Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giao an theo tuan lop 4 tuần 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Xoan
Ngày gửi: 15h:11' 06-02-2023
Dung lượng: 352.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20
Thứ hai, ngày 30 tháng 01 năm 2023
Sáng
Tiết 1

Giáo dục tập thể:

SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tiết 2

Tập đọc

BỐN ANH TÀI (TT)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết đọc với giọng kể, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn phù hợp với diễn
biến câu chuyện.
- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (Trả lời được các
câu hỏi SHK).
*KNS : Tự nhận thức, xác định được rằng con người cần phải có tài để giúp ích cho xã
hội.
Học sinh biết:
- Cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài, biết giải quyết các nhiệm vụ học
tập cùng nhau tham gia các trò chơi học tập.
- Yêu lao động, chăm chỉ làm việc vừa sức bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, Tranh minh hoạ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
1. Mở đầu 5'

Hoạt động của HS
- PHT điều hành- lớp chơi “Chuyền
hoa”.
- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Hình thành kiến thức mới: 20'
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài - HS xem tranh minh hoạ trong SGK
miêu tả trận đấu quyết liệt của bốn anh em
a) Luyện đọc
Cẩu Khây với yêu tinh .
HS luyện đọc theo các đoạn trong bài
(đọc 2, 3 lượt).
- Chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi
phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc + Đoạn 1: 6 dòng đầu .
giọng đọc không phù hợp.
+ Đoạn 2: phần còn lại .
- HS đọc thầm phần chú thích các từ mới + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
ở cuối bài đọc.
đoạn trong bài tập đọc.+ HS nhận xét
- Luyện đọc theo cặp

+ HS đọc thầm phần chú giải.

1 HS đọc lại toàn bài.

+ Luyện đọc theo cặp

GV đọc diễn cảm cả bài.

-1 HS đọc lại toàn bài.

b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.

-Cả lớp đọc thầm theo.

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào?
-Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt?

- HS đọc thầm, trao đổi nhóm 4, trả lời
-Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em câu hỏi.
chống yêu tinh?
- PHT điều hành cả lớp chia sẻ.
-Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh?
3. Thực hành: 8'
*Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong - Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
bài.
đoạn trong bài.-HS nhận xét, điều chỉnh
- HD các em tìm đúng giọng đọc bài văn lại cách đọc cho phù hợp.
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn.
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc
- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc phù hợp.
diễn cảm (Cẩu Khây hé cửa ……… đất - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
trời tối sầm lại) .
cặp.
4. Vận dụng: 3'
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,
- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?

bài) trước lớp.

- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 3

Chính tả

CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
PHÂN BIỆT tr / ch, uôt / uôc
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
- HS phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr, uôt/uôc.
* Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
Học sinh biết:
- Cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài, biết giải quyết các nhiệm vụ học
tập cùng nhau tham gia các trò chơi học tập.
- Yêu lao động, chăm chỉ làm việc vừa sức bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ nội dung BT2b, 3a. -Tranh minh họa truyện ở BT3
III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- PHT điều hành- lớp chơi “Bắn tên”

- GV theo dõi, nhận xét.

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Hình thành kiến thức mới: 20'
a .Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính
tả: 18'
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

-HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết và -HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
viết nhanh ra nháp những từ ngữ mình
hay viết sai, những tên riêng tiếng nước
-HS nêu những hiện tượng mình hay viết
ngoài.
sai , HS nhận xét
- GV viết bảng dễ viết sai và hướng dẫn
-HS luyện viết bảng con
HS nhận xét
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
-HS nghe – viết
cho HS viết
-HS soát lại bài
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Chấm bài 6 em , từng cặp HS đổi vở -HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
soát lỗi cho nhau
3. Luyện tập
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
13'
Bài tập 2b:

-HS đọc yêu cầu của bài tập

GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên -HS tự làm vào vở BT
bảng thi điền nhanh âm đầu hoặc vần -3 HS lên làm bảng phụ.
thích hợp vào chỗ trống.
-Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- GV nhận xét về chính tả, phát âm,
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
chốt lại lời giải
Bài tập 3a: HS đọc yêu cầu của bài tập
-HS đọc yêu cầu của bài tập
3a
-HS tự làm vào vở nháp
-Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
-3 HS lên bảng thi điền nhanh
-GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt
-Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
lại lời giải .
-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
4. Vận dụng: 2'
- Tìm từ láy chứa tiếng có ân tr/ch.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

- HS chia sẻ.

