
18,19, Bài 7. Thấu kính.
20,21 Kính lúp

SỐ
TIẾT

(2
tiết)
(4
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính,
nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng
kính.
- Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ
thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và
phản xạ.
- Vận dụng kiến thức về màu sắc ánh sáng, giải thích
được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong
thực tế.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được điều kiện xảy ra
phản xạ toàn phần và xác định được góc tới hạn.
- Giải thích được nguyên lí hoạt động của thấu kính
bằng việc sử dụng sự khúc xạ của một số các lăng
kính nhỏ.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm, trục chính, tiêu
điểm chính và tiêu cự của thấu kính.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được đường đi một số tia
sáng qua thấu kính (tia qua quang tâm, tia song song
quang trục chính).
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định được: Ảnh thật là
ảnh hứng được trên màn; ảnh ảo là ảnh không hứng
được trên màn.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập đơn giản về
thấu kính hội tụ.
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng dụng cụ

NĂNG LỰC SỐ

- 5.2TC2c
- 5.1TC2a
- 1.1TC2a
- 5.1TC2b; 1.1TC2a
-1.1TC2a; 5.1TC2b
- 3.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
-1.1TC2a
- 1.1TC2a; 1.2TC2a
-1.1TC2a; 5.1TC2a

ST
T

9
10

TIẾT
PPC
T
22

BÀI HỌC

Ôn tập chủ đề 2

23,24, Bài 8. Điện trở.
25,26, Định luật Ohm
27

SỐ
TIẾT

(1
tiết)
(5
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
thực hành.
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được kính lúp.
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu được điện trở
có tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng được định luật
Ohm: cường độ dòng điện đi qua một đoạn dây dẫn tỉ
lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây và tỉ
lệ nghịch với điện trở của nó.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập): Công thức tính
điện trở của một đoạn dây dẫn (theo độ dài, tiết diện,
điện trở suất).
- Sử dụng công thức đã cho để tính được điện trở của
một đoạn dây dẫn trong trường hợp đơn giản.

NĂNG LỰC SỐ

-1.1TC2a; 5.1TC2a
-1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 5.1TC2a

ST
T
11

12

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
28
Bài 9. Đoạn mạch
nối tiếp

29

SỐ
TIẾT
(1
tiết)

Bài 10. Đoạn mạch (1
song song
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc nối tiếp, cường độ dòng điện là như
nhau cho mọi điểm.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều nối
tiếp.
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc nối tiếp trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Trong đoạn
mạch điện mắc song song, tổng cường độ dòng điện
trong các nhánh bằng cường độ dòng điện chạy trong
mạch chính.
- Lắp được mạch điện và đo được giá trị cường độ
dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc song song.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập) công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch một chiều song
song.
- Tính được điện trở tương đương của đoạn mạch một
chiều song song trong một số trường hợp đơn giản.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn mạch một
chiều mắc song song trong một số trường hợp đơn
giản.

NĂNG LỰC SỐ
-1.1TC2a
- 3.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 5.1TC2a
-1.1TC2a; 5.1TC2a

-1.1TC2a; 5.1TC2a
- 1.1TC2a
- 5.1TC2a
- 5.1TC2a

ST
T
13

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
30,31 Bài 11. Năng
lượng điện. Công
suất điện

SỐ
TIẾT
(2
tiết)

14

32

(1
tiết)
Ôn tập giữa HK1
(1
tiết)
Kiểm tra giữa HK1 (2
tiết)
Bài 12. Cảm ứng
(2
điện từ
tiết)

15

33

16

34,35

17

36,37

18

38,39

Bài 13. Dòng điện
xoay chiều

(2
tiết)

19

40

Ôn tập chủ đề 4

(1
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC SỐ

- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có năng
lượng.
- Nêu được công suất điện định mức của dụng cụ điện
(công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình
thường).
- Tính được năng lượng của dòng điện và công suất
điện trong trường hợp đơn giản.

- 3.1TC2a, 5.1TC2a

- Ôn tập các kiến thức từ đầu đến giữa HK1

- 1.1TC2a

- Kiểm tra các kiến thức từ đầu đến giữa HK1

- 1.1TC2a

- 1.1TC2a
- 1.1TC2a

Ôn tập chủ đề 3

- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi số đường
-1.1TC2a
sức từ xuyên qua tiết điện của cuộn dây dẫn kín biến
thiên thì trong cuộn dây đó xuất hiện dòng điện cảm
ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được nguyên tắc tạo ra -1.1TC2a
dòng điện xoay chiều (dòng điện luân phiên đổi
chiều).
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện xoay chiều có tác - 1.1TC2a; 3.1TC2a
dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.

