Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

2d KHBD tuần 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị thành
Ngày gửi: 14h:37' 28-03-2026
Dung lượng: 903.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29

Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
KỂ CHUYỆN VỀ ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Mức độ, yêu cầu cần đạt
HS tham gia kể chuyện về đôi bạn cùng tiến; HS khác theo dõi, cổ vũ các bạn kể chuyện.
* Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng: Nhiệt tình tham gia hoạt động Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
* Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

* GV: SGK, Tranh ảnh,
* HS: SGK, vở BT.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1: Phần nghi lễ:
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- TPT Đội nhận xét, đánh giá, xếp loại, triển khai nhiệm vụ trong tuần.
- Đại diện BGH phát động thi đua trong tuần.
Hoạt động 2: Kể chuyện về Đôi bạn cùng tiến
1. Mở đầu
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoạt động trải nghiệm.
2. Kể chuyện về Đôi bạn cùng tiến
* Kể chuyện Đôi bạn cùng tiến.
- GV tổ chức cho HS lên kể chuyện trước lớp về chủ đề Đôi bạn cùng tiến. Nội dung
câu chuyện kể về những đôi bạn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, học tập tốt hơn.
- HS nghe kể chuyện, cổ vũ các bạn.
- GV động viên, khen ngợi HS tham gia kể chuyện.
- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe những câu chuyện về Đôi bạn cùng tiến.
- GV bày tỏ sự khuyến khích, hi vọng sẽ có thêm nhiều đôi bạn cùng tiến trong trường.
- HS lắng nghe, tiếp thu để thực hiện.
3. Kết thúc, dặn dò.
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động giúp đỡ các bạn gặp
khó khăn.
D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 19: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể
chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:

- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm,
NL tự chủ, nắm bắt thông tin.
- Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!”
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế
nào?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2 - 3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
III. Hình thành kiến thức mới (Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu toàn bài: Phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách
dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ
nhàng lịch sự.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
GV chốt: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự...
+ Luyện đọc câu khó:
Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông
được không ạ?//
Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc (Cả nhóm đọc, mỗi HS đọc 1 đoạn). HS cả lớp nhận xét,
tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV trình chiếu câu hỏi 1 và 2. Y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- 1 HS lên điều khiển thảo luận nhóm.
+ HS nêu câu hỏi, đại diện 2 - 3 HS trả lời câu hỏi.

+ HS, GV nhận xét thống nhất đáp án đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? (...lắc đầu bỏ đi.)
C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? (đáp án C)
- GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi 3, 4 trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? (...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã
không nói năng lịch sự, lễ phép...)
C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? (...khi muốn nhờ người khác làm việc gì
đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. )
- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài. Nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự.
- HS trả lời miệng. Nhận xét. Tuyên dương.
Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46.
- Gọi các nhóm lên thực hiện. GV NX và thống nhất câu TL:
a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
* Củng cố: - Bài học hôm nay giúp em hiểu điều gì?
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. GV tóm tắt lại nội dung chính.
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2026

TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 1: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng
- HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
*Phát triển năng lực và phẩm chất
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải,
học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.

- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn:
ND chơi: Quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
424 + 113
806 + 73
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
- GV  cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện.
 Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố,
sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật.
a) Giới thiệu phép cộng.
- GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK.
- Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất
cả bao nhiêu hạt thông ?
- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán.
- HS phân tích bài toán.
GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì ?
Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ?
GV: Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với
253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253.
b) Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi:
- Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông?
- Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu?
c) Đặt tính và thực hiện.
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm
cách đặt tính cộng 346, 229.
- Cả lớp làm bài ra giấy nháp. - 2 HS lên bảng lớp đặt tính.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em
khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng
theo dõi.
Trăm Chục đơn vị
3
4
6
+
2
2
9
5
7
5
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính và cách tính.
346
+
229
575
- H: Vậy bố mẹ sóc nhặt được bao nhiêu hạt thông ?
Vậy: 346 + 229 = 575.
III. Luyện tập, thực hành
GV giao nhiệm vụ học tập cho HS. GV trợ giúp HS hạn chế