Tiết 4

Toán

PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS bước đầu nhận biết về phân số; về tử số & mẫu số.
- HS biết đọc, viết phân số (dạng phân số thực sự)
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy toán, mô hình.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: 5'

Hoạt động của HS
- PHT điều hành- lớp chơi “Ai nhanh
hơn”

- Nhận xét.

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Hình thành kiến thức mới: 13'
- Giới thiệu:

- HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài.

- Hoạt động1: Giới thiệu phân số
- Đưa hình vẽ bằng bìa cái bánh hình tròn
có kẻ thành 4 phần bằng nhau

- HS quan sát.

- Lấy 3 phần cái bánh bỏ qua một bên.
Vậy đã lấy đi mấy phần của cái bánh?

- Lấy đi ba phần tư.

+ Ba phần tư viết thành

- Vài HS nhắc lại.

(viết số 3, viết gạch ngang, rồi viết số 4
dưới gạch ngang và thẳng cột với số 3)

- HS phân tích cấu tạo phân số

+ Phân số 3 có tử số là 3, mẫu số là 4
- Mẫu số là số tự nhiên như thế nào?

- Mẫu số là số tự nhiên khác không.

- Mẫu số được viết ở vị trí nào? Mẫu số - Mẫu số viết dưới gạch ngang.
cho biết cái gì?
- Mẫu số cho biết cái bánh được chia
- Tử số là số như thế nào?
thành 4 phần bằng nhau.
- Tử số được viết ở đâu?

- Tử số là tự nhiên.Tử số được viết số

- Tử số cho biết cái gì?

trên gạch ngang.Tử số cho biết đã lấy 3

* tương tự như vậy đối với các phân số phần bằng nhau đó.
khác.
3: Thực hành 20'
Bài tập 1: HS nêu yêu cầu của bài tập 1 - HS nêu
rồi làm bài và chữa bài.

- Làm miệng

Bài tập 2:Cho HS nêu cách đọc phân số, - HS làm bài
viết cách đọc phân số đã cho rồi tô màu - Từng cặp HS sửa và thống nhất kết quả
vào hình cho phù hợp với phân số đã cho.
- HS làm bài
Ví dụ: Có thể tô màu

số ô vuông của

một hình chữ nhật theo một trong số
những mẫu sau:
- HS nêu

Bài tập 3: HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm bài.

4. Vận dụng: 3'
- Nếu em có muột cái bánh, muốn chia

cho em của mình 1/4 cái bánh đó. Em sẽ - HS trình bày, chia sẻ.
làm thế nào?
-Nhận xét tiết học
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Chiều
Tiết 1

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể
trong đoạn văn. Xác định được bộ phận CN, VN trong câu, viết được một đoạn văn có
dùng kiểu câu Ai làm gì?
Học sinh biết:
- Cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài, biết giải quyết các nhiệm vụ học
tập cùng nhau tham gia các trò chơi học tập.
- Yêu lao động, chăm chỉ làm việc vừa sức bản thân.

II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- PHT điều hành- lớp chơi “Ai nhanh, ai
đúng”

- GVnhận xét

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Luyện tập 30'
- HS đọc yêu cầu của bài tập

Bài tập 1: 9'

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các câu 3, - HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi
cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
4, 5, 7)
- Xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu - HS phát biểu.
vừa tìm đựơc
Bài tập 2: 12'

- 3 HS đánh dấu kí hiệu (+) trước các
câu kể.sửa bài theo lời giải đúng

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Mời 3 HS lên bảng xác định bộ phận CN, - HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng
câu văn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu.
Thực hành viết 1 đoạn văn có dùng kiểu VN trong mỗi câu vừa tìm được – các em
đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận, sau
câu kể Ai làm gì?
đó gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2
gạch dưới bộ phận VN.
- 1 HS làm bảng phụ xác định bộ phận
CN, VN trong từng câu văn đã viết trên
phiếu rời.

