Giáo án edp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁP THỊ MINH
Ngày gửi: 10h:57' 07-11-2025
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: GIÁP THỊ MINH
Ngày gửi: 10h:57' 07-11-2025
Dung lượng: 527.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN CHỦ NHIỆM
Chủ đề lớn: Trường Mầm non
Chủ đề nhánh: Lớp mẫu giáo 4 tuổi của bé
Đối tượng: MG 4 tuổi A2
Ngày soạn: 10/09/2025
Ngày dạy: 22/09/2025
Người soạn: Giáp Thị Minh
Người dạy: Giáp Thị Minh
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hà – Đoàn Phương Thuỷ
Giáo viên chỉ đạo: Nguyễn Minh Huệ
I. Đón trẻ - TDS – Điểm danh – Kiểm tra VS – Trò chuyện buổi sáng
1. Đón trẻ - Chơi tự chọn
1.1. Mục tiêu
- Trẻ có tâm thế vui vẻ, thích đến lớp, có thói quen đi học.
- Có mối quan hệ gần gũi với cô và các bạn.
- Biết tình hình sức khỏe của trẻ thông qua trao đổi với phụ huynh.
- Trẻ biết lễ phép chào cô, chào ông bà, bố mẹ… khi đến lớp và khi được đón về. Trẻ
cất và lấy đồ dùng đúng nơi quy định..
- Biết chơi cùng các bạn, giữ gìn và bảo vệ đồ chơi.
1.2. Chuẩn bị
- Thông thoáng phòng học.
- Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi các góc, tranh ảnh về chủ đề.
- Nước uống cho trẻ.
1.3. Tiến hành
- Cô đến sớm lau nhà, thông thoáng phòng học, sắp xếp lại đồ dùng đồ chơi….
- Cô niềm nở đón trẻ vào phòng, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, … cô giáo.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trước khi đến lớp.
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định.
- Cô hướng dẫn trẻ chọn đồ chơi chơi, cô bao quát không để trẻ tranh giành đồ chơi
chơi với bạn.
- Trò chuyện với trẻ hướng trẻ xem tranh ảnh về chủ đề.
- Kết thúc giờ đón trẻ cô nhắc trẻ thu dọn và cất đồ chơi đúng nơi quy định.
- Xử lí các tình huống xảy ra trong quá trình đón trẻ (nếu có).
2. Thể dục sáng: tập bài “Gà trống”
2.1. Mục tiêu
2.1.1 Kiến thức
- Phát triển thể lực, cơ bắp, tạo cho trẻ có tâm trạng thoải mái tham gia vào các hoạt
động trong ngày.
- Trẻ biết tên các động tác của bài thể dục sáng.
2.1.2 Kĩ năng:
- Phản xạ nhanh nhẹn hoạt bát, sự khéo léo của tay chân khi thực hiện động tác…
- Tập đều, đúng động tác, biết kết hợp chân tay nhịp nhàng.
- Quan sát, chú ý có chủ định.
2.1.3 Thái độ:
- Ý thức tổ chức khi tập thể dục. Yêu thích hoạt động TDS.
2.2. Chuẩn bị
- Sân, sàn tập bằng phẳng, rộng thoáng đủ chỗ cho trẻ tập.
- Động tác mẫu của cô (thuộc động tác).
2.3. Tiến hành
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
2.3.1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sức khỏe
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ, kiểm tra sức
khỏe trẻ xem có trẻ nào bị ốm hoặc đau - Xếp hàng theo tổ.
chân đau tay không.
- Chỉnh sửa quần áo, giày dép cho trẻ (nếu
cần).
2.3.2 Khởi động
- Trẻ tập các động tác khởi động theo cô - Đi các kiểu đi (mũi, gót, kiễng
hướng dẫn. Đi các kiểu đi (mũi, gót, kiễng chân….), chạy các kiểu (nhanh,
chân….), chạy các kiểu (nhanh, chậm…). chậm…).
- Thực hiện các động tác theo HD
- Cho trẻ đi vòng quanh lớp khởi động trên của GV.
nền nhạc bài hát Trường chúng cháu là + Đi thường vỗ tay
trường mầm non và thực hiện các kiểu đi:
+ Đi bằng gót chân, hai tay chống
+ Đi thường vỗ tay
hông
+ Đi bằng gót chân, hai tay chống hông
+ Đi bằng mũi chân, hai tay chống
+ Đi bằng mũi chân, hai tay chống hông
hông
+ Đi khom lưng
+ Đi khom lưng
+ Chạy nhanh
+ Chạy nhanh
+ Chạy chậm
+ Chạy chậm
2.3.3 Trọng động:
- Cô làm mẫu và tập cùng trẻ các động tác
của bài thể dục sáng
- Thứ 2 tập bài Gà trống
- Trẻ tập cùng cô các động tác của
bài thể dục sáng
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng thoải mái, chân - Trẻ đứng thoải mái, chân ngang
vai, tay thả xuôi
ngang vai, tay thả xuôi
- Động tác 1: Gà gáy
+ Thực hiện:
+> Hít vào thật sâu, kết hợp hai tay nậng
- Hít vào thật sâu, kết hợp hai tay
cao ngang vai, 2 bàn tay khum trước
nậng cao ngang vai, 2 bàn tay
miệng. Thở ra làm gà gáy "ò ó o o..." khum trước miệng. Thở ra làm gà
(khuyến khích trẻ ngân dài).
gáy "ò ó o o..."
+> Cho trẻ nghỉ 2, 3 giây, rồi tập tiếp.
Thực hiện 3 - 4 lần.
- Động tác 2 : "Gà vỗ cánh"
+ Tư thế chuẩn bị : Đứng 2 chân song - Trẻ đứng 2 chân song song.
song.
+ Thực hiện :
+> Làm gà vỗ cánh : 2 tay gập trước ngực, - Trẻ làm gà vỗ cánh : 2 tay gập
nâng cao ngang vai, hạ xuống, 2 tay khép trước ngực, nâng cao ngang vai, hạ
vào người.
xuống, 2 tay khép vào người.
+> Trở về tư thế ban đầu. Thực hiện 4 - 5
lần.
- Động tác 3 : "Gà mổ thóc"
+ Tư thế chuẩn bị : Trẻ đứng tự nhiên, tay
- Trẻ đứng tự nhiên, tay duỗi thẳng.
duỗi thẳng.
+ Thực hiện :
+> Làm gà mổ thóc : Trẻ cúi xuống, tay gõ - Trẻ cúi xuống, tay gõ vào đầu gối
vào đầu gối hoặc sàn nhà, vừa tập vừa nói hoặc sàn nhà, vừa tập vừa nói "Tốc
! Tốc ! Tốc !".
"Tốc ! Tốc ! Tốc !".
+> Đứng lên, trở về tư thế ban đầu. Thực
hiện 3 - 4 lần.
- Động tác 4 : "Gà tìm giun"
+ Tư thế chuẩn bị: 2 chân đứng dang - Trẻ đứng 2 chân dang ngang bằng
vai, tay chống hông
ngang bằng vai, tay chống hông.
+ Thực hiện:
+> Giậm chân tại chỗ, vừa giậm chân vừa - Trẻ giậm chân tại chỗ, vừa giậm
chân vừa nói "Gà bới đất tìm giun".
nói "Gà bới đất tìm giun".
+> Trẻ ngừng 2, 3 giây, rồi lại tập tiếp.
Thực hiện 3 -4 lần
- Động tác 5 : "Gà bay"
- Trẻ đứng 2 chân tự nhiên, tay duỗi
+ Tư thế chuẩn bị : 2 chân đứng tự nhiên, thẳng.
tay duỗi thẳng.
+ Thực hiện:
+> Bật tại chỗ kết hợp với tay dang ngang, - Trẻ bật tại chỗ kết hợp với tay
vừa tập vừa nói "Gà bay !" (3 - 4 lần)
dang ngang, vừa tập vừa nói "Gà
Kết thúc : Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng bay !"
quanh lớp - "gà về chuồng".
2.3.4. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng dồn hàng.
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng dồn hàng
- Nhận xét tuyên dương sau khi trẻ tập.
3. Điểm danh – Kiểm tra vệ sinh – Dự báo thời tiết
3.1. Mục tiêu
- Biết lễ phép dạ cô khi cô gọi đúng tên, biết tên các bạn trong lớp.
- Nhận biết đặc điểm thời tiết trong ngày, giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi hay
ra ngoài trời.
- Biết khoanh tay đứng lên khi cô gọi đến tên.
- Có ý thức vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng trước khi đến lớp.