ST
T
20

21

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
41,42 Bài 14. Năng
lượng của Trái
Đất. Năng lượng
hóa thạch

43,44

Bài 15. Năng
lượng tái tạo

22

45

Ôn tập chủ đề 5

23

46,47

Bài 16. Tính chất
chung của kim loại

24

48,49, Bài 17. Dãy hoạt

SỐ
TIẾT
(2
tiết)

(2
tiết)

(1
tiết)
(2
tiết)

(6

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả vòng năng lượng
trên Trái Đất để rút ra được: năng lượng của Trái Đất
đến từ Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của năng
lượng hóa thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy các nhiên liệu
hóa thạch có thể gây ô nhiễm môi trường.
- Thảo luận để chỉ ra được giá nhiên liệu phụ thuộc
vào chi phí khai thác nó.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược điểm của một
số dạng năng lượng tái tạo (năng lượng Mặt Trời,
năng lượng từ gió, năng lượng từ sóng biển, năng
lượng từ dòng sông).
- Thảo luận để nêu được một số biện pháp sử dụng
hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường.

NĂNG LỰC SỐ
- 1.1TC2a
- 5.1TC2a
- 3.1TC2a
- 2.2TC2c
- 5.1TC2a; 1.1TC2a

- 1.1TC2a;2.2TC2a

- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim
loại: Tác dụng với phi kim (oxygen, lưu huỳnh,
chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric
acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các
kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng,...).
- Tiến hành được một số thí nghiệm hoặc mô tả được
-1.1TC2a

ST
T

25

26

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
50,51, động hóa học của
52,53 kim loại. Một số
phương pháp tách
kim loại

54,55

Bài 18. Giới thiệu
về hợp kim

56,57, Bài 19. Sự khác
58,59, nhau cơ bản giữa

SỐ
TIẾT
tiết)

(2
tiết)

(5
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
thí nghiệm (qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí
nghiệm) khi cho kim loại tiếp xúc với nước,
hydrochloric acid,...
- Nêu được dãy hoạt động hóa học (K, Na, Ca, Mg,
Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học.
- Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ
hoạt động hóa học của chúng.
- Trình bày được quá trình tách một số kim loại có
nhiều ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(II) oxide
bởi carbon oxide; Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide
bởi phản ứng điện phân; Tách kẽm khỏi zinc sulfide
bởi oxygen và carbon (than).
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn,
kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số
hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang
và thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron(III)
oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn chất phi kim
thiết thực trong cuộc sống (than, lưu huỳnh, khí
chlorine, ...).

NĂNG LỰC SỐ

- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a; 3.1TC2a; 5.1TC2a

- 1.1TC2a.
- 3.1TC2a; 5.1TC2a
- 1.1TC2a.
- 1.1TC2a.

ST
T

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
60
phi kim và kim
loại

27

61

Ôn tập chủ đề 6

28

62,63

Bài 20. Giới thiệu
về hợp chất hữu cơ

29

64,65

Ôn tập cuối HK1

30

66,67

31

68,69

SỐ
TIẾT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về một số tính chất
giữa phi kim và kim loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả năng
tạo ion dương, ion âm; phản ứng với oxygen tạo oxide
acid, oxide base.

(1
tiết)
(2
tiết)

(2
tiết)
Kiểm tra cuối HK1 (2
tiết)
Bài 21. Alkane
(2
tiết)

- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ, hóa học hữu
cơ.
- Nêu được khái niệm công thức phân tử, công thức
cấu tạo và ý nghĩa của nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất
hữu cơ.
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ theo công thức
phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ
gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.
- Ôn tập các kiến thức từ đầu đến cuối HK1
- Kiểm tra các kiến thức từ đầu đến cuối HK1
- Nêu được khái niệm hydrocarbon, alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được một số
alkane đơn giản và thông dụng (C1 - C4).
- Viết được phương trình hóa học phản ứng đốt cháy
của butane.