Bài tập 3: 10'

+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn - HS đọc yêu cầu đề bài
ngắn khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về - HS viết đoạn văn vào bảng phụ - lớp
công việc trực nhật lớp của tổ em
làm nháp.
- Nhận xét; khen những HS có đoạn văn - HS nhận xét, chia sẻ.
viết đúng yêu cầu, viết chân thực, sinh động.
3. Củng cố - Dặn dò: 3'
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe.
- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 2

Địa lí

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. Yêu cầu cần đạt:

- HS nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngồi của đồng bằng
Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ:Là đồng bằng nhất của cả nước, do phù sa của hệ thống sông Mê
Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu
mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
+ HS chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ Việt Nam.
+ HSNK: Giải thích được vì sao ở nước ta sông Mê Kông lại có tên là sông Cửu Long:
do nước sông đổ ra biển qua 9 cửa sông; Giải thích được vì sao người dân đồng bằng
Nam bộ không đắp đê ven sông: để nước lũ đưa phù sa vào ccacs cánh đông.
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: 5'

Hoạt động của HS
- Lớp chơi trò chơi “Du lịch”.

- GV nhận xét
2. Hình thành kiến thức mới: 30'
a.Giới thiệu: 1'

- HS lắng nghe, nhắc lại

b.Tìm hiểu bài
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp 7'

- Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình của
- HS quan sát hình ở góc phải SGK và chỉ đồng bằng N/ Bộ.
vị trí đồng bằng Nam Bộ.
- HS quan sát hình và chỉ vị trí đồng
bằng Nam Bộ.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm 12''
-Tìm và nêu vị trí, giới hạn của đồng bằng -Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam
Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp Mười, U Bộ,
Minh, Cà Mau?

- Các nhóm trao đổi theo gợi ý của
-Cho biết đồng bằng có những loại đất nào? SGK
Ở đâu? Những loại đất nào chiếm diện tích - Đại diện nhóm trình bày kết quả
nhiều hơn?
thảo luận trước lớp.
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân 10'
- Quan sát hình lược đồ đồng bằng Nam Bộ, - HS quan sát hình và trả lời câu hỏi
hãy:
- HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm
- Tìm và kể tên các sông lớn của đồng bằng về sông Mê Công, giải thích: do hai
Nam Bộ.
nhánh sông Tiền Giang và Hậu Giang
- Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi của đổ ra biển bằng chín cửa nên có tên là
Cửu Long.
đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông)?

- Vì sao ở nước ta sông lại có tên là Cửu
Long?
- HS trả lời các câu hỏi
- Ở N/Bộ trong 1năm có mấy mùa? Đ/điểm - Nhận xét, chia sẻ.
của mỗi mùa?
- Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng gì?
- GV nhận xét, chốt.
3. Vận dụng: 3'
- Em hãy nêu những đặc sản của đồng bằng - HS chia sẻ..
Nam Bộ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 3

Thể dục

BÀI 39: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh Biết cách thực hiện được động tác Đi chuyển hướng phải trái.
- Học sinh biết cách chơi Trò chơi “Thăng bằng” hiểu và thực hiện đúng luận chơi .
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, biết lắng nghe, tập luyện nghiêm túc.
II. Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Còi, vạch trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp

Nội dung

Phương pháp tổ chức

1. Mở đầu: 5-6'
- Ổn định: - Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu tiết học

-

- Khởi động: Tập động tác khởi động xoay
cổ tay, cổ chân, xoay gối, hông, đánh tay, 
tại chỗ chạy bước nhỏ, nâng cao đùi,…

- Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi nhanh 
chuyển sang chạy
+Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.
2. Phần cơ bản: 25 – 27'
* Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản. 14-15'

-

Nghe báo cáo sĩ số và phổ biến nhiệm
vụ.

HS khởi động nhanh, gọn và trật tự.

- Đi chuyển hướng phải trái.
Thực hiện được động tác ở mức tương đối
chính xác.
- Nhận xét đánh giá ghi mức độ hoàn thành
- GV nhắc lại cách thực hiện ngắn gọn.
đ.tác cho HS.
- Giáo viên nêu, giải thích kỹ thuât, làm
mẫu. Lần 1-2 GV điều khiển, những lần - Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của
sau CS điều khiển. GV quan sát sửa sai.
GV hoặc cán sự lớp.
* GV cho HS ôn tập theo từng tổ.
+ GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự điều
Trò chơi “Thăng bằng”: 13'
-

Hướng dẫn kĩ thuật chơi.