3.2. Chuẩn bị
- Sổ điểm danh, bút…
- Bảng dự báo thời tiết, thẻ dự báo thời tiết, thẻ tên trẻ…
3.3. Tiến hành
3.3.1. Điểm danh
- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi hình chữ u theo đúng tổ.
- Điểm danh tên trẻ theo thứ tự từ trên xuống dưới, cô đọc đến tên trẻ thì trẻ đó đứng
lên “Con dạ cô ạ” , bạn nào không đi nói “không đi ạ”.
3.3.2. Kiểm tra vệ sinh
- Cô mời các bạn tổ trưởng đi kiểm tra vệ sinh các bạn tổ mình rồi lên báo cáo.
- Sau khi các tổ trưởng báo cáo xong, cô kiểm tra vệ sinh các bạn tổ trưởng (bạn nào
tay, mặt bẩn cô cho ra rửa).
- Cô nhận xét chung cả lớp (Chân, tay, tóc, quần áo đã sạch, gọn hay chưa?)
3.3.3. Dự báo thời tiết
- Trẻ dự báo thời tiết trong ngày như thế nào?
- Trẻ dự báo và lên lấy thẻ của mình cắm vào bảng và lấy thẻ thời tiết cắm vào bảng
dự báo thời tiết theo buổi: sáng, trưa, chiều…
- Cô nhận xét củng cố. GD trẻ cách ăn, mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
4. Trò chuyện buổi sáng: “TC về lớp 4 tuổi của bé”
4.1 Mục tiêu:
4.1.1 Kiến thức:
- Trẻ có kiến thức về hoạt động của chủ đề trong tuần
- Trẻ có kiến thức về tên trường, lớp; đặc điểm trong lớp
4.1.2 Kỹ năng:
- Trẻ có kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ: nói đủ câu rõ ý.
4.1.3 Thái độ:
- Hứng thú khi đến lớp, yêu quý cô và các bạn
- Có ý thức chấp hành thực hiện các hoạt động của chủ đề.
4.2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, bài hát, đồ thật …về chủ đề.
- Một số câu hỏi đàm thoại.
4.3 Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ ngồi theo tổ, cùng trẻ hát bài “Cháu đi mẫu giáo”.
2. Trò chuyện đàm thoại
- Trẻ ngồi theo tổ
và hát
- Cô đàm thoại với trẻ:
+ “Sáng nay ai đưa con đi học?”
+“Con chào cô/bạn như thế nào?”
+ “Lớp mình tên là lớp gì nhỉ?”
- Trẻ trả lời các câu
hỏi đàm thoại của
cô
- Chúng mình quan sát xem lớp chúng ta có gì nhỉ? Có các - Trẻ quan sát và
góc chơi gì? Khi chơi xong chúng mình sẽ làm gì với những trả lời
đồ chơi này nhỉ?
- Khi đi học chúng mình sẽ chào ai?khi đến lớp chúng mình
-Trẻ trả lời
sẽ cảm thấy như thế nào?
=>Lớp học của chúng mình có rất nhiều đồ chơi, nhiều góc
thú vị. Mỗi ngày đến lớp, các con nhớ giữ gìn đồ chơi, yêu
quý bạn bè để lớp mình luôn vui nhé."
3. Kết thúc:
- Hỏi trẻ tên chủ đề, nội dung hoạt động.
- Trẻ trả lời
- Nhận xét giờ học.
II. Hoạt động học: Dự giờ
III. Hoạt động ngoài trời ( Tập làm )
1. Hoạt động có chủ đích: “Tham quan lớp học 4 tuổi”
1.1. Mục tiêu:
1.1.1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được tên lớp , đặc điểm cơ bản của lớp học 4 tuổi .
- Trẻ nhận biết được các khu vực trong lớp học
- Biêt tên cô giáo và bạn bè trong lớp được tham quan
1.1.2. Kĩ năng:
- Quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định
- Nói đủ câu rõ ý, rõ ràng mạch lạc…
1.1.3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, có ý thưc giữ gìn trật tự, lễ phép khi tham
quan.
- Yêu quý lớp học, biết cất đồ đúng nơi quy định
1.2. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô:
+ Một số đồ vật trong lớp để gợi ý trẻ quan sát (sách, đồ chơi, hộp bút…).
+ Thẻ hình ảnh (bàn, ghế, bảng, đồ chơi…) để củng cố sau tham quan.
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- Địa điểm : Lớp học gọn gàng, sạch sẽ, trang trí theo các góc
1.3. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.3.1.Ổn định tổ chức, trò chuyện:
- Cô tập trung trẻ lại xếp hàng theo tổ
- Giới thiệu cho trẻ biết nội dung quan sát.
-Xếp hàng theo tổ
+ Cô hỏi gợi mở: “Các con ơi, lớp học của
mình có tên là gì nhỉ?”
- Trẻ trả lời
+ “Hôm nay cô sẽ cùng các con đi quan sát
chính lớp học của mình, để xem lớp mình có gì
đặc biệt, có những góc nào, đồ chơi gì, và có gì
mà các con thấy thích nhất nhé!”
+ Cô nêu nhiệm vụ: “Chúng mình hãy cùng
quan sát thật kỹ, lắng nghe và chuẩn bị trả lời - Trẻ lắng nghe
câu hỏi của cô nhé!”
1.3.2.Tiến hành: Quan sát đàm thoại
- Cô cùng trẻ quan sát lần lượt các khu vực
trong lớp :
+ Các con biết đây là khu vực góc gì không?
+) Góc Stem: “Ở góc này có những đồ dùng
gì?” ;“Con thường làm gì ở góc này?” ;“Con
thích trò chơi nào ở đây?”
- Trẻ quan sát và trả lời các
+) Góc xây dựng: “Ở đây con thấy những khối câu hỏi đàm thoại của cô
gì?” “Con đã từng xây gì ở góc này?”
+) Góc chơi đóng vai: “Góc này gọi là gì?”;
“Con đã đóng vai gì?”; “Con có thích nấu ăn,
bán hàng không?”
- Trò chuyện về các bạn và cô trong lớp:
+ “Ai là bạn thân của con trong lớp?”
+ “Cô giáo lớp mình tên là gì?”
- Cô cùng trẻ ngồi lại và đặt câu hỏi tổng hợp:
+ “Con thích góc nào nhất trong lớp?”
+ “Con thích đồ dùng ở góc nhất?”
- Trẻ lắng nghe và trả lời các
câu hỏi đàm thoại của cô
+ “Con có muốn giữ cho lớp luôn sạch sẽ
không?”
+“Sau khi quan sát, các con thấy lớp mình có
đẹp không?”
+ “Lớp mình rất đẹp và có nhiều góc chơi thú
vị. Muốn lớp luôn sạch, chúng mình cần làm gì
- Trẻ trả lời
nào?”
1.3.3.Củng cố, nhận xét tuyên dương:
- Hôm nay cô và các con đã được quan sát gì
nhỉ?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Trẻ trả lời
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ lắng nghe
2. Trò chơi: ''Giúp cô tìm bạn''
2.1. Mục tiêu:
2.1.1 Kiến thức:
- Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi; biết chuyền bóng cho bạn bên cạnh.
- Biết tên các bạn trong lớp, một số đặc điểm, sở thích của bạn bè.
2.1.2 Kĩ năng:
- Chú ý, quan sát ghi nhớ khi thực vận động
- Phối hợp nhịp nhàng mắt tay khi chuyền bóng.
2.1.3 Thái độ:
- Đoàn kết, trung thực trong khi chơi.
2.2. Chuẩn bị:
- Đồ dùng cho cô và trẻ: bóng mềm, nhạc trò chơi
- Không gian rộng, an toàn, đủ chỗ cho trẻ chơi
2.3. Tiến hành:
HĐ của cô
HĐ của trẻ
2.3.1. Ổn định tổ chức, trò chuyện chủ
đề, giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ ngồi thành vòng tròn.
- Trẻ ngồi đúng vị trí và lắng
- Giới thiệu trò chơi “Giúp cô tìm bạn” nghe cô giới thiệu trò chơi
2.3.2. Cô hướng dẫn cách chơi, luật
chơi:
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Khi bài nhạc bắt đầu, cô
gọi tên hoặc mô tả đặc điểm của 1 bạn,
cô sẽ đưa bóng, các con chuyền bóng
đúng cho bạn được cô nhắc tên. Khi - Trẻ lắng nghe cô phổ biến
nhận bóng, bạn đó phải nói to tên mình cách chơi và luật chơi
chào cô và các bạn.