NĂNG LỰC SỐ

ST
T

32

33

TIẾT
PPC
T

70,71

72,73

BÀI HỌC

Bài 22. Alkene

Bài 23. Nguồn
nhiên liệu

SỐ
TIẾT

(2
tiết)

(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua học liệu điện tử)
thí nghiệm đốt cháy butane từ đó rút ra được tính chất
hóa học cơ bản của alkane.
- Trình bày được ứng dụng làm nhiên liệu của alkane
trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được công thức cấu tạo và nêu được tính chất
vật lí của ethylene.
- Trình bày được tính chất hóa học của ethylene (phản
ứng cháy, phản ứng làm mất màu nước bromine, phản
ứng trùng hợp). Viết được các phương trình hóa học
xảy ra.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí
nghiệm) của ethylene: phản ứng đốt cháy, phản ứng
làm mất màu nước bromine, quan sát và giải thích
được tính chất hóa học cơ bản của alkene.
- Trình bày được một số ứng dụng của ethylene: tổng
hợp ethylic alcohol, tổng hợp nhựa polyethylene (PE).
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên
của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác dầu mỏ, khí
thiên nhiên và khí mỏ dầu; một số sản phẩm chế biến
từ dầu mỏ; ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên (là
nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công
nghiệp).
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên

NĂNG LỰC SỐ
-1.1TC2a

-1.1TC2a

-1.1TC2a

-1.1TC2a

-1.1TC2a

ST
T

TIẾT
PPC
T

BÀI HỌC

34

74

Ôn tập chủ đề 7

35

75,76

Bài 24. Ethylic
alcohol

SỐ
TIẾT

(1
tiết)
(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu
hỏa, than,...), từ đó có cách ứng xử thích hợp đối với
việc sử dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa, than,...)
trong cuộc sống.

- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo và
nêu được đặc điểm cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của ethylic alcohol: trạng thái, màu
sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ cồn.
- Trình bày được tính chất hóa học của ethylic alcohol:
phản ứng cháy, phản ứng với sodium. Viết được các
phương trình hóa học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng cháy, phản ứng với sodium của ethylic
alcohol, nêu và giải thích hiện tượng thí nghiệm, nhận
xét và rút ra kết luận về tính chất hóa học cơ bản của
ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế ethylic
alcohol từ tinh bột và từ ethylene.
- Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...).
- Trình bày được tác hại của việc lạm dụng rượu bia.

NĂNG LỰC SỐ

-1.1TC2a

-1.1TC2a
-1.1TC2a

-1.1TC2a
-1.1TC2a
-1.1TC2a

ST
T
36

TIẾT
PPC
BÀI HỌC
T
77,78, Bài 25. Acetic acid
79

37

80

Ôn tập chủ đề 8

38

81,82

Bài 26. Lipid và
chất béo

SỐ
TIẾT
(3
tiết)

(1
tiết)
(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC SỐ

- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết được công thức
phân tử, công thức cấu tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo
của acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình bày được một
số tính chất vật lí của acetic acid: trạng thái, màu sắc,
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều chế acetic acid
bằng cách lên men ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hóa học của acetic acid:
phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide kim loại,
base, phản ứng cháy, phản ứng ester hóa. Viết được
các phương trình hóa học xảy ra.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của acetic acid (phản ứng với quỳ tím, đá vôi, kim
loại, oxide kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hóa), nhận xét, rút ra được tính chất hóa học cơ
bản của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và phản ứng ester hóa.
- Trình bày được ứng dụng của acetic acid (làm
nguyên liệu, làm giấm).

-1.1TC2a

- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm chất béo, trạng
thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn
giản là (R-COO);C›H:, đặc điểm cấu tạo.
- Trình bày được tính chất vật lí của chất béo (trạng

-1.1TC2a

-1.1TC2a
-1.1TC2a
-1.1TC2a

-1.1TC2a

-1.1TC2a
-1.1TC2a

-1.1TC2a

ST
T

39

TIẾT
PPC
T

83,84

BÀI HỌC

Bài 27. Glucose và
saccharose

SỐ
TIẾT

(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
thái, tính tan) và tính chất hoá học (phản ứng xà phòng
hoá). Viết được phương trình hoá học xảy ra.
- Nêu được vai trò của lipid tham gia vào cấu tạo tế
bào và tích lũy năng lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất béo và đề xuất
biện pháp sử dụng chất béo cho phù hợp trong việc ăn
uống hàng ngày để có cơ thể khỏe mạnh, tránh được
bệnh béo phì.
- Nêu được thành phần nguyên tố, công thức chung
của carbohydrate.
- Nêu được công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính
chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối
lượng riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hóa học của glucose (phản
ứng tráng bạc, phản ứng lên men rượu), của
saccharose (phản ứng thuỷ phân có xúc tác acid hoặc
enzyme). Viết được các phương trình hóa học xảy ra
dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan sát thí
nghiệm) phản ứng tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng của glucose
(chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật)
và của saccharose (nguyên liệu quan trọng trong công
nghiệp thực phẩm). Ý thức được tầm quan trọng của
việc sử dụng hợp lí saccharose. Nhận biết được các
loại thực phẩm giàu saccharose và hoa quả giàu
glucose.