Lớp trưởng điều hành hoạt động chia sẻ.
* Bài 1: Làm việc cá nhân - Chia sẻ trước lớp
- HS nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu HS làm vào bảng con.
- HS lên bảng chia sẻ kết quả.
- Nhận xét bài làm từng em.
* Bài 2: Làm việc cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính.
- 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào vở THT.
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo.
- Giáo viên chấm nhận xét chung.
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
* Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài.
- Kiểm tra chéo trong cặp.
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả.
- Học sinh nhận xét. GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- GV nhắc HS ghi nhớ cách đặt tính và cách tính (có nhớ) số có ba chữ số với số có ba,
hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1000).

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 17: NHỮNG CUỐN SÁCH ĐỘC ĐÁO (TIẾT 4)
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa
và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện.
- Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1 - 2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh.

- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc
trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh.
+ Trong tranh có những nhân vật nào?
+ Mọi người đang làm gì?
- GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ nội dung của mỗi bức tranh. Nhóm khác nhận xét.
- GV chốt ND sau mỗi tranh. Nhận xét, động viên HS.
* Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã
- YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện trong
nhóm đôi.
- Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Gọi 1 -2 HS học tốt kể lại toàn bộ câu chuyện. Nhận xét, khen ngợi HS.
III. Vận dụng:
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhiều HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt ND: (...muốn được người khác giúp đỡ em phải hỏi hoặc đề nghị một cách
lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn.)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
______________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: EM VÀ CÁC BẠN

A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt : HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình
cảm với bạn.
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng : Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1. Phương pháp dạy học : Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai,
giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học :
- Giáo án, SGK.
- Một số tình huống về việc ứng xử với bạn bè.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Mở đầu:
a. Mục tiêu : Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành :
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em và các bạn.

II. Em và các bạn:
Hoạt động 1: Cùng nhau chia sẻ
a. Mục tiêu : HS kể được về người bạn thân của mình và bày tỏ tình cảm của mình với
bạn.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS kể về người bạn thân của mình với cả lớp. GV gợi ý cho HS trả
lời câu hỏi:
+ Bạn thân của em tên là gì?
+ Bạn có những đặc điểm đáng yêu nào về ngoại hình?
+ Sở thích của bạn là gì?
+ Em thích đức tính nào của bạn?
+ Hãy chia sẻ về kỉ niệm em nhớ nhất với bạn?
+ Em muốn làm điều gì cho bạn mình?
- GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp.
c. Kết luận: Bạn thân có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Ai cũng
cần có bạn thân để cùng chia sẻ niềm vui nỗi buồn; hỗ trợnhau khi gặp khó khăn; giúp
đỡ nhau trong học tập và rèn luyện hằng ngày để cả hai cùng tiến bộ hơn.
Hoạt động 2: Quan tâm, giúp đỡ bạn.
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn qua một tình huống
cụ thể.
b. Cách tiến hành:
(1) Làm việc nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS.
- GV nêu yêu cầu: Các nhóm quan sát tranh và thảo luận về cách xử lí tình huống.
Các nhóm sẽ thể hiện cách xử lí của nhóm mình bằng hình thức đóng vai.
- GV giao cho mỗi nhóm quan sát một bức
tranh.
(2) Làm việc cả lớp:
- GV mời từng nhóm lên trước lớp đóng vai
xử
lí tình huống được giao.
- GV yêu cầu các nhóm khác theo dõi và nhận
xét
về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS chia sẻ điều bản thân học được sau khi đóng vai xử lí tình huống.
- GV tổng kết và nhận xét hoạt động đóng vai của các nhóm.
c. Kết luận : Trong cuộc sống, sẽ có những lúc bạn gặp chuyên buồn, chuyện khó
khăn, hay gặp một điều không may mắn nào đó. Lúc đó, bạn rất cần sự giúp đỡ, hỗ
trợ của các em. Hãy bày tỏ sự quan tâm, giúp đỡ bạn bằng những lời nói và việc làm
cụ thể.
- GV khuyến khích HS thực hiện những việc làm giúp đỡ các bạn cùng lớp.
* Củng cố:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ ý kiến.
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá những điều
mình đã làm được sau bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................