(Vd: cô nhắc tên bạn Linh, các con sẽ
chuyền bóng tới cho bạn Linh)
+ Luật chơi: khi chuyền không làm rơi -Trẻ chơi thử 1-2 lần
bóng, không tranh giành bóng, chuyền - Trẻ tham gia chơi
bóng theo nhịp nhạc.
- Trẻ chơi thử 1-2 lần
- Cho trẻ chơi khoảng 7-10 phút
- Trẻ trả lời
Trong quá trình trẻ chơi cô gợi ý, kiểm
tra giúp đỡ trẻ chơi đúng.
2.3.3 Củng cố, nhận xét tuyên dương
- Hỏi cô vừa cho chơi trò chơi gì? Kết
hợp giáo dục trẻ
- Nhận xét tuyên dương.
IV. Hoạt động góc:
+ Góc tạo hình: Vẽ đường đi tới trường; tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: kể chuyện sáng tạo theo tranh
+ Góc XD-LG: XD trường mầm non của bé ; lắp ghép đồ chơi ngoài trời.
+ Góc Toán KH: Đếm số lượng đồ chơi trong trường.
+ Stem: làm kính tặng bạn
+ Góc chơi đóng vai: Cô giáo, bác cấp dưỡng, gia đình.
+ Góc thiên nhiên: Gieo hạt, chăm sóc cây.
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Biết các góc chơi, biết thể hiện nhiệm vụ của từng góc chơi, vai chơi, biết tái tạo lại
công việc của người lớn với sự khéo léo khi chơi, biết liên kết các góc, nhóm khi
chơi…
+ Góc tạo hình: Biết vẽ đường đi tới trường; tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: Biết kể chuyện sáng tạo theo tranh
+ Góc XD-LG: Biết công việc của người kĩ sư công trình; biết công việc của công
nhân xây dựng; biết lắp ghép đồ chơi ngoài trời.
+ Góc Toán KH: Đếm số lượng đồ chơi trong trường.
+ Stem: Biết làm kính tặng bạn
+ Góc chơi đóng vai: Nhóm nấu ăn: Biết công việc của người làm cấp dưỡng; Nhóm
bán hàng: Biết các công việc của người bán hàng.
+ Góc thiên nhiên: Biết tên gọi, cách chăm sóc cây
1.2 Kĩ năng:
- Chú ý ghi nhớ, quan sát có chủ định.
- Chế biến, nấu các món ăn, biết cách tắm giặt, cho con ăn, đi học…
- Chào hỏi khách, giới thiệu các mặt hàng, nhận và trả lại tiền thừa cho khách; cảm
ơn khách khi mua hàng.
- Biết chăm sóc cây, gieo hạt…
- Liên kết các góc trong khi chơi.
- Ngôn ngữ giao tiếp mạch lạc.
1.3 Thái độ:
- Chơi đoàn kết, yêu thích giờ hoạt động.
- Giữ gìn bảo vệ đồ chơi. Cất đồ chơi đúng nơi quy định.
2. Chuẩn bị: đồ chơi cho các góc:
+ Góc tạo hình: Tranh mẫu, giấy A4, sáp màu, đất nặn, các nguyên vật liệu phế thải:
len, rơm, lá khô, ốc, sò, ….
+ Góc sách truyện: sách, truyện, một số hình ảnh về chủ đề,…
+ Góc XD-LG: Gạch, khối gỗ, cây xanh, cây hoa, hàng rào, nhà…
+ Góc Toán KH: thẻ đếm, lô tô,…
+ Stem: bìa cát tông, keo dán, giấy màu, bút sáp,…
+ Góc chơi đóng vai: đồ chơi nấu ăn, đồ dùng gia đình (bát, đũa, xoong, chậu, chảo,
gạo, rau, thịt tôm cá…)
+ Góc thiên nhiên: hạt giống, bình tưới,…
3. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài hát “ Trường chúng cháu là trường - Trẻ hát bài hát “ Trường
mầm non “ trò chuyện hướng trẻ vào chủ đề.
chúng cháu là trường mầm
non “
2. Nội dung
2.1 Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô cho trẻ thăm quan các góc chơi.
Các con quan sát xem cô đã chuẩn bị những góc
chơi nào?
- Quan sát và nói tên góc
- GV chốt lại: các góc chơi như là góc tạo hình, góc chơi
sách truyện, góc XD-LG, góc steam, góc đóng vai,
góc toán KH, góc thiên nhiên,…Nhiệm vụ các góc
chơi như sau:
+ Góc tạo hình: Các con sẽ vẽ đường đi tới trường;
tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: Các con kể chuyện sáng tạo theo - Trẻ lắng nghe nhiệm vụ
góc chơi
tranh
+ Góc XD-LG: Các con sẽ xây dựng trường mầm
non ; lắp ghép đồ chơi ngoài trời
+ Góc Toán KH: Các con đếm số lượng đồ chơi
trong trường
+ Stem: Các con sẽ được làm kính tặng bạn của
mình
+ Góc chơi đóng vai: Các con sẽ đóng vai thành cô
giáo, người bán hàng và người mua hàng,…
+ Góc thiên nhiên: Các con sẽ được gieo hạt và - Trẻ về các góc chơi.
chăm sóc cây
- Cho trẻ nhận góc chơi và mời trẻ về góc chơi của
mình
2.2 Hoạt động 2: Qúa trình chơi
- Thực hiện vai chơi
- Cô bao quát trẻ chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi ở các góc.
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ.
- Liên kết các góc chơi.
- Cô tạo tình huống cho trẻ chơi, cho trẻ giao lưu các
góc chơi
2.2.3 Hoạt động 3: Kết thúc chơi
- Trẻ quan sát.
- Cô hướng trẻ đến thăm góc chơi chính có tạo sản - Giới thiệu sản phẩm của
nhóm chơi.
phẩm như góc xây dựng, góc tạo hình.
- Mời nhóm trưởng giới thiệu sản phẩm của nhóm
mình đã làm được gì? Làm như thế nào?
- Thu dọn, cất đồ chơi đúng
nơi quy định.
- Cho trẻ nhận xét góc chơi của bạn.
- Cô nhận xét các góc chơi.
- Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi qui định
V. Vệ sinh ăn trưa:
1. Mục tiêu:
- Có thói quen vệ sinh rửa tay, rửa mặt sạch sẽ trước khi ăn.
- Biết các thao tác rửa tay, rửa mặt.
- Ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
- Biết mời cô mời bạn trước khi ăn, trong khi ăn phải gọn gàng, lịch sự.
- Biết tên các món, giá trị dinh dưỡng trong các món ăn.
2. Chuẩn bị:
- Xà phòng, khăn mặt, nước, khăn lau tay…
- Phòng ăn sạch sẽ, kê bàn, ghế cho trẻ ngồi.
- Bát thìa, khăn ăn, đĩa đựng thức ăn rơi, đĩa đựng khăn lau tay.
- Đồ ăn cho trẻ.
- Chuẩn bị sấy bát, thìa (Từ 8h)
3. Tiến hành:
3.1 Vệ sinh
HĐ của cô
HĐ của trẻ
3.1.1 Ổn định tổ chức lớp giáo dục vệ
sinh
- Cho trẻ ngồi theo tổ.
- Ngồi theo tổ.
Hỏi trẻ trước khi ăn cơm phải làm gì?
3.1.2 Hướng dẫn thao tác rửa tay, rửa
mặt
*> Rửa tay:
-B1:Làm ướt hai lòng bàn tay bằng
nước, lấy xà phòng vào lòng bàn tay, sau
đó chà hai lòng bàn tay vào nhau để tạo - Lắng nghe, quan sát và thực hiện các
ra bọt.
bước rửa tay trên không
-B2: Chà lòng bàn tay này lên mu lòng
bàn tay kia và bốn kẽ ngoài các ngón tay
của bàn tay kia và ngược lại.
-B3: Cho hai lòng bàn tay rửa các kẽ
ngón tay.
-B4: Dùng đầu các ngón tay này miết
vào lòng bàn tay kia (chà mặt ngoài của
các ngón tay của bàn tay lên bàn tay
kia).
-B5: Chà ngón tay cái của bàn tay này
vào lòng bàn tay kia và ngược lại (lòng
bàn tay ôm lấy ngón cái).
-B6: Xoay các đầu ngón tay này vào
lòng bàn tay kia và ngược lại, rửa sạch
tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và lau
khô bằng khăn giấy sạch.
