Lớp 3; Giáo án KNTT tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:06' 05-11-2025
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KÊ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025 đến ngày 24 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết
cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước
đầu biết đọc diễn cảm.
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô
giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài
thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh
làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học
sinh
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu
chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ
chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời nối tiếp .
+ Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học,
chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc mình yêu quý và nhớ nhất về điều gì?
được?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Nói những điều mình biết về
thầy cô giáo cũ của mình?
Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội
dung tranh .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.
+Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm.
+ Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô
giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài
thơ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động
của cô.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với - 1 HS đọc toàn bài.
ngữ điệu phù hợp.
- HS khác theo dõi đọc thầm theo
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh
quá.
- HS đọc nối tiếp theo khổ
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
- HS đọc từ khó.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
+ Khổ 4+5: Còn lại.
- 2-3 HS đọc lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào,
sóng vỗ…
- Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền
xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc
nhiên, thích thú, khâm phục
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt
HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm các câu hỏi:
4.
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án
- GV nhận xét các nhóm.
phù hợp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu lên xuống nhịp nhàng.)
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
+ rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ
phát ra đều đều liên tiếp
+ Phô:. Để lộ ra, bày ra
+ HS tự chọn nối theo cặp cột A với
cột B.
Học sinh làm việc theo nhóm bàn 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả.
-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ
GV nhận xét đưa kết luận đáp án.
giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm xanh- mặt nước dập dềnh.
ra những gì?
+ Học sinh chọn ý trả lời phù hợp
Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói
theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô
biến những vật bình thường thành đặc
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết biệt...
bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều - HS nêu theo hiểu biết của mình.
gì?
-2-3 HS nhắc lại
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo
không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ
diệu từ đôi tay của mình mà còn cho Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng
hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất cá nhân:
quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã
cô giáo mình.
xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất
nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay
cô.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Học sinh thảo luận nhóm 4 ,
khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Đại diện nhóm trả lời
sinh làm thủ công?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới
thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ
cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh
biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ.
Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh
sóng vỗ có một con thuyền trắng.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị
- Mục tiêu:
+Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
+Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học
em thấy thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ
dung.
học thú vị
+ Yêu cầu: Kể về một giờ học em
thấy thú vị
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học thú
HS kể về giờ học, môn học nào?
vị đó.
+ Trong giờ học đó em tham gia vào
hoạt động nào?
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ mình trong mùa hè.
học đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu:
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế
nào về giờ học đó.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các khác trình bày.
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong
giờ học của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong
bài học hôm nay?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp,
Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh môi trường và an toàn khi thực hiện
các giờ cắt dán thủ công.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì?
+ Trả lời: Thầy trò nguồi trò
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang chuyện dưới gốc cây
nói về điều gì?.
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể
- GV Nhận xét, tuyên dương.
chuyện ...
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ : Nghe thầy đọc thơ trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc
của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc
của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều
như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy
giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng,
yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của
mình.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong
SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng
khuâng, sông xa...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân
biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Hs làm việc nhóm đôi tìm
điền theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Tớ là chiếc xe lu
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ san bằng tăm tắp
Con đường nào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa
Trời nóng như lửa thiêu
Tớ vẫn lăn đều đều
Trời lạnh như ướp đá
Tớ càng lăn vội vã.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu
b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc - Kết quả:
nhóm 4)
b/ Đêm đã về khuya ,cảnh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng trăng đã lên cao, tròn vành
có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
vạnh. Ánh trắng sáng vằng
vặc, chiếu xuống mặt hồ.
Những gợn sóng lăn tăn
phản chiếu ánh sáng lóng
lánh như ánh bạc.
- Các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình
bày
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn.
một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp .
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một
giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe
những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất.
-Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau - Lên kế hoạch trao đổi với
bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
người thân trong thời điểm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau
thích hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của
chữ viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng
chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì
người đọc mới hiểu đúng.
-Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến
bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS lắng nghe.
rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu
câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu
câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét.
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung
tranh dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của
chữ viết”.Biết đọc lời thoại theo nhân vật.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực
tiếp của các nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên
trán lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ
hôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ
sắt, lấm tấm, lắc đầu..
- - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em
Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần
yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/
một lần nữa đã./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4..