NĂNG LỰC SỐ

-1.1TC2a, 3.1TC2a
-1.1TC2a

-1.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a

- 1.1TC2a, 5.1TC2a
-1.1TC2a, 3.1TC2a

ST
T
40

41

TIẾT
SỐ
PPC
BÀI HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TIẾT
T
85,86 Bài 28. Tinh bột và (2
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh
bột và cellulose.
cellulose
tiết)
- Trình bày được tính chất hóa học của tinh bột và
cellulose: phản ứng thủy phân; hồ tinh bột có phản
ứng màu với iodine. Viết được các phương trình hóa
học của phản ứng thủy phân dưới dạng công thức phân
tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
phản ứng thuỷ phân; phản ứng màu với iodine; nêu
được hiện tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết
luận về tính chất hóa học của tinh bột và cellulose.
- Trình bày được ứng dụng của tinh bột và cellulose
trong đời sống và sản xuất, sự tạo thành tính bột,
cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh.
- Nêu được tầm quan trọng của sự tạo thành tinh bột,
cellulose trong cây xanh.
- Nhận biết được các loại lương thực, thực phẩm giàu
tinh bột và biết cách sử dụng hợp lí tính bột.
87,88 Bài 29. Protein
(2
- Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do
nhiều amino acid tạo nên, liên kết peptitde) và khối
tiết)
lượng phân tử của protein.
- Trình bày được tính chất hóa học của protein: Phản
ứng thuỷ phân có xúc tác acid, base hoặc enzyme, bị
đông tụ khi có tác dụng của acid, base hoặc nhiệt độ;
dễ bị phân hủy khi đun nóng mạnh.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua video) thí nghiệm
của protein: bị đông tụ khi có tác dụng của HCl, nhiệt

NĂNG LỰC SỐ
-1.1TC2a.
-1.1TC2a, 5.1TC2a

-1.1TC2a, 3.1TC2a

- 5.1TC2b.
- 5.1TC2a
- 5.1TC2a. 1.1TC2b
-1.1TC2a

- 1.1TC2b, 5.1TC2b.

- 1.1TC2a

ST
T

42

TIẾT
PPC
T

89,90

BÀI HỌC

Bài 30. Polymer

43

91

Ôn tập chủ đề 9

44

92

Bài 31. Sơ lược về
hóa học vỏ Trái
Đất và khai thác tài

SỐ
TIẾT

(2
tiết)

(1
tiết)
(1
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

NĂNG LỰC SỐ

độ, để bị phân hủy khi đun nóng mạnh.
- Phân biệt được protein (len lông cừu, tơ tằm) với
chất khác (tơ nylon).
- Trình bày được vai trò của protein đối với cơ thể con
người.
- Nêu được khái niệm polymer, monomer, mắt xích,...,
cấu tạo, phân loại polymer (polymer thiên nhiên và
polymer tổng hợp).
- Trình bày được tính chất vật lí chung của polymer
(trạng thái, khả năng tan).
- Viết được các phương trình hóa học của phản ứng
điều chế PE, PP từ các monomer.
- Nêu được khái niệm chất dẻo, tơ, cao su, vật liệu
composite và cách sử dụng, bảo quản một số vật dụng
làm bằng chất dẻo, tơ, cao su trong gia đình an toàn,
hiệu quả.
- Trình bày được ứng dụng của polyethylene; vấn đề ô
nhiễm môi trường khi sử dụng polymer không phân
huỷ sinh học (polyethylene) và các cách hạn chế gây ô
nhiễm môi trường khi sử dụng vật liệu polymer trong
đời sống.

- 1.1TC2b, 5.1TC2b.

- Nêu được hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu
trong vỏ Trái Đất.
- Phân loại được các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái

- 1.1TC2a, 2.2TC2a

- 5.1TC2a
- 1.1TC2a.

- 1.1TC2a.
- 5.1TC2a
- 1.1TC2a

- 1.1TC2a, 3.1TC2a, 5.1TC2b

- 5.1TC2a

ST
T

TIẾT
PPC
T

BÀI HỌC

SỐ
TIẾT

nguyên từ vỏ Trái
Đất

45

46

47

93,94

95

96,97

Bài 32. Khai thác
đá vôi. Công
nghiệp silicate

Bài 33. Khai thác
nhiên liệu hóa
thạch

Bài 34. Nguồn
carbon. Chu trình
carbon và sự ấm
lên toàn cầu

(2
tiết)

(1
tiết)