*>Rửa mặt:
-B1: Trải rộng khăn mặt lên 2 lòng bàn
tay, góc trái dùng bàn tay trái rửa mặt
trái, góc phải dùng bàn tay phải rửa mặt
phải, sau đó dịch khăn xuống mỗi góc
- Lắng nghe, quan sát và thực hiện các
khăn khi giữa mặt mũi miệng.
bước rửa mặt trên không
-B2: Gấp đôi khăn trái lên 2 lòng bàn
tay, dùng tay trái lau trán trái, má trái,
dùng tay phải lau trán phải, má phải.
- Trẻ xếp hàng thực hiện.
-B3: Gấp khăn làm 4 rửa mặt, cằm, cổ,
-Cô cho trẻ thao tác rửa tay, rửa mặt trên
không.
-Cô cho trẻ xếp hàng đi vệ sinh, rửa tay,
rửa mặt.
3.2. Ăn trưa
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô chia cơm ra bát cho trẻ.
- Cô giới thiệu món ăn, thành phần dinh dưỡng trong món ăn. (giới thiệu rõ hôm nay
ăn món gì? Cung cấp chất gì? )
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh, ăn văn minh lịch sự: Ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,
không làm rơi thức ăn, ho hắt hơi phải lấy tay che miệng, không nhai nhồm nhoàm…
- Cô mời trẻ ăn cơm, trẻ mời cô và các bạn ăn cơm.
- Khi trẻ ăn cô bao quát, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất của mình.
- Trẻ ăn xong tự cất bát thìa vào đúng nơi qui định, lau miệng, đi vệ sinh.
- Cô dọn dẹp phòng ăn, rửa bát, giặt khăn ăn, ..
VI. Ngủ trưa, vận động, ăn quà chiều: ( Tập làm )
1. Mục tiêu
- Ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc, ngủ sâu.
- Vệ sinh sau khi ngủ dậy, vận động sau khi ngủ dậy.
- Ăn ngon miệng, ăn hết xuất, vệ sinh văn minh khi ăn.
- Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật trong các hoạt động.
2. Chuẩn bị
- Cô kê giường, phản trải chiếu, chuẩn bị gối, đồ dùng ngủ…
- Đồ dùng vệ sinh.
- Bài tập vận động, chỗ tập.
- Quà chiều, bát thìa, khăn ăn, bàn ghế..
- Sấy bát, thìa …
3. Tiến hành
3.1 Ngủ trưa
- Cho trẻ vào phòng ngủ, cởi bớt áo (mùa đông) nằm đúng chỗ (mùa hè bật quạt vừa
phải).
- Cho trẻ đọc bài thơ Giờ đi ngủ (hoặc hát ru, nghe băng đài cho trẻ nghe những làn
điệu dân ca nhẹ nhàng đưa trẻ vào giấc ngủ).
- Khi trẻ ngủ cô bao quát sửa tư thế cho trẻ, trong lúc trẻ ngủ không gây tiếng động
làm trẻ giật mình (chú ý theo dõi, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình trẻ ngủ
(Trẻ đi vệ sinh..), không làm việc riêng khi trẻ ngủ, không sử dụng điện thoại (để chế
độ rung), nói chuyện to…).
- Khi trẻ dậy, cô cho trẻ dậy từ từ vì trẻ chưa tỉnh hẳn, cho trẻ ngồi khoảng 1-2 phút
(không nên mở cửa ngay tránh gió lùa gây cảm lạnh).
- Cô mặc quần áo cho trẻ, chải đầu buộc tóc cho trẻ, cho đi vệ sinh, cho trẻ ngồi nghỉ.
- Cô thu dọn phòng ngủ.
3.2 Vận động chiều “ Đu quay”
3.2.1 Ổn định tổ chức – giới thiệu bài tập vận động
- Cho trẻ xếp hàng theo tổ dàn hàng ngang
3.2.2 Hướng dẫn trẻ tập (Phân tích cụ thể từng động tác, cô tập cùng với trẻ)
Lời
Động tác
- Đu quay đu quay ngồi đu quay là rất - Gập duỗi khuỷu tay, chân nhún theo
hay
lời bài hát.
- Xoay xoay tròn, xoay xoay tròn, em - Hai tay dơ cao, nghiêng người sang 2
như bay
bên
- Tay nắm chắc, tay nắm chắc, tôi với - Duỗi và co tay 4 lần trước ngực
bạn cùng quay
- Đưa hai tay lên cao vỗ tay, dậm chân
- Cô khen chúng cháu ngồi đu quay rất xoay tròn
tài
- Cho trẻ tập 2 – 3 lần
- Cô nhận xét giờ ngủ và bài vận động.
3.3. Ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào bàn ăn, giới thiệu quà chiều, chất dinh dưỡng.
- Cô mời trẻ ăn, trẻ mời cô và các bạn. Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn minh lịch sự
(không nói chuyện, cười đùa…)
- Trẻ ăn xong cô thu dọn bàn ghế, quét dọn lau nhà, nhắc trẻ lau miệng uống nước,
rửa bát, quét, lau dọn vệ sinh bếp.
VII. Sinh hoạt chiều
- Làm hoa từ kẽm nhung
- Nhận xét cuối ngày
I. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Biết tên và công dụng của vật liệu kẽm nhung.
- Biết các bộ phận cơ bản của một bông hoa (cánh, nhụy, thân, lá).
- Biết cách tạo hình, uốn cong kẽm nhung để làm thành bông hoa.
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, phát triển các cơ ngón tay.
- Thực hiện được các thao tác xoắn, uốn, ghép kẽm nhung để tạo ra sản phẩm.
- Phát triển khả năng quan sát, tư duy và làm theo hướng dẫn của cô.
1.3. Thái độ
- Hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động.
- Yêu quý sản phẩm mình làm ra và của bạn.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, thu dọn đồ dùng sau khi chơi.
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô:
+ Một vài mẫu hoa đã làm sẵn từ kẽm nhung với nhiều màu sắc khác nhau.
+ Các đoạn kẽm nhung với nhiều màu sắc.
+ Kéo, keo dán, khay đựng sản phẩm, khăn lau tay.
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ một rổ nhỏ đựng các đoạn kẽm nhung nhiều màu đã được cắt sẵn
3. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
3.1 Ổn định trò chuyện, giới thiệu
- Cô và trẻ cùng xem video vườn hoa
- Trẻ xem video
- Cô cho trẻ quan sát bông hoa
- Trẻ quan sát
+ Chúng mình quan sát xem trên tay cô có gì nào?
- Trẻ trả lời “ bông hoa ạ”
=> Trên tay cô đang có là một bông hoa, gồm có
phần nhị hoa, cánh hoa, lá hoa. Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn chúng mình làm một bông hoa bằng
một vật liệu rất đặc biệt.
- Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu que kẽm nhung
+ Chúng mình có biết đây là gì không?
- Trẻ trả lời
=> Đây là que kẽm nhung là 1 loại kẽm bên ngoài
được bọc một lớp nhung với nhiều màu sắc. Dễ
dàng uốn cong và tạo hình. Phù hợp làm rất nhiều
đồ thủ công như đồ chơi, hoa, đồ trang trí..
- Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu bông hoa làm từ kẽm nhung.
+ Chúng mình có muốn làm bông hoa giống như
cô từ kẽm nhung không?
- “ có ạ”
3.2 Nội dung bài dạy
- Chúng mình hãy quan sát cô hướng dẫn chúng
mình làm hoa bằng kẽm nhung nhé
Bước 1: Hướng dẫn cách làm cánh hoa
- Lấy một đoạn kẽm nhung, uốn cong hai đầu vào
giữa để tạo thành hình tròn hoặc hình giọt nước.
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Xoắn chặt hai đầu kẽm nhung để tạo thành cánh
hoa
Bước 2: Hướng dẫn trẻ làm nhụy hoa và ghép cánh
hoa
- Cô hướng dẫn trẻ lấy một đoạn kẽm nhung màu
vàng để làm nhụy hoa, xoắn lại thành hình tròn
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Cô hướng dẫn trẻ lần lượt ghép các cánh hoa đã
làm vào
Bước 3: Hướng dẫn trẻ làm thân hoa
- Lấy một đoạn kẽm nhung dài làm thân, quấn 1
nửa quanh dưới cánh hoa để làm cuống hoa
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Bẻ từng cánh hoa
Chủ đề lớn: Trường Mầm non
Chủ đề nhánh: Lớp mẫu giáo 4 tuổi của bé
Đối tượng: MG 4 tuổi A2
Ngày soạn: 10/09/2025
Ngày dạy: 22/09/2025
Người soạn: Giáp Thị Minh
Người dạy: Giáp Thị Minh
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thu Hà – Đoàn Phương Thuỷ
Giáo viên chỉ đạo: Nguyễn Minh Huệ
I. Đón trẻ - TDS – Điểm danh – Kiểm tra VS – Trò chuyện buổi sáng
1. Đón trẻ - Chơi tự chọn
1.1. Mục tiêu
- Trẻ có tâm thế vui vẻ, thích đến lớp, có thói quen đi học.