-

Cho HS chơi thử.

khiển của tổ trưởng.



GV

Tiến hành trò chơi.





- Hướng dẫn cách thức, quy luật chơi cho
HS nắm và biết chơi, để khi chơi các em ít
3. Kết thúc: 3-4'
- Hồi tĩnh: Tập động tác thả lỏng cơ thể, để phạm luật.
- Thả lỏng và nghỉ ngơi tích cực.
cơ thể mau hồi phục.
- Cho hs nhắc lại nội dung vừa được ôn
- Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về luyện.
- Nhận xét và giao bài cho HS về tập luyện
cần tập lại kĩ thuật đã học .
thêm ở nhà.
- Nhận xét và dặn dò

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Thứ ba, ngày 31 tháng 01 năm 2023
Sáng
Tiết 1

Thể dục

BÀI 40: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh Biết cách thực hiện được động tác Đi chuyển hướng phải trái.
- Học sinh biết cách chơi Trò chơi “Thăng bằng” hiểu và thực hiện đúng luận chơi
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, biết lắng nghe, tập luyện nghiêm túc.
II. Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Còi, vạch trò chơi.
III. Nội dung và phương pháp

Nội dung

Phương pháp tổ chức

1. Mở đầu: 5-6'
- Ổn định: - Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu tiết học

-

- Khởi động: Tập động tác khởi động xoay
cổ tay, cổ chân, xoay gối, hông, đánh tay,
tại chỗ chạy bước nhỏ, nâng cao đùi,…

Nghe báo cáo sĩ số và phổ biến nhiệm
vụ.



- Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi nhanh
chuyển sang chạy



+Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

-

2. Phần cơ bản: 25 – 27'

HS khởi động nhanh, gọn và trật tự.

* Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản. 14-15'
- Đi chuyển hướng phải trái.
Thực hiện được động tác ở mức tương đối - Nhận xét đánh giá ghi mức độ hoàn
chính xác.
thành đ.tác cho HS.
- GV nhắc lại cách thực hiện ngắn gọn.
- Giáo viên nêu, giải thích kỹ thuât, làm - Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy
mẫu. Lần 1-2 GV điều khiển, những lần của GV hoặc cán sự lớp.
sau CS điều khiển. GV quan sát sửa sai.
+ GV chia tổ cho HS tập luyện dưới sự
* GV cho HS ôn tập theo từng tổ.
điều khiển của tổ trưởng.
Trò chơi “Thăng bằng”: 13'


-

Hướng dẫn kĩ thuật chơi.

-

Cho HS chơi thử.

Tiến hành trò chơi.
3. Kết thúc: 3-4'

GV




- Hướng dẫn cách thức, quy luật chơi cho
HS nắm và biết chơi, để khi chơi các em ít
phạm luật.

- Hồi tĩnh: Tập động tác thả lỏng cơ thể, để
cơ thể mau hồi phục.
- Thả lỏng và nghỉ ngơi tích cực.
- Nhận xét và dặn dò
- Cho hs nhắc lại nội dung vừa được ôn
- Nhận xét tiết học và nhắc nhở các em về luyện.
cần tập lại kĩ thuật đã học .
- Nhận xét và giao bài cho HS về tập luyện
thêm ở nhà.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 2

Toán

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. Yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác số 0) không phải bao
giờ cũng có thương là một số tự nhiên.
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác số 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy toán, bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- PHT điều hành- lớp chơi «Gọi điện »

- GV nhận xét.

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp

2. Hình thành kiến thức mới: 15'
- Giới thiệu bài. 2'

- Lắng nghe, nhắc lại.

Hoạt động: Chia đều 8 quả cam cho 4 em,
mỗi em nhận được mấy quả cam?
- 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Vì 3 không chia được cho 4 nên không - Thương là số tự nhiên.
tìm được thương là số tự nhiên.
- Ta lấy 3 : 4. Vì 3 không chia được
- Chia đều 3 quả cam cho 4 em, mỗi em cho 4 nên ta làm như sau:
được bao nhiêu quả cam?
+ Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằng
- Như vậy ta đã viết kết quả phép chia
nhau rồi chia đều cho mỗi em một phần.
3 : 4 thành phân số

.