(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Đất (oxide, muối,...).
- Trình bày được những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã
hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất (nhiên liệu, vật liệu,
nguyên liệu); lợi ích của sự tiết kiệm và bảo vệ nguồn
tài nguyên, sử dụng vật liệu tái chế,... phục vụ cho sự
phát triển bền vững.
- Trình bày được nguồn đá vôi, thành phần chính của
đá vôi trong tự nhiên; các ứng dụng từ đá vôi: sản
phẩm đá vôi nghiền, calcium oxide, calcium
hydroxide, nguyên liệu sản xuất xi măng.
- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của silicon và
hợp chất của silicon.
- Trình bày được sơ lược ngành công nghiệp silicate.
- Mô tả được các công đoạn chính sản xuất đồ gốm,
thủy tinh, xi măng.
- Nêu được khái niệm nhiên liệu hóa thạch.
- Trình bày được lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu
hóa thạch và thực trạng của việc khai thác nhiên liệu
hóa thạch hiện nay.
- Nêu được một số giải pháp hạn chế việc sử dụng
nhiên liệu hóa thạch.
- Nêu được một số dạng tồn tại phổ biến của nguyên tố
carbon trong tự nhiên (than, kim cương, carbon
dioxide, các muối carbonate, các hợp chất hữu cơ).
- Trình bày được sản phẩm và sự phát năng lượng từ
quá trình đốt cháy than, các hợp chất hữu cơ; chu trình
carbon trong tự nhiên và vai trò của carbon dioxide

NĂNG LỰC SỐ

- 1.1TC2a, 2.1TC2a

- 1.1TC2a, 2.2TC2a
- 5.1TC2a
- 1.1TC2a, 2.1TC2a
- 1.1TC2a, 3.2TC2a
- 1.1TC2a,3.1TC2a,
5.1TC2a
- 1.1TC2a.
- 3.1TC2a
- 3.1TC2a, 5.1TC2a
- 1.1TC2a
- 1.1TC2a, 3.1TC2a

ST
T

TIẾT
PPC
T

BÀI HỌC

SỐ
TIẾT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
trong chu trình đó.
- Trình bày được nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc
nhân tạo của methane.
- Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên
nhân chính gây hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu.
- Trình bày được những bằng chứng của biến đổi khí
hậu, thời tiết do tác động của sự ấm lên toàn cầu trong
thời gian gần đây; những dự đoán về các tác động tiêu
cực trước mắt và lâu đài.
- Nêu được được một số biện pháp giảm lượng khí thải
carbon dioxide ở trong nước và ở phạm vi toàn cầu.

48

98

49

99

50

100,1
01
102

51

52

103,1
04,10
5,106

(1
tiết)
Ôn tập giữa HK2
(1
tiết)
Kiểm tra giữa HK2 (2
tiết)
Bài 35. Khái quát
(1
di truyền học
tiết)

NĂNG LỰC SỐ

- 1.1TC2a, 3.1TC2a
- 5.1TC2a
- 5.1TC2a,
1.1TC2a, 3.1TC2a.
- 5.1TC2a,
1.1TC2a, 3.1TC2a.

Ôn tập chủ đề 10

Bài 36. Các quy
luật di truyền của
Mendel

(4
tiết)

- Ôn tập các kiến thức từ đầu đến cuối HK1

1.1TC2a, 5.1TC2a

- Kiểm tra các kiến thức từ đầu đến cuối HK1

1.1TC2a, 5.1TC2a

- Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
- Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh
vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền
học.
- Nêu được ý tưởng của Mendel là cơ sở cho những
nghiên cứu về nhân tố di truyền (gene).
- Dựa vào thí nghiệm lai một cặp tính trạng, nêu được
các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền:

- 1.1TC2a
-3.1TC2a; 5.1TC2a
- 1.1TC2a
-1.1TC2a; 3.1TC2a; 5.1TC2a

ST
T

53

TIẾT
PPC
T

107,1
08

BÀI HỌC

Bài 37. Nucleic
acid và ứng dụng

SỐ
TIẾT

(2
tiết)

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, cặp
tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn,
kiểu hình, kiểu gene, allele (alen), dòng thuần.
- Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên
cứu di truyền học (P, F1, F2,...).
- Dựa vào công thức lai 1 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
- Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được
vai trò của phép lai phân tích.
- Dựa vào công thức lai 2 cặp tính trạng và kết quả lai
trong thí nghiệm của Mendel, phát biểu được quy luật
phân li độc lập và tổ hợp tự do. Giải thích được kết
quả thí nghiệm theo Mendel.
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các
loại nudeic acid: DNA (Deoxyribonucleic acid) và
RNA (Ribonucleic acid).
- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc
xoắn kép
 
Gửi ý kiến