- Có mối quan hệ gần gũi với cô và các bạn.
- Biết tình hình sức khỏe của trẻ thông qua trao đổi với phụ huynh.
- Trẻ biết lễ phép chào cô, chào ông bà, bố mẹ… khi đến lớp và khi được đón về. Trẻ
cất và lấy đồ dùng đúng nơi quy định..
- Biết chơi cùng các bạn, giữ gìn và bảo vệ đồ chơi.
1.2. Chuẩn bị
- Thông thoáng phòng học.
- Sắp xếp đồ dùng, đồ chơi các góc, tranh ảnh về chủ đề.
- Nước uống cho trẻ.
1.3. Tiến hành
- Cô đến sớm lau nhà, thông thoáng phòng học, sắp xếp lại đồ dùng đồ chơi….
- Cô niềm nở đón trẻ vào phòng, nhắc trẻ chào ông bà, bố mẹ, … cô giáo.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ trước khi đến lớp.
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi qui định.
- Cô hướng dẫn trẻ chọn đồ chơi chơi, cô bao quát không để trẻ tranh giành đồ chơi
chơi với bạn.
- Trò chuyện với trẻ hướng trẻ xem tranh ảnh về chủ đề.
- Kết thúc giờ đón trẻ cô nhắc trẻ thu dọn và cất đồ chơi đúng nơi quy định.
- Xử lí các tình huống xảy ra trong quá trình đón trẻ (nếu có).
2. Thể dục sáng: tập bài “Gà trống”
2.1. Mục tiêu
2.1.1 Kiến thức
- Phát triển thể lực, cơ bắp, tạo cho trẻ có tâm trạng thoải mái tham gia vào các hoạt
động trong ngày.
- Trẻ biết tên các động tác của bài thể dục sáng.
2.1.2 Kĩ năng:
- Phản xạ nhanh nhẹn hoạt bát, sự khéo léo của tay chân khi thực hiện động tác…
- Tập đều, đúng động tác, biết kết hợp chân tay nhịp nhàng.
- Quan sát, chú ý có chủ định.
2.1.3 Thái độ:
- Ý thức tổ chức khi tập thể dục. Yêu thích hoạt động TDS.
2.2. Chuẩn bị
- Sân, sàn tập bằng phẳng, rộng thoáng đủ chỗ cho trẻ tập.
- Động tác mẫu của cô (thuộc động tác).
2.3. Tiến hành
Hoạt động của cô
HĐ của trẻ
2.3.1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sức khỏe
- Cô cho trẻ xếp hàng theo tổ, kiểm tra sức
khỏe trẻ xem có trẻ nào bị ốm hoặc đau - Xếp hàng theo tổ.
chân đau tay không.
- Chỉnh sửa quần áo, giày dép cho trẻ (nếu
cần).
2.3.2 Khởi động
- Trẻ tập các động tác khởi động theo cô - Đi các kiểu đi (mũi, gót, kiễng
hướng dẫn. Đi các kiểu đi (mũi, gót, kiễng chân….), chạy các kiểu (nhanh,
chân….), chạy các kiểu (nhanh, chậm…). chậm…).
- Thực hiện các động tác theo HD
- Cho trẻ đi vòng quanh lớp khởi động trên của GV.
nền nhạc bài hát Trường chúng cháu là + Đi thường vỗ tay
trường mầm non và thực hiện các kiểu đi:
+ Đi bằng gót chân, hai tay chống
+ Đi thường vỗ tay
hông
+ Đi bằng gót chân, hai tay chống hông
+ Đi bằng mũi chân, hai tay chống
+ Đi bằng mũi chân, hai tay chống hông
hông
+ Đi khom lưng
+ Đi khom lưng
+ Chạy nhanh
+ Chạy nhanh
+ Chạy chậm
+ Chạy chậm
2.3.3 Trọng động:
- Cô làm mẫu và tập cùng trẻ các động tác
của bài thể dục sáng
- Thứ 2 tập bài Gà trống
- Trẻ tập cùng cô các động tác của
bài thể dục sáng
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng thoải mái, chân - Trẻ đứng thoải mái, chân ngang
vai, tay thả xuôi
ngang vai, tay thả xuôi
- Động tác 1: Gà gáy
+ Thực hiện:
+> Hít vào thật sâu, kết hợp hai tay nậng
- Hít vào thật sâu, kết hợp hai tay
cao ngang vai, 2 bàn tay khum trước
nậng cao ngang vai, 2 bàn tay
miệng. Thở ra làm gà gáy "ò ó o o..." khum trước miệng. Thở ra làm gà
(khuyến khích trẻ ngân dài).
gáy "ò ó o o..."
+> Cho trẻ nghỉ 2, 3 giây, rồi tập tiếp.
Thực hiện 3 - 4 lần.
- Động tác 2 : "Gà vỗ cánh"
+ Tư thế chuẩn bị : Đứng 2 chân song - Trẻ đứng 2 chân song song.
song.
+ Thực hiện :
+> Làm gà vỗ cánh : 2 tay gập trước ngực, - Trẻ làm gà vỗ cánh : 2 tay gập
nâng cao ngang vai, hạ xuống, 2 tay khép trước ngực, nâng cao ngang vai, hạ
vào người.
xuống, 2 tay khép vào người.
+> Trở về tư thế ban đầu. Thực hiện 4 - 5
lần.
- Động tác 3 : "Gà mổ thóc"
+ Tư thế chuẩn bị : Trẻ đứng tự nhiên, tay
- Trẻ đứng tự nhiên, tay duỗi thẳng.
duỗi thẳng.
+ Thực hiện :
+> Làm gà mổ thóc : Trẻ cúi xuống, tay gõ - Trẻ cúi xuống, tay gõ vào đầu gối
vào đầu gối hoặc sàn nhà, vừa tập vừa nói hoặc sàn nhà, vừa tập vừa nói "Tốc
! Tốc ! Tốc !".
"Tốc ! Tốc ! Tốc !".
+> Đứng lên, trở về tư thế ban đầu. Thực
hiện 3 - 4 lần.
- Động tác 4 : "Gà tìm giun"
+ Tư thế chuẩn bị: 2 chân đứng dang - Trẻ đứng 2 chân dang ngang bằng
vai, tay chống hông
ngang bằng vai, tay chống hông.
+ Thực hiện:
+> Giậm chân tại chỗ, vừa giậm chân vừa - Trẻ giậm chân tại chỗ, vừa giậm
chân vừa nói "Gà bới đất tìm giun".
nói "Gà bới đất tìm giun".
+> Trẻ ngừng 2, 3 giây, rồi lại tập tiếp.
Thực hiện 3 -4 lần
- Động tác 5 : "Gà bay"
- Trẻ đứng 2 chân tự nhiên, tay duỗi
+ Tư thế chuẩn bị : 2 chân đứng tự nhiên, thẳng.
tay duỗi thẳng.
+ Thực hiện:
+> Bật tại chỗ kết hợp với tay dang ngang, - Trẻ bật tại chỗ kết hợp với tay
vừa tập vừa nói "Gà bay !" (3 - 4 lần)
dang ngang, vừa tập vừa nói "Gà
Kết thúc : Cho trẻ đi nhẹ nhàng 2- 3 vòng bay !"
quanh lớp - "gà về chuồng".
2.3.4. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng dồn hàng.
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng dồn hàng
- Nhận xét tuyên dương sau khi trẻ tập.
3. Điểm danh – Kiểm tra vệ sinh – Dự báo thời tiết
3.1. Mục tiêu
- Biết lễ phép dạ cô khi cô gọi đúng tên, biết tên các bạn trong lớp.
- Nhận biết đặc điểm thời tiết trong ngày, giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi hay
ra ngoài trời.
- Biết khoanh tay đứng lên khi cô gọi đến tên.
- Có ý thức vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng trước khi đến lớp.
3.2. Chuẩn bị
- Sổ điểm danh, bút…
- Bảng dự báo thời tiết, thẻ dự báo thời tiết, thẻ tên trẻ…
3.3. Tiến hành
3.3.1. Điểm danh
- Cô cho trẻ lấy ghế ngồi hình chữ u theo đúng tổ.
- Điểm danh tên trẻ theo thứ tự từ trên xuống dưới, cô đọc đến tên trẻ thì trẻ đó đứng
lên “Con dạ cô ạ” , bạn nào không đi nói “không đi ạ”.
