2d -kHBD Tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 23h:20' 28-11-2025
Dung lượng: 525.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 23h:20' 28-11-2025
Dung lượng: 525.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho
cộng đồng.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng
những hành động, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Em làm việc tốt cho cộng đồng
1. Mở đầu
GV Tổng phụ tách đội nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm
các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để
mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân
tương ái, vì cộng đồng cho HS.
+ GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm
việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các
bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình
bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hưởng ứng phong trào.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ
đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
* Phát triển phẩm chất và năng lực chung:
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
-Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không?
- 2-3 HS chia sẻ. GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
khúc đuôi.
+ Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho
thầy/ bắt khúc đuôi.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1:Túm áo nhau làm rồng rắn.
C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc
C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận
dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính
trong phạm vi các số và phép tính đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát 1 bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai
chữ số.
- H: Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp
? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ?
Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh
b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn
thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm món ăn cho nhím.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả. Nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV chốt:
+ 2 phép tính có cùng số bị trừ, phép tính nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn.
+ 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện
giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền).
- Giúp học sinh bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc chấp hành luật
giao thông là góp phần đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội và an toàn tính
mạng cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Giáo dục ý thức tuân thủ quy định và trách nhiệm công dân nhỏ tuổi trong việc giữ
gìn trật tự công cộng, một yếu tố cơ bản của an ninh quốc gia.
- Liên hệ an toàn giao thông với các hoạt động của lực lượng vũ trang (như Cảnh sát
giao thông, Bộ đội biên phòng/Hải quân khi đi tàu/thuyền)
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+ Năng lực riêng: Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên
một số phương tiện giao thông.
- GV giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi
chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vê tổ quốc
lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội 2.
- Mũ bảo hiểm xe máy.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát 1 bài.
- GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (Tiết 3)
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thường được đi trên phương tiện giao thông
nào? Hãy tự nhận xét về việc em thực hiện các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông đó.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập:
+ Khoanh tròn vào chữ cái trước phương tiện giao thông em thường được đi.
+ Tô màu vào nếu em thường xuyên thực hiện đúng; nếu em thỉnh thoảng thực
hiện đúng, nếu em hiếm khi thực hiện đúng các quy định khi đi trên phương tiện giao thông.
Phương tiện giao thông
Em tự đánh giá
A. Xe đạp
B. Xe máy
C. Xe buýt
D. Thuyền
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình bày của các bạn.
- GV nhắc nhở HS: Phải thực hiện đúng các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông để đảm bảo an toàn.
Hoạt động 2: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn HS:
+Các nhóm chọn một phương tiện giao thông và thảo luận ý tưởng để vẽ, viết khẩu
hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông đó.
+ Cả nhóm cùng tham gia để tạo ra sản phẩmchung của cả nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình bày của các bạn.
- GV bổ sung, hoàn thiện sản phẩm của các nhóm.
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ sản phẩm với người thân hoặc những người xung quanh.
- GV hướng HS đến thông điệp: Em nhớ nhắc nhở bản thân và mọi người cùng thực
hiện quy định khi đi trên các phương tiện giao thông.
- HS chia sẻ những điều mình đã học được và cam kết thực hiện đúng các quy tắc
giao thông.
- Theo em, nếu mọi người đều chấp hành luật giao thông, điều đó có ý nghĩa gì đối
với xã hội?
Tích hợp ANQP: Thực hiện tốt an toàn giao thông là tự bảo vệ tính mạng, tài sản,
giúp xã hội ổn định, không gây gánh nặng cho y tế, công an. Đây là cách mỗi công
dân góp phần vào sự ổn định và phát triển của đất nước.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi
chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vê tổ quốc
lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay.
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc
- Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
* Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Khi được 6 tuổi Hoa được quà gì? Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
+ Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì với món quà cũ?
+ Hoa nằm mơ thấy gì?
+ Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
- Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
- Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Nghe kể chuyện.
+ GV nêu nội dung câu chuyện.
+ GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3.
- GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện.
* Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: - HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung.
- YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn.
Bước 2: Tập kể theo cặp
- Kể một đoạn em nhớ.
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp.
- GV sửa cách diễn đạt cho các em. Nhận xét, khen ngợi HS.
+ Em học được gì qua câu chuyện này?
+ Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác?
- GV nhận xét.
III. Vận dụng:
Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi: Em còn biết những trò chơi nào khác?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 2 đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh,…
+ HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo.
C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé.