+ Sau 3 lần chia cam như thế, mỗi em
được 3 phần, tức là

- Phân số

quả cam.

có số bị chia là số nào? Số

chia là số nào?

- Ta viết 3 : 4 =

(quả cam)

- Tương tự như trên, cho HS nhận xét và - Số bị chia là 3, là tử số.
tự nêu cách viết kết quả của phép chia 8 : 4 - Số chia là 4, là mẫu số.
thành phân số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số
tự nhiên (khác số 0) có thể viết như thế
nào?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại.
3. Thực hành. 17'

- Thương của phép chia số tự nhiên cho
số tự nhiên (khác số 0) có thể viết thành
một phân số, tử số là số bị chia và mẫu
số là số chia.

Bài tập 1:Yêu cầu HS làm theo mẫu

- HS trao đổi nhóm đôi làm bài.

Bài tập 2( 2 ý đầu):Viết theo mẫu

- Đai diện nhóm trình bày, nhận xét.

- Yêu cầu HS khá giỏi làm mẫu

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết
quả

Bài tập 3:

- Khi chữa bài, cần cho HS thấy rằng mọi - 2 em lên bảng phụ - lớp làm vở
số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng một
phân số có mẫu số bằng 1.
Bài tập 4 :
- Yêu cầu HS lần lựơt đọc các phân số

- Một số HS đọc , cả lớp nhận xét.

4. Vận dụng: 3'
- Qua bài học này, em biết được điều gì ?

- HS lắng nghe

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 3

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc về
một người có tài.
- HS hiểu truyện, trao đổi với các bạn về tính cách của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện
(đoạn truyện)
Học sinh biết:
- Cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài, biết giải quyết các nhiệm vụ học
tập cùng nhau tham gia các trò chơi học tập.
- Yêu lao động, chăm chỉ làm việc vừa sức bản thân.
II . Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- PHT điều hành- lớp thực hiện.

- GV theo dõi, nhận xét.

HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Hình thành kiến thức mới: 30'
a.Giới thiệu bài: 2'

- Lắng nghe, nhắc tựa bài.

b.Hướng dẫn HS kể chuyện

- HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài 3'

- HS cùng GV phân tích đề bài

- HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện (15')
- HS kể chuyện theo nhóm 4
- Trước khi HS kể, mời 1 HS đọc lại dàn ý
bài kể chuyện (đã dán trên bảng); nhắc HS: - Vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với

các em cần kể có đầu có cuối, với những các bạn câu chuyện của mình. Nói rõ câu
truyện khá dài, cô cho phép các em chỉ kể 1 chuyện kể về ai, tài năng đặc biệt của
– 2 đoạn – chọn đoạn có sự kiện, ý nghĩa .
nhân vật, em đã nghe hoặc đã đọc truyện
đó ở đâu.
b. Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp 12'
- Mời những HS xung phong lên trước lớp - Sau khi kể xong, HS cùng bạn trao đổi
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
kể chuyện
- Dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
- HS xung phong thi kể trước lớp
- Mỗi HS kể chuyện xong phải nói suy
nghĩ của mình về tính cách nhân vật và ý
nghĩa câu chuyện

3. Vận dụng: 2'
- Nhận xét tiết học

- HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho - HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất,
hiểu câu chuyện nhất
người thân.
- HS lắng nghe.
III. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 4

Khoa học

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết:Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm).
- HS nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí .
* BVMT: Giáo dục ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi, Tranh minh họa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- Lớp chơi “Rung chuông vàng”

- GV theo dõi, nhận xét.