3.3.2. Kiểm tra vệ sinh
- Cô mời các bạn tổ trưởng đi kiểm tra vệ sinh các bạn tổ mình rồi lên báo cáo.
- Sau khi các tổ trưởng báo cáo xong, cô kiểm tra vệ sinh các bạn tổ trưởng (bạn nào
tay, mặt bẩn cô cho ra rửa).
- Cô nhận xét chung cả lớp (Chân, tay, tóc, quần áo đã sạch, gọn hay chưa?)
3.3.3. Dự báo thời tiết
- Trẻ dự báo thời tiết trong ngày như thế nào?
- Trẻ dự báo và lên lấy thẻ của mình cắm vào bảng và lấy thẻ thời tiết cắm vào bảng
dự báo thời tiết theo buổi: sáng, trưa, chiều…
- Cô nhận xét củng cố. GD trẻ cách ăn, mặc trang phục phù hợp với thời tiết.
4. Trò chuyện buổi sáng: “TC về lớp 4 tuổi của bé”
4.1 Mục tiêu:
4.1.1 Kiến thức:
- Trẻ có kiến thức về hoạt động của chủ đề trong tuần
- Trẻ có kiến thức về tên trường, lớp; đặc điểm trong lớp
4.1.2 Kỹ năng:
- Trẻ có kĩ năng chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ: nói đủ câu rõ ý.
4.1.3 Thái độ:
- Hứng thú khi đến lớp, yêu quý cô và các bạn
- Có ý thức chấp hành thực hiện các hoạt động của chủ đề.
4.2. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh, bài hát, đồ thật …về chủ đề.
- Một số câu hỏi đàm thoại.
4.3 Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức
- Cho trẻ ngồi theo tổ, cùng trẻ hát bài “Cháu đi mẫu giáo”.
2. Trò chuyện đàm thoại
- Trẻ ngồi theo tổ
và hát
- Cô đàm thoại với trẻ:
+ “Sáng nay ai đưa con đi học?”
+“Con chào cô/bạn như thế nào?”
+ “Lớp mình tên là lớp gì nhỉ?”
- Trẻ trả lời các câu
hỏi đàm thoại của
cô
- Chúng mình quan sát xem lớp chúng ta có gì nhỉ? Có các - Trẻ quan sát và
góc chơi gì? Khi chơi xong chúng mình sẽ làm gì với những trả lời
đồ chơi này nhỉ?
- Khi đi học chúng mình sẽ chào ai?khi đến lớp chúng mình
-Trẻ trả lời
sẽ cảm thấy như thế nào?
=>Lớp học của chúng mình có rất nhiều đồ chơi, nhiều góc
thú vị. Mỗi ngày đến lớp, các con nhớ giữ gìn đồ chơi, yêu
quý bạn bè để lớp mình luôn vui nhé."
3. Kết thúc:
- Hỏi trẻ tên chủ đề, nội dung hoạt động.
- Trẻ trả lời
- Nhận xét giờ học.
II. Hoạt động học: Dự giờ
III. Hoạt động ngoài trời ( Tập làm )
1. Hoạt động có chủ đích: “Tham quan lớp học 4 tuổi”
1.1. Mục tiêu:
1.1.1.Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được tên lớp , đặc điểm cơ bản của lớp học 4 tuổi .
- Trẻ nhận biết được các khu vực trong lớp học
- Biêt tên cô giáo và bạn bè trong lớp được tham quan
1.1.2. Kĩ năng:
- Quan sát, chú ý ghi nhớ có chủ định
- Nói đủ câu rõ ý, rõ ràng mạch lạc…
1.1.3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, có ý thưc giữ gìn trật tự, lễ phép khi tham
quan.
- Yêu quý lớp học, biết cất đồ đúng nơi quy định
1.2. Chuẩn bị:
- Đồ dùng của cô:
+ Một số đồ vật trong lớp để gợi ý trẻ quan sát (sách, đồ chơi, hộp bút…).
+ Thẻ hình ảnh (bàn, ghế, bảng, đồ chơi…) để củng cố sau tham quan.
- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
- Địa điểm : Lớp học gọn gàng, sạch sẽ, trang trí theo các góc
1.3. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.3.1.Ổn định tổ chức, trò chuyện:
- Cô tập trung trẻ lại xếp hàng theo tổ
- Giới thiệu cho trẻ biết nội dung quan sát.
-Xếp hàng theo tổ
+ Cô hỏi gợi mở: “Các con ơi, lớp học của
mình có tên là gì nhỉ?”
- Trẻ trả lời
+ “Hôm nay cô sẽ cùng các con đi quan sát
chính lớp học của mình, để xem lớp mình có gì
đặc biệt, có những góc nào, đồ chơi gì, và có gì
mà các con thấy thích nhất nhé!”
+ Cô nêu nhiệm vụ: “Chúng mình hãy cùng
quan sát thật kỹ, lắng nghe và chuẩn bị trả lời - Trẻ lắng nghe
câu hỏi của cô nhé!”
1.3.2.Tiến hành: Quan sát đàm thoại
- Cô cùng trẻ quan sát lần lượt các khu vực
trong lớp :
+ Các con biết đây là khu vực góc gì không?
+) Góc Stem: “Ở góc này có những đồ dùng
gì?” ;“Con thường làm gì ở góc này?” ;“Con
thích trò chơi nào ở đây?”
- Trẻ quan sát và trả lời các
+) Góc xây dựng: “Ở đây con thấy những khối câu hỏi đàm thoại của cô
gì?” “Con đã từng xây gì ở góc này?”
+) Góc chơi đóng vai: “Góc này gọi là gì?”;
“Con đã đóng vai gì?”; “Con có thích nấu ăn,
bán hàng không?”
- Trò chuyện về các bạn và cô trong lớp:
+ “Ai là bạn thân của con trong lớp?”
+ “Cô giáo lớp mình tên là gì?”
- Cô cùng trẻ ngồi lại và đặt câu hỏi tổng hợp:
+ “Con thích góc nào nhất trong lớp?”
+ “Con thích đồ dùng ở góc nhất?”
- Trẻ lắng nghe và trả lời các
câu hỏi đàm thoại của cô
+ “Con có muốn giữ cho lớp luôn sạch sẽ
không?”
+“Sau khi quan sát, các con thấy lớp mình có
đẹp không?”
+ “Lớp mình rất đẹp và có nhiều góc chơi thú
vị. Muốn lớp luôn sạch, chúng mình cần làm gì
- Trẻ trả lời
nào?”
1.3.3.Củng cố, nhận xét tuyên dương:
- Hôm nay cô và các con đã được quan sát gì
nhỉ?
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Trẻ trả lời
- Nhận xét tuyên dương trẻ
- Trẻ lắng nghe
2. Trò chơi: ''Giúp cô tìm bạn''
2.1. Mục tiêu:
2.1.1 Kiến thức:
- Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi; biết chuyền bóng cho bạn bên cạnh.
- Biết tên các bạn trong lớp, một số đặc điểm, sở thích của bạn bè.
2.1.2 Kĩ năng:
- Chú ý, quan sát ghi nhớ khi thực vận động
- Phối hợp nhịp nhàng mắt tay khi chuyền bóng.
2.1.3 Thái độ:
- Đoàn kết, trung thực trong khi chơi.
2.2. Chuẩn bị:
- Đồ dùng cho cô và trẻ: bóng mềm, nhạc trò chơi
- Không gian rộng, an toàn, đủ chỗ cho trẻ chơi
2.3. Tiến hành:
HĐ của cô
HĐ của trẻ
2.3.1. Ổn định tổ chức, trò chuyện chủ
đề, giới thiệu tên trò chơi
- Cho trẻ ngồi thành vòng tròn.
- Trẻ ngồi đúng vị trí và lắng
- Giới thiệu trò chơi “Giúp cô tìm bạn” nghe cô giới thiệu trò chơi
2.3.2. Cô hướng dẫn cách chơi, luật
chơi:
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi:
+ Cách chơi: Khi bài nhạc bắt đầu, cô
gọi tên hoặc mô tả đặc điểm của 1 bạn,
cô sẽ đưa bóng, các con chuyền bóng
đúng cho bạn được cô nhắc tên. Khi - Trẻ lắng nghe cô phổ biến
nhận bóng, bạn đó phải nói to tên mình cách chơi và luật chơi
chào cô và các bạn.
(Vd: cô nhắc tên bạn Linh, các con sẽ
chuyền bóng tới cho bạn Linh)
+ Luật chơi: khi chuyền không làm rơi -Trẻ chơi thử 1-2 lần
bóng, không tranh giành bóng, chuyền - Trẻ tham gia chơi
bóng theo nhịp nhạc.