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của
những ai?
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Học sinh đọc đoạn 1.
+ Kể về cuộc họp của các chữ cái và
dấu câu.
Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn
nêu:
Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp
+ Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì?
đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách
chấm câu.
- Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và
chuẩn bị câu trả lời
- HS nêu :Không ai hiểu những điều
Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu
+ Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều không đúng chỗ.
Hoàng đã viết?
- Vì Hoàng không để ý đến dấu câ,
viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm
chỗ đó
- Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận.
-Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại
chưa đúng?
diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm
- Em có nhận xét gì về bạn Hoàng?
được giao nhiệm vụ giúp đỡ Hoàng
sửa lỗi. Các bước giúp Hoàng sửa
+ Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp lỗi trước khi chấm câu là: viết câuxếp các bước mà Hoàng cần thực hiện?
đọc lại câu- chấm câu.
Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời
của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp
và Gv nhận xét bổ sung:
VD : Suy nghĩ trước khi viết, không
nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý
Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp mới dùng dấu câu, sau khi viết phải
bạn Hoàng viết đúng
đọc lại cẩn thận...
Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - HS luyện đọc nối tiếp.
vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
GV nhận xét tuyên dương các em có ý
tưởng hay
- GV gợi ý thêm:
GV có thể cho các em đọc phân vai hay
đóng vai diễn kịch theo bài đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết
dấu câu chưa đúng
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu
khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làm như thế nào để viết đúng dấu câu.
- Hướng dẫn các em vận dụng viết cau
đúng chính tả.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
TUẦN 7: TẬP VIẾT
ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê VÀ CÂU ỨNG DỤNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa E,Ê
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến
bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Nêu cách viết chữ hoa D, Đ?
+ Đọc và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan - HS lắng nghe.
sát và nêu cách viết đúng,
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh
dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
. + Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa E, Ê
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm
việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa E,Ê
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc
cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê
- GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh
em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó.
Họ sống ở Tây Nguyên.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu
thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh
Hào .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ
với mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành
đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng
ruộng khỏi bị nắng.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu
thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết
đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa E, Ê
- HS đọc tên riêng: Ê - đê.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Ê -đê vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ước gì em hóa thành mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng
râm
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, say mê luyện chữ sau khi học sinh học bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết
đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, + Trả lời cách viết chữ hoa E, Ê
đúng
+ GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chữ hoa E Ê đúng đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
........................................................................................................................
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025 đến ngày 24 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 13: BÀN TAY CÔ GIÁO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.Biết
cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước
đầu biết đọc diễn cảm.
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô
giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài
thơ
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh
làm thủ công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học
sinh
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu
chuyện về những trải nghiệm hình gấp của cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.Tập gấp hình đồ
chơi bằng giấy .Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh cho bài Bàn tay cô giáo.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời nối tiếp .
+ Câu 1: Kể hoặc nói về câu truyện về + Trả lời: Tên thầy cô. Môn học,
chủ đề trường học mà mình đã tìm đọc mình yêu quý và nhớ nhất về điều gì?
được?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Nói những điều mình biết về
thầy cô giáo cũ của mình?
Học sinh quan sát tranh và giới thiệu nội
dung tranh .
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.
+Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ , biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng
thơ. Bước đầu biết đọc diễn cảm.
+ Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô
giáo trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài
thơ
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động
của cô.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ đúng nhịp, Đọc diễn cảm với - 1 HS đọc toàn bài.
ngữ điệu phù hợp.
- HS khác theo dõi đọc thầm theo
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nối tiếp khổ thơ: (4 bạn)
+ Khổ 1: Từ đầu đến chiếc thuyền xinh
quá.
- HS đọc nối tiếp theo khổ
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa
- HS đọc từ khó.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn
+ Khổ 4+5: Còn lại.
- 2-3 HS đọc lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giấy trắng, nắng - HS luyện đọc theo nhóm 4.
tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, rì rào,
sóng vỗ…
- Luyện đọc câu dài cảm: Chiếc thuyền
xinh quá!.Đọc cả bài với giọng ngạc
nhiên, thích thú, khâm phục
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho - HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt
HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm các câu hỏi:
4.
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án
- GV nhận xét các nhóm.
phù hợp
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu lên xuống nhịp nhàng.)
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?
+ rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ
phát ra đều đều liên tiếp
+ Phô:. Để lộ ra, bày ra
+ HS tự chọn nối theo cặp cột A với
cột B.
Học sinh làm việc theo nhóm bàn 2,3 nhóm nối tiếp nêu kết quả.
-Tờ giấy trắng – Chiếc thuyền, Tờ
GV nhận xét đưa kết luận đáp án.
giấy đỏ - mặt trời tỏa nắng- tờ giấy
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm xanh- mặt nước dập dềnh.
ra những gì?
+ Học sinh chọn ý trả lời phù hợp
Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
( Học sinh chọn đáp án B hoặc nói
theo ý mình: Co giáo rất sáng tạo cô
biến những vật bình thường thành đặc
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết biệt...
bao điều là, từ bàn tay cô) muốn nói điều - HS nêu theo hiểu biết của mình.
gì?
-2-3 HS nhắc lại
GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo
không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ
diệu từ đôi tay của mình mà còn cho Học sinh đọc câu hỏi và trả lòi miệng
hấy tình cảm của cá bạn Học sinh rất cá nhân:
quý trọng, khâm phục và ngưỡng mộ Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã
cô giáo mình.
xong,Mềm mại tay cô, Cô cắt rất
nhanh, Biết bao điều lạ, Từ bàn tay
cô.
+ Câu 4: Tìm những cau thơ nói về sự Học sinh thảo luận nhóm 4 ,
khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học Đại diện nhóm trả lời
sinh làm thủ công?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Câu 5 : Dựa vào bài thơ, em hãy giới
thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra
- GV Chốt: Bức tranh cô giáo tạo ra từ
cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh
biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ.
Trên mặt biển xanh biếc, dập dềnh
sóng vỗ có một con thuyền trắng.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một giờ học thú vị
- Mục tiêu:
+Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị
+Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học
em thấy thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ
dung.
học thú vị
+ Yêu cầu: Kể về một giờ học em
thấy thú vị
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: đáng nhớ của mình trong giờ học thú
HS kể về giờ học, môn học nào?
vị đó.
+ Trong giờ học đó em tham gia vào
hoạt động nào?
- HS trình kể về điều đáng nhớ của
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ mình trong mùa hè.
học đó
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu:
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế
nào về giờ học đó.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các khác trình bày.
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động trong
giờ học của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn đã học vào thực tiễn.
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em học được gì trong
bài học hôm nay?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp,
Kính yêu và biết ơn thầy cô, Biết giữ vệ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sinh môi trường và an toàn khi thực hiện
các giờ cắt dán thủ công.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGHE THẦY ĐỌC THƠ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bèt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có niềm vui và hứng thú trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ gì?
+ Trả lời: Thầy trò nguồi trò
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có thể đang chuyện dưới gốc cây
nói về điều gì?.
+ Trả lời: hát, đọc thơ, kể
- GV Nhận xét, tuyên dương.
chuyện ...
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ : Nghe thầy đọc thơ trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về cảm xúc
của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc thơ. Qua lời đọc
của thầy bạn nhỏ thấy mọi thứ xung quanh đều
như đẹphơn, đáng yêu hơn. Bài thơ ca ngợi thầy
giáo đọc thơ hay, vừa thể hiện tình cảm tôn trọng,
yêu thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của
mình.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo thể thơ lục bát(6-8) chữ như trong
SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫmnghiêng, bâng
khuâng, sông xa...
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b Phân
biệt l/n hoặc ăn/ăng (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- a/ Học sinh đọc và điền l/n vào khổ thơ
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Hs làm việc nhóm đôi tìm
điền theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Tớ là chiếc xe lu
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ san bằng tăm tắp
Con đường nào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa
Trời nóng như lửa thiêu
Tớ vẫn lăn đều đều
Trời lạnh như ướp đá
Tớ càng lăn vội vã.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo
yêu cầu
b / Tìm và điền vần ăn/ ăng phù hợp. (làm việc - Kết quả:
nhóm 4)
b/ Đêm đã về khuya ,cảnh
- GV mời HS nêu yêu cầu.
vật vắng vẻ , yên tĩnh. Mặt
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và điền tiếng trăng đã lên cao, tròn vành
có vần ăn./ăng phù hợp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
vạnh. Ánh trắng sáng vằng
vặc, chiếu xuống mặt hồ.