C4: HS tự liên hệ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. (Đáp án: thích chí)
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
- GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở,
phấn khởi,…)
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài
toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, PHT.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS tính nhẩm và điền kết quả vào PHT. Một số HS nêu cách trừ nhẩm
H: Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời.
- HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
H: Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý câu lời giải và đơn vị.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện từng yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18)
b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Trong phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 4 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 3)
NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu,…
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2.
- HS hoàn thiện bài 2 vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụ
Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho
cộng đồng.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng
những hành động, việc làm cụ thể.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. CHUẨN BỊ
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Em làm việc tốt cho cộng đồng
1. Mở đầu
GV Tổng phụ tách đội nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm
các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong toàn trường để
mỗi HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân
tương ái, vì cộng đồng cho HS.
+ GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong trào Em làm
việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần áo,...giúp các
bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn xung quanh mình
bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS thực hiện hưởng ứng phong trào.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
_____________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ
đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút.
- Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây.
* Phát triển phẩm chất và năng lực chung:
- Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm.
-Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây).
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên mây?
+ Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không?
- 2-3 HS chia sẻ. GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn.
Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi.
Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa,
khúc đuôi.
+ Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho
thầy/ bắt khúc đuôi.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.
+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1:Túm áo nhau làm rồng rắn.
C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm thầy thuốc
C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải làm đuôi.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.52.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102.
- HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS nêu câu em viết. Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam; vận
dụng vào giảo các bài toán thực tế.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính
trong phạm vi các số và phép tính đã học.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động
- Cho HS hát 1 bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ số có hai chữ số cho số có hai
chữ số.
- H: Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm cá nhân vào vở.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. (Đáp án đúng: rô-bốt A và C)
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ)
- GV cho HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 1 HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lưu ý câu lời giải và đơn vị
Bài 4: >, <, = ?
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì? YC HS làm bài vào vở.
- Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp
? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ?
Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh
b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn
thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại.
Bài 5: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm món ăn cho nhím.
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả. Nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV chốt:
+ 2 phép tính có cùng số bị trừ, phép tính nào có số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn.
+ 2 phép tính có cùng số trừ, phép tính nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ
lớn hơn.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI :
BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 3)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện
giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền).
- Giúp học sinh bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của việc chấp hành luật
giao thông là góp phần đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội và an toàn tính
mạng cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
- Giáo dục ý thức tuân thủ quy định và trách nhiệm công dân nhỏ tuổi trong việc giữ
gìn trật tự công cộng, một yếu tố cơ bản của an ninh quốc gia.
- Liên hệ an toàn giao thông với các hoạt động của lực lượng vũ trang (như Cảnh sát
giao thông, Bộ đội biên phòng/Hải quân khi đi tàu/thuyền)
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
+ Năng lực riêng: Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên
một số phương tiện giao thông.
- GV giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi
chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vê tổ quốc
lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay.
3. Phẩm chất
- Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số
phương tiện giao thông.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình trong SGK, Vở Bài tập Tự nhiên và Xã hội 2.
- Mũ bảo hiểm xe máy.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho cả lớp hát 1 bài.
- GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (Tiết 3)
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thường được đi trên phương tiện giao thông
nào? Hãy tự nhận xét về việc em thực hiện các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông đó.
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập:
+ Khoanh tròn vào chữ cái trước phương tiện giao thông em thường được đi.
+ Tô màu vào nếu em thường xuyên thực hiện đúng; nếu em thỉnh thoảng thực
hiện đúng, nếu em hiếm khi thực hiện đúng các quy định khi đi trên phương tiện giao thông.
Phương tiện giao thông
Em tự đánh giá
A. Xe đạp
B. Xe máy
C. Xe buýt
D. Thuyền
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình bày của các bạn.
- GV nhắc nhở HS: Phải thực hiện đúng các quy định khi đi trên phương tiện giao
thông để đảm bảo an toàn.
Hoạt động 2: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn HS:
+Các nhóm chọn một phương tiện giao thông và thảo luận ý tưởng để vẽ, viết khẩu
hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông đó.
+ Cả nhóm cùng tham gia để tạo ra sản phẩmchung của cả nhóm.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình bày của các bạn.
- GV bổ sung, hoàn thiện sản phẩm của các nhóm.
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ sản phẩm với người thân hoặc những người xung quanh.
- GV hướng HS đến thông điệp: Em nhớ nhắc nhở bản thân và mọi người cùng thực
hiện quy định khi đi trên các phương tiện giao thông.
- HS chia sẻ những điều mình đã học được và cam kết thực hiện đúng các quy tắc
giao thông.