- Trẻ chơi thử 1-2 lần
- Cho trẻ chơi khoảng 7-10 phút
- Trẻ trả lời
Trong quá trình trẻ chơi cô gợi ý, kiểm
tra giúp đỡ trẻ chơi đúng.
2.3.3 Củng cố, nhận xét tuyên dương
- Hỏi cô vừa cho chơi trò chơi gì? Kết
hợp giáo dục trẻ
- Nhận xét tuyên dương.
IV. Hoạt động góc:
+ Góc tạo hình: Vẽ đường đi tới trường; tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: kể chuyện sáng tạo theo tranh
+ Góc XD-LG: XD trường mầm non của bé ; lắp ghép đồ chơi ngoài trời.
+ Góc Toán KH: Đếm số lượng đồ chơi trong trường.
+ Stem: làm kính tặng bạn
+ Góc chơi đóng vai: Cô giáo, bác cấp dưỡng, gia đình.
+ Góc thiên nhiên: Gieo hạt, chăm sóc cây.
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
- Biết các góc chơi, biết thể hiện nhiệm vụ của từng góc chơi, vai chơi, biết tái tạo lại
công việc của người lớn với sự khéo léo khi chơi, biết liên kết các góc, nhóm khi
chơi…
+ Góc tạo hình: Biết vẽ đường đi tới trường; tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: Biết kể chuyện sáng tạo theo tranh
+ Góc XD-LG: Biết công việc của người kĩ sư công trình; biết công việc của công
nhân xây dựng; biết lắp ghép đồ chơi ngoài trời.
+ Góc Toán KH: Đếm số lượng đồ chơi trong trường.
+ Stem: Biết làm kính tặng bạn
+ Góc chơi đóng vai: Nhóm nấu ăn: Biết công việc của người làm cấp dưỡng; Nhóm
bán hàng: Biết các công việc của người bán hàng.
+ Góc thiên nhiên: Biết tên gọi, cách chăm sóc cây
1.2 Kĩ năng:
- Chú ý ghi nhớ, quan sát có chủ định.
- Chế biến, nấu các món ăn, biết cách tắm giặt, cho con ăn, đi học…
- Chào hỏi khách, giới thiệu các mặt hàng, nhận và trả lại tiền thừa cho khách; cảm
ơn khách khi mua hàng.
- Biết chăm sóc cây, gieo hạt…
- Liên kết các góc trong khi chơi.
- Ngôn ngữ giao tiếp mạch lạc.
1.3 Thái độ:
- Chơi đoàn kết, yêu thích giờ hoạt động.
- Giữ gìn bảo vệ đồ chơi. Cất đồ chơi đúng nơi quy định.
2. Chuẩn bị: đồ chơi cho các góc:
+ Góc tạo hình: Tranh mẫu, giấy A4, sáp màu, đất nặn, các nguyên vật liệu phế thải:
len, rơm, lá khô, ốc, sò, ….
+ Góc sách truyện: sách, truyện, một số hình ảnh về chủ đề,…
+ Góc XD-LG: Gạch, khối gỗ, cây xanh, cây hoa, hàng rào, nhà…
+ Góc Toán KH: thẻ đếm, lô tô,…
+ Stem: bìa cát tông, keo dán, giấy màu, bút sáp,…
+ Góc chơi đóng vai: đồ chơi nấu ăn, đồ dùng gia đình (bát, đũa, xoong, chậu, chảo,
gạo, rau, thịt tôm cá…)
+ Góc thiên nhiên: hạt giống, bình tưới,…
3. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Ổn định tổ chức, gây hứng thú:
- Cho trẻ hát bài hát “ Trường chúng cháu là trường - Trẻ hát bài hát “ Trường
mầm non “ trò chuyện hướng trẻ vào chủ đề.
chúng cháu là trường mầm
non “
2. Nội dung
2.1 Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi
- Cô cho trẻ thăm quan các góc chơi.
Các con quan sát xem cô đã chuẩn bị những góc
chơi nào?
- Quan sát và nói tên góc
- GV chốt lại: các góc chơi như là góc tạo hình, góc chơi
sách truyện, góc XD-LG, góc steam, góc đóng vai,
góc toán KH, góc thiên nhiên,…Nhiệm vụ các góc
chơi như sau:
+ Góc tạo hình: Các con sẽ vẽ đường đi tới trường;
tô màu cây hoa; tô màu lớp học
+ Góc Sách truyện: Các con kể chuyện sáng tạo theo - Trẻ lắng nghe nhiệm vụ
góc chơi
tranh
+ Góc XD-LG: Các con sẽ xây dựng trường mầm
non ; lắp ghép đồ chơi ngoài trời
+ Góc Toán KH: Các con đếm số lượng đồ chơi
trong trường
+ Stem: Các con sẽ được làm kính tặng bạn của
mình
+ Góc chơi đóng vai: Các con sẽ đóng vai thành cô
giáo, người bán hàng và người mua hàng,…
+ Góc thiên nhiên: Các con sẽ được gieo hạt và - Trẻ về các góc chơi.
chăm sóc cây
- Cho trẻ nhận góc chơi và mời trẻ về góc chơi của
mình
2.2 Hoạt động 2: Qúa trình chơi
- Thực hiện vai chơi
- Cô bao quát trẻ chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi ở các góc.
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ.
- Liên kết các góc chơi.
- Cô tạo tình huống cho trẻ chơi, cho trẻ giao lưu các
góc chơi
2.2.3 Hoạt động 3: Kết thúc chơi
- Trẻ quan sát.
- Cô hướng trẻ đến thăm góc chơi chính có tạo sản - Giới thiệu sản phẩm của
nhóm chơi.
phẩm như góc xây dựng, góc tạo hình.
- Mời nhóm trưởng giới thiệu sản phẩm của nhóm
mình đã làm được gì? Làm như thế nào?
- Thu dọn, cất đồ chơi đúng
nơi quy định.
- Cho trẻ nhận xét góc chơi của bạn.
- Cô nhận xét các góc chơi.
- Nhắc trẻ cất đồ chơi đúng nơi qui định
V. Vệ sinh ăn trưa:
1. Mục tiêu:
- Có thói quen vệ sinh rửa tay, rửa mặt sạch sẽ trước khi ăn.
- Biết các thao tác rửa tay, rửa mặt.
- Ăn ngon miệng, ăn hết xuất.
- Biết mời cô mời bạn trước khi ăn, trong khi ăn phải gọn gàng, lịch sự.
- Biết tên các món, giá trị dinh dưỡng trong các món ăn.
2. Chuẩn bị:
- Xà phòng, khăn mặt, nước, khăn lau tay…
- Phòng ăn sạch sẽ, kê bàn, ghế cho trẻ ngồi.
- Bát thìa, khăn ăn, đĩa đựng thức ăn rơi, đĩa đựng khăn lau tay.
- Đồ ăn cho trẻ.
- Chuẩn bị sấy bát, thìa (Từ 8h)
3. Tiến hành:
3.1 Vệ sinh
HĐ của cô
HĐ của trẻ
3.1.1 Ổn định tổ chức lớp giáo dục vệ
sinh
- Cho trẻ ngồi theo tổ.
- Ngồi theo tổ.
Hỏi trẻ trước khi ăn cơm phải làm gì?
3.1.2 Hướng dẫn thao tác rửa tay, rửa
mặt
*> Rửa tay:
-B1:Làm ướt hai lòng bàn tay bằng
nước, lấy xà phòng vào lòng bàn tay, sau
đó chà hai lòng bàn tay vào nhau để tạo - Lắng nghe, quan sát và thực hiện các
ra bọt.
bước rửa tay trên không
-B2: Chà lòng bàn tay này lên mu lòng
bàn tay kia và bốn kẽ ngoài các ngón tay
của bàn tay kia và ngược lại.
-B3: Cho hai lòng bàn tay rửa các kẽ
ngón tay.
-B4: Dùng đầu các ngón tay này miết
vào lòng bàn tay kia (chà mặt ngoài của
các ngón tay của bàn tay lên bàn tay
kia).
-B5: Chà ngón tay cái của bàn tay này
vào lòng bàn tay kia và ngược lại (lòng
bàn tay ôm lấy ngón cái).
-B6: Xoay các đầu ngón tay này vào
lòng bàn tay kia và ngược lại, rửa sạch
tay dưới vòi nước chảy đến cổ tay và lau
khô bằng khăn giấy sạch.