- HS nhận xét

2. Hình thành kiến thức mới: 30'
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về kh/khí ô
nhiễm và kh/khí sạch
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chiếu tranh lên Ti vi cho HS quan - HS quan sát tranh và thảo luận câu hỏi
sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra

hình nào thể hiện bầu không khí trong theo cặp
sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị - HS trình bày kết quả làm việc:
ô nhiễm?
+Hình 2 cho biết nơi có không khí trong
- GV yêu cầu HS nhắc lại một số tính sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng
chất của không khí, từ đó rút ra nhận xét, đãng…
phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
+Hình cho biết nơi có không khí bị ô
Kết luận của GV:
- Không khí sạch là không khí trong suốt,
không màu, không mùi, không vị, chỉ
chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với một
tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khoẻ con
người.
- Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép, có hại cho sức khoẻ con người và
các sinh vật khác.

nhiễm: Hình 1: nhiều ống khói nhà máy
đang nhả những đám khói đen trên bầu
trời, những lò phản ứng hạt nhân đang nhả
khói; Hình 3: cảnh ô nhiễm do đốt chất
thải ở nông thôn; Hình 4: cảnh đường phố
đông đúc, nhiều ô to, xe máy đi lại xả khí
thải và tung bụi, nhà cửa san sát, phía xa
nhà máy đang hoạt động nhả khói trên bầu
trời.

* Hoạt động 2: Thảo luận về những
nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát - HS thảo luận
biểu: nguyên nhân làm không khí bị ô
- HS nêu, chia sẻ.
nhiễm?
- HS nhận xét.
- GV chốt.
3. Ứng dụng: 2'
- Em có thể làm gì để bảo vệ bầu không
khí trong sạch?
- Nhận xét tiết học.

- HS chia sẻ.

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Thứ tư, ngày 01 tháng 02 năm 2023
Sáng
Tiết 1

Toán

PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN (TT)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS viết thương thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.
- HS bước đầu so sánh phân số với đơn vị.

- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng con- phụ, hình vẽ như trong SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: 5'

Hoạt động của HS
- PHT điều hành- lớp chơi “Bắn tên”.

- Nhận xét.

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

2. Hình thành kiến thức mới: 12'
- Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết thương
thành phân số trong trường hợp tử số lớn hơn
mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ăn 1 quả cam và

quả

cam. Viết phân số chỉ số phần quả cam đã
ăn?
- Chia đều 5 quả cam cho 4 người. Tìm - Lấy 5 phần bằng nhau đó.
phần cam của mỗi người?
- GV cũng hướng dẫn như trên để HS nêu - Vài HS nhắc lại.
lên nhận xét: chia đều 5 quả cam cho 4 - HS nêu nhận biết của mình.
người thì mỗi người nhận được

quả cam.

- Vậy ăn 1 quả cam và ăn

-

là ăn

quả cam

quả cam.

- HS nhắc lại các nhận xét trên

3. Thực hành. 18'
Bài tập 1:Viết thương của mỗi phép chia sau
đây dưới dạng phân số 9 : 7 =

- HS làm bài

; 8: 5 =

- Từng cặp HS sửa và thống nhất kết

; 19 : 11 =

quả
- Chia sẻ, nhận xét.

Bài tập 3: Trong các phân số

,

;

;

Bài 2: HSNK

;

- HS đọc yêu cầu

;

- Tìm phân số > 1; Phân số < 1; Phân số = 1;
4. Vận dụng: 3'

Thảo luận nhóm 4
Đạidiện nhóm trả lời, nhận xét.
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở, nhận

- Qua bài học, em biết được điều gì?

xét

- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghẻ.

IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 2

Tập đọc

TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hs bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng tự hào, ca ngợi.
- HS hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa
dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam ta.
* Giáo dục học sinh niềm tự hào về nét đẹp văn hóa dân tộc.
Học sinh biết:
- Cùng các bạn thảo luận nhóm, hợp tác tìm hiểu bài, biết giải quyết các nhiệm vụ học
tập cùng nhau tham gia các trò chơi học tập.
- Yêu lao động, chăm chỉ làm việc vừa sức bản thân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ - Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Mở đầu: 5'

Hoạt động của HS
- PHT điều hành- lớp chơi “Chuyền

- Theo dõi, nhận xét.

hoa”.

2. Hình thành kiến thức mới: 20'
- Giới thiệu bài.

- HS nhận xét- Mời GV nhận lớp.

- Luyện đọc. 10'
- HS đọc cả bài GV giúp HS chia đoạn bài
tập đọc.

-1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo các đoạn trong bài (đọc
+ Đoạn 1: từ đầu …… hươu nai có gạc .
2, 3 lượt).
+ HS đọc thầm phần chú thích các từ mới ở + Đoạn 2: phần còn lại .