- Theo em, nếu mọi người đều chấp hành luật giao thông, điều đó có ý nghĩa gì đối
với xã hội?
Tích hợp ANQP: Thực hiện tốt an toàn giao thông là tự bảo vệ tính mạng, tài sản,
giúp xã hội ổn định, không gây gánh nặng cho y tế, công an. Đây là cách mỗi công
dân góp phần vào sự ổn định và phát triển của đất nước.
* Củng cố, dặn dò:
H: Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV giới thiệu cho HS về đường và phương tiện đi lại thời chiến tranh. Ca ngợi
chiến công vĩ đại, tinh thần chiến đấu của dân tộc ta trong kháng chiến bảo vê tổ quốc
lập lại hòa bình để có được như ngày hôm nay.
- GV tiếp nhận ý kiến của HS.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
---------------------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
BÀI 23: RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc
- Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
* Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Khi được 6 tuổi Hoa được quà gì? Hoa yêu thích quà đó như thê nào?
+ Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì với món quà cũ?
+ Hoa nằm mơ thấy gì?
+ Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi?
- Theo em, các tranh muốn nói điều gi?
- Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Nhận xét, động viên HS.
* Nghe kể chuyện.
+ GV nêu nội dung câu chuyện.
+ GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh.
- YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3.
- GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện.
* Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
Bước 1: - HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung.
- YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn.
Bước 2: Tập kể theo cặp
- Kể một đoạn em nhớ.
- 2 HS lên bảng kể nối tiếp.
- GV sửa cách diễn đạt cho các em. Nhận xét, khen ngợi HS.
+ Em học được gì qua câu chuyện này?
+ Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em nhỏ khác?
- GV nhận xét.
III. Vận dụng:
Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp.
- Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi)
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi: Em còn biết những trò chơi nào khác?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: giọng đọc tình cảm, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 2 đoạn, mỗi khổ thơ là 1 đoạn.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh,…
+ HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ.
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.
C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, tặng bà, tặng chú mèo.
C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm những người thân trong gia đình của bé.
C4: HS tự liên hệ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Lưu ý ngắt nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. (Đáp án: thích chí)
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 53.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53.
- GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện luyện nói theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở,
phấn khởi,…)
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------------------TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít; vận dụng vào giảo các bài
toán thực tế.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, PHT.
- HS: SGK.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- GV cho HS hát 1bài.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS tính nhẩm và điền kết quả vào PHT. Một số HS nêu cách trừ nhẩm
H: Nêu cách trừ nhẩm hai số tròn chục
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HD HS tóm tắt bằng lời.
- HS làm bài vào vở ô li. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV trình chiếu bài làm của 1 HS lên bảng.
- HS chia sẻ bài làm của mình. HS khác nhận xét.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
H: Bài toán này thuộc dạng toán gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Lưu ý câu lời giải và đơn vị.
Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS thực hiện từng yêu cầu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đáp án: a) Rô-bốt có thân dạng khối lập phương có kết quả bằng 18 (46- 28 =18)
b) Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật có kết quả lớn nhất (37)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4: Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV có thể tổ chức chữa bài bằng trò chơi: Ai nhanh hơn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
* Củng cố, dặn dò:
- Trong phép trừ có nhớ ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét giờ học.
- Nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ năm ngày 4 tháng 12 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 3)
NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết
hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc
điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.
- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn
giản.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I. Khởi động:
- Lớp hát và vận động theo bài hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Nghe - viết chính tả.
- GV hướng dẫn HS phát hiện các hiện tượng chính tả.
+ GV đọc đoạn nghe - viết. (lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai; HS nghe và
quan sát đoạn viết trong SGK).
+ 1 - 2 HS đọc lại đoạn nghe - viết.
+ GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện tượng chính tả.
GV hỏi: + Bài viết gồm có mấy câu?
+ Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? Chữ nào dễ viết sai?
+ 2 - 3 HS chia sẻ.
+ HS viết vào bảng con: VD: tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu,…
- HS nghe - viết:
GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng
trọng âm; mỗi cụm từ, câu đọc 2-3 lần.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- GV thu 5 - 7 bài chấm.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài 2.
- HS hoàn thiện bài 2 vào VBTTV.
- HS làm bài cá nhân.
- 2 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- HS tự làm bài câu a vào vở BTTV.
- Đổi vở kiểm tra bài của bạn.
- HS chia sẻ bài làm.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (TIẾT 4)
LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG. CÂU GIỚI THIỆU.
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức, kĩ năng:
- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụ
 








Các ý kiến mới nhất