*>Rửa mặt:
-B1: Trải rộng khăn mặt lên 2 lòng bàn
tay, góc trái dùng bàn tay trái rửa mặt
trái, góc phải dùng bàn tay phải rửa mặt
phải, sau đó dịch khăn xuống mỗi góc
- Lắng nghe, quan sát và thực hiện các
khăn khi giữa mặt mũi miệng.
bước rửa mặt trên không
-B2: Gấp đôi khăn trái lên 2 lòng bàn
tay, dùng tay trái lau trán trái, má trái,
dùng tay phải lau trán phải, má phải.
- Trẻ xếp hàng thực hiện.
-B3: Gấp khăn làm 4 rửa mặt, cằm, cổ,
-Cô cho trẻ thao tác rửa tay, rửa mặt trên
không.
-Cô cho trẻ xếp hàng đi vệ sinh, rửa tay,
rửa mặt.
3.2. Ăn trưa
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cô chia cơm ra bát cho trẻ.
- Cô giới thiệu món ăn, thành phần dinh dưỡng trong món ăn. (giới thiệu rõ hôm nay
ăn món gì? Cung cấp chất gì? )
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh, ăn văn minh lịch sự: Ngồi ngay ngắn, không nói chuyện to,
không làm rơi thức ăn, ho hắt hơi phải lấy tay che miệng, không nhai nhồm nhoàm…
- Cô mời trẻ ăn cơm, trẻ mời cô và các bạn ăn cơm.
- Khi trẻ ăn cô bao quát, động viên trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất của mình.
- Trẻ ăn xong tự cất bát thìa vào đúng nơi qui định, lau miệng, đi vệ sinh.
- Cô dọn dẹp phòng ăn, rửa bát, giặt khăn ăn, ..
VI. Ngủ trưa, vận động, ăn quà chiều: ( Tập làm )
1. Mục tiêu
- Ngủ đúng giờ, ngủ ngon giấc, ngủ sâu.
- Vệ sinh sau khi ngủ dậy, vận động sau khi ngủ dậy.
- Ăn ngon miệng, ăn hết xuất, vệ sinh văn minh khi ăn.
- Giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật trong các hoạt động.
2. Chuẩn bị
- Cô kê giường, phản trải chiếu, chuẩn bị gối, đồ dùng ngủ…
- Đồ dùng vệ sinh.
- Bài tập vận động, chỗ tập.
- Quà chiều, bát thìa, khăn ăn, bàn ghế..
- Sấy bát, thìa …
3. Tiến hành
3.1 Ngủ trưa
- Cho trẻ vào phòng ngủ, cởi bớt áo (mùa đông) nằm đúng chỗ (mùa hè bật quạt vừa
phải).
- Cho trẻ đọc bài thơ Giờ đi ngủ (hoặc hát ru, nghe băng đài cho trẻ nghe những làn
điệu dân ca nhẹ nhàng đưa trẻ vào giấc ngủ).
- Khi trẻ ngủ cô bao quát sửa tư thế cho trẻ, trong lúc trẻ ngủ không gây tiếng động
làm trẻ giật mình (chú ý theo dõi, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình trẻ ngủ
(Trẻ đi vệ sinh..), không làm việc riêng khi trẻ ngủ, không sử dụng điện thoại (để chế
độ rung), nói chuyện to…).
- Khi trẻ dậy, cô cho trẻ dậy từ từ vì trẻ chưa tỉnh hẳn, cho trẻ ngồi khoảng 1-2 phút
(không nên mở cửa ngay tránh gió lùa gây cảm lạnh).
- Cô mặc quần áo cho trẻ, chải đầu buộc tóc cho trẻ, cho đi vệ sinh, cho trẻ ngồi nghỉ.
- Cô thu dọn phòng ngủ.
3.2 Vận động chiều “ Đu quay”
3.2.1 Ổn định tổ chức – giới thiệu bài tập vận động
- Cho trẻ xếp hàng theo tổ dàn hàng ngang
3.2.2 Hướng dẫn trẻ tập (Phân tích cụ thể từng động tác, cô tập cùng với trẻ)
Lời
Động tác
- Đu quay đu quay ngồi đu quay là rất - Gập duỗi khuỷu tay, chân nhún theo
hay
lời bài hát.
- Xoay xoay tròn, xoay xoay tròn, em - Hai tay dơ cao, nghiêng người sang 2
như bay
bên
- Tay nắm chắc, tay nắm chắc, tôi với - Duỗi và co tay 4 lần trước ngực
bạn cùng quay
- Đưa hai tay lên cao vỗ tay, dậm chân
- Cô khen chúng cháu ngồi đu quay rất xoay tròn
tài
- Cho trẻ tập 2 – 3 lần
- Cô nhận xét giờ ngủ và bài vận động.
3.3. Ăn quà chiều
- Cô cho trẻ vào bàn ăn, giới thiệu quà chiều, chất dinh dưỡng.
- Cô mời trẻ ăn, trẻ mời cô và các bạn. Động viên trẻ ăn hết xuất, ăn văn minh lịch sự
(không nói chuyện, cười đùa…)
- Trẻ ăn xong cô thu dọn bàn ghế, quét dọn lau nhà, nhắc trẻ lau miệng uống nước,
rửa bát, quét, lau dọn vệ sinh bếp.
VII. Sinh hoạt chiều
- Làm hoa từ kẽm nhung
- Nhận xét cuối ngày
I. Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Biết tên và công dụng của vật liệu kẽm nhung.
- Biết các bộ phận cơ bản của một bông hoa (cánh, nhụy, thân, lá).
- Biết cách tạo hình, uốn cong kẽm nhung để làm thành bông hoa.
1.2. Kĩ năng
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, phát triển các cơ ngón tay.
- Thực hiện được các thao tác xoắn, uốn, ghép kẽm nhung để tạo ra sản phẩm.
- Phát triển khả năng quan sát, tư duy và làm theo hướng dẫn của cô.
1.3. Thái độ
- Hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động.
- Yêu quý sản phẩm mình làm ra và của bạn.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh, thu dọn đồ dùng sau khi chơi.
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô:
+ Một vài mẫu hoa đã làm sẵn từ kẽm nhung với nhiều màu sắc khác nhau.
+ Các đoạn kẽm nhung với nhiều màu sắc.
+ Kéo, keo dán, khay đựng sản phẩm, khăn lau tay.
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ một rổ nhỏ đựng các đoạn kẽm nhung nhiều màu đã được cắt sẵn
3. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
3.1 Ổn định trò chuyện, giới thiệu
- Cô và trẻ cùng xem video vườn hoa
- Trẻ xem video
- Cô cho trẻ quan sát bông hoa
- Trẻ quan sát
+ Chúng mình quan sát xem trên tay cô có gì nào?
- Trẻ trả lời “ bông hoa ạ”
=> Trên tay cô đang có là một bông hoa, gồm có
phần nhị hoa, cánh hoa, lá hoa. Hôm nay cô sẽ
hướng dẫn chúng mình làm một bông hoa bằng
một vật liệu rất đặc biệt.
- Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu que kẽm nhung
+ Chúng mình có biết đây là gì không?
- Trẻ trả lời
=> Đây là que kẽm nhung là 1 loại kẽm bên ngoài
được bọc một lớp nhung với nhiều màu sắc. Dễ
dàng uốn cong và tạo hình. Phù hợp làm rất nhiều
đồ thủ công như đồ chơi, hoa, đồ trang trí..
- Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu bông hoa làm từ kẽm nhung.
+ Chúng mình có muốn làm bông hoa giống như
cô từ kẽm nhung không?
- “ có ạ”
3.2 Nội dung bài dạy
- Chúng mình hãy quan sát cô hướng dẫn chúng
mình làm hoa bằng kẽm nhung nhé
Bước 1: Hướng dẫn cách làm cánh hoa
- Lấy một đoạn kẽm nhung, uốn cong hai đầu vào
giữa để tạo thành hình tròn hoặc hình giọt nước.
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Xoắn chặt hai đầu kẽm nhung để tạo thành cánh
hoa
Bước 2: Hướng dẫn trẻ làm nhụy hoa và ghép cánh
hoa
- Cô hướng dẫn trẻ lấy một đoạn kẽm nhung màu
vàng để làm nhụy hoa, xoắn lại thành hình tròn
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Cô hướng dẫn trẻ lần lượt ghép các cánh hoa đã
làm vào
Bước 3: Hướng dẫn trẻ làm thân hoa
- Lấy một đoạn kẽm nhung dài làm thân, quấn 1
nửa quanh dưới cánh hoa để làm cuống hoa
- Trẻ quan sát lắng nghe
- Bẻ từng cánh hoa
 








Các ý kiến mới nhất