+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ: chính đáng, đoạn trong bài tập đọc.+ HS nhận xét
HS đọc thầm phần chú giải.
cuối bài đọc.

nhân bản .

- HS đặt theo nhóm.

+ GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát ảnh - HS luyện đọc theo nhóm đôi
trống đồng.
-1 HS đọc lại toàn bài.
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc toàn bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10'

- Những hoạt động nào của con người
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế được m/tả trên trống đồng?-Vì sao có
nào?
thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí
- Hoa văn trên mặt trống đồng được tả như nổi bật trên hoa văn trống đồng?
thế nào?
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ta?
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ, nhận xét.

- GV theo dõi, nhận xét.
- Rút nội dung bài.

- Mỗi HS đọc 1 đoạn em thích một
trong các đoạn trong bài

3. Luyện tập.
* Hướng dẫn đọc diễn cảm: 8'

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo
cặp.

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn..

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
trong bài.
(đoạn, bài) trước lớp.
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho
các em .
- HS nêu
4. Vận dụng: 2'
- Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài?
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị
bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 3

Lịch sử

CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng).
+ Lê Lợi chiêu tập binh sĩ xây dựng lực lượng tiến hành KN chống quân xâm lược Minh.
(KNLam Sơn).Trận Chi Lăng là một trong những trận quyết định thắng lợi của KN.
+ Diễn biến trận Chi Lăng:Quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng;kị binh ta
nghênh chiến,nhử Liễu Thăng và ki binh giặc vào ải ,Khi kị binh giặc vào ải ,quân ta tán
công ,Liễu Thăng bị giết,quân giặc hoảng loạn và rút chạy.

+ Ý nghĩa:Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh ,quân Minh phải
xin hàng về nước.
- Nắm được việc nhà hậu Lê được thành lập:
+ Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác,quân Minh phải đầu hàng,rút về nước.Lê Lợi
lên ngôi Hoàng đế(Năm 1428)mở đầu thời hậu Lê.
- Nêu các mẩu chuyện về Lê Lợi (Kể chuyện Lê Lợi trả gươm thần…)
- HSNK: Biết vì sao ta chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của ta trong
trận Chi Lăng: Ai là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, khe sâu ,rừng cây um tùm;giả vờ
thua để nhử địch vào ải ,khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn hai bên sườn núi đồng
loạt tấn công.
- Học sinh biết:
+ Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập, tham gia trò chơi, vận dụng, hoạt động nhóm.
+ Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ, chăm chỉ
suy nghĩ, trả lời câu hỏi; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tivi; biểu đồ, phiếu học tập của HS
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu: 5'

- Lớp chơi “Gấu tìm mật”

- Theo dõi, nhận xét.

- HS nhận xét.

2. Hình thành kiến thức mới: 30'
- Giới thiệu:1'
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp 10'

- HS tìm hiểu SGK, Trả lời

- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong - HS quan sát hình 15 và đọc các thông
SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy tin trong bài để thấy được khung cảnh Ải
được khung cảnh của Ải Chi Lăng.
Chi Lăng
- HD HS quan sát lược đồ SGK và đọc các
thông tin trong bài để thấy được khung
cảnh của ải Chi Lăng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Khi quân Minh đến trước Ải Chi Lăng,
kị binh ta đã hành động như thế nào?

- HS Thảo luận nhóm 4, trả lời các câu
- Kị binh nhà Minh đã phản ứng như thế hỏi.
nào trước hành động của kị binh ta?
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét.
- Kị binh của nhà Minh bị thua trận ra sao?
- Bộ binh nhà Minh thua trận ra sao?
- Nhận xét, chốt.
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp . 12'
- Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn
đã thể hiện sự thông minh ở những điểm

nào?

- HS trả lời:

- Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh + Ải là vùng đất hiểm trở, đường nhỏ
và nghĩa quân ra sao? Tình hình nước ta hẹp, khe sâu,…
như thế nào?
+ Giả vờ thua để nhử địch vào ải.,
3. Vận dụng: 3'
…..
- Trận Chi Lăng chứng tỏ sự thông minh + Quân địch hoảng loạn, rút chạy.
của nghĩa quân Lam Sơn ở những điểm + Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế.
nào?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh dạy học sau bài dạy:

Tiết 4
Khoa học

BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ ...
 
Gửi ý kiến