___________________________________________________________________
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2026
TOÁN
BÀI 60: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ
100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000.
- Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng
phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn.
*Phát triền năng lực và phẩm chất
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải,
học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn:
+ ND chơi: Quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng:
Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi. HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai).
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
II. Luyện tập, thực hành
* Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính. Nhận xét.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con.
- 2 HS lên bảng chia sẻ kết quả.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng.
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS nêu cách đặt tính. 1 HS nêu cách thực hiện phép tính.
- YCHS làm bài vào bảng con
457 + 452
326 + 29
762 + 184
546 +172
- HS chia sẻ kết quả, cách đặt tính, cách tính.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- HS nêu yêu cầu của bài.
- YCHS đọc mẫu.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + 700”
thì nhẩm  là “ ba trăm cộng bảy trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”.Mà “10
trăm  là 1000”, do đó “300 + 700 = 1000”.
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm đối với các phép tính còn lại.
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600
d. 100 + 900
- HS nêu miệng kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Bài 4: HS đọc đề bài toán.
- HS đọc thầm và phân tích đề bài.
- H: + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Để tính được thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu km em hãy nêu phép tính ?
- Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào vở.
- 1 HS lên bảng chia sẻ: Nêu bài làm, giải đáp câu hỏi, thắc mắc...
GV: Vào mùa xuân sếu có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ
* Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
- Để làm được bài này các em nên làm thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra
kết quả có cách đọc giống với cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố, dặn dò:
- GV nhắc lại ND tiết học.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc HS ghi nhớ nội dung bài và chuẩn bị tiết sau.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 20: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN - TƠ - NÉT (TIẾT 1, 2)
ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƠ - NÉT
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

* Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời
sống.
* Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật
và các từ ngữ chỉ hoạt động.
- Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người
thân.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
- HS: Vở BTTV.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I. Khởi động:
- H: + Em có những người thân nào ở xa?
+ Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào?
+ Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy?
- HS trả lời. GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
II. Hình thành kiến thức mới ( Khám phá):
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
Bước 1: GV đọc mẫu và HD phân đoạn
- GV đọc mẫu: Giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: HS thảo luận nhóm đôi
+ Đại diện nhóm trả lời, chia sẻ ý kiến.
+ GV chốt: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến khi ở xa
Đoạn 2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy
Đoạn 3: Còn lại.
Bước 2: HS đọc và đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài.
- Đại diện các nhóm đọc nối tiếp đoạn trước lớp. Sau mỗi đoạn GV kết hợp HDHS:
+ Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét...
+ Luyện đọc câu dài: Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện
với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.//
Bước 3: Luyện đọc nhóm
- HS luyện đọc nhóm ba.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc. HS cả lớp nhận xét, tuyên dương.
Bước 4: Đọc toàn bài
2 HS đọc toàn bài. Tuyên dương bạn đọc tốt.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào? (...huấn luyện bồ câu để đưa
thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh.....)

C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? (...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó có thể
bay qua một chặng đường dài...)
C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở xa bằng những cách nào? ( ...viết
thư, gọi điện thoại, trò chuyện qua in-tơ-nét...)

C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? (HS chọn

nhiều cách TL. )

- Nhận xét, tuyên dương HS.
III. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Chú ý giọng đọc chậm. tình cảm, lưu luyến.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp:

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47.
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm chia sẻ.
a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại.
a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL.
- Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể....
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và
nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả.
* Củng cố: Bài học hôm nay giúp em hiểu được điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài học
- GV nhận xét giờ học.

D. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
LUYỆN TOÁN
ÔN BÀI: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000(tiet2). TRÒ CHƠI:
“CHUYẾN TÀU SỐ HỌC”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách làm tính cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000
- Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính.
- Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực t
 
Gửi ý kiến