Những gợn sóng lăn tăn
phản chiếu ánh sáng lóng
lánh như ánh bạc.
- Các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình
bày
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho HS nhớ về phần nói và nghe về - HS lắng nghe để lựa chọn.
một giờ học thú vị vừa rao đổi trên lớp .
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về một
giờ học vui vẻ,thú vị .Kể cho người thâm nghe
những việc làm mình thấy vui, thú vị nhất.
-Nêu những điều thú vị nhất mình học được sau - Lên kế hoạch trao đổi với
bài học. Đọc hiểu bài bàn tay cô giáo.
người thân trong thời điểm
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau
thích hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 14: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của
chữ viết”.Biết đọclời thoại theo nhân vật.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm
cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi viết việc sử dụng đúng dấu câu nói riêng và đúng
chính tả , từ ngữ , ngữ pháp nói chung là rất quan trọng, vì người viết đúng thì
người đọc mới hiểu đúng.
-Tìm đọc được câu đố về đồ dùng học tập hoặc đồ vật ở trong lớp.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến
bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.Tranh ảnh bài đọc, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc bài “Bàn tay cô giáo” và trả + Đọc và trả lời câu hỏi
lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện cô - HS lắng nghe.
rất khéo tay?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Điều gì xảy ra nếu không có dấu
câu khi viết?
Có thể chiếu đoạn văn viết không có dâu
câu cho học sinh đọc, quan sát, nhận xét.
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung
tranh dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cuộc họp của
chữ viết”.Biết đọc lời thoại theo nhân vật.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmgiọng kể
chuyện, thay đổi ngữ điệu chỗ lời nói trực
tiếp của các nhân vật
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Đi đôi giày da tên
trán lấm tấm mồ hôi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lấm tấm mồ
hôi.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến Ẩu thế nhỉ!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dõng dạc, mở đầu, nũ
sắt, lấm tấm, lắc đầu..
- - Luyện đọc câu dài: Từ nay, / mỗi khi em
Hoàng định chấm câu,/ anh dấu chấm/ cần
yêu cầu Hoàng/ đọc lại nội dung câu văn/
một lần nữa đã./
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4..
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về cuộc hợp của
những ai?
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Học sinh đọc đoạn 1.
+ Kể về cuộc họp của các chữ cái và
dấu câu.
Học sinh đọc trao đổi nhớm bàn
nêu:
Cuộc họp bàn về việc tìm cách giúp
+ Câu 2: Cuộc họp đó bàn về chuyện gì?
đỡ Hoàng vì bạn ấy không biết cách
chấm câu.
- Hs đọc thầm lại câu Hoàng viết và
chuẩn bị câu trả lời
- HS nêu :Không ai hiểu những điều
Hoàng viết vì bạn ấy chấm câu
+ Câu 3: Vì sao không ai hiểu những điều không đúng chỗ.
Hoàng đã viết?
- Vì Hoàng không để ý đến dấu câ,
viết mỏi tay chỗ nào bạn ấy chấm
chỗ đó
- Bạn Hoàng ẩu, thiếu cẩn thận.
-Theo dấu chấm vì sau Hoàng chấm câu - Hs thảo luận nhóm 4, 2-3 HS đại
chưa đúng?
diện nhắc lại nội dung :Dấu chấm
- Em có nhận xét gì về bạn Hoàng?
được giao nhiệm vụ giúp đỡ Hoàng
sửa lỗi. Các bước giúp Hoàng sửa
+ Câu 4: Dựa vào lời kể của bác chữ A, sắp lỗi trước khi chấm câu là: viết câuxếp các bước mà Hoàng cần thực hiện?
đọc lại câu- chấm câu.
Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời
của mình, 1 số em nối tiếp nêu, lớp
và Gv nhận xét bổ sung:
VD : Suy nghĩ trước khi viết, không
nên viết câu quá dài, Khi đã đủ ý
Câu 5 :Em hãy góp thêm ý kiến để giúp mới dùng dấu câu, sau khi viết phải
bạn Hoàng viết đúng
đọc lại cẩn thận...
Cho Học sinh chia sẻ theo nhóm 4, đại diện - HS luyện đọc nối tiếp.
vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
GV nhận xét tuyên dương các em có ý
tưởng hay
- GV gợi ý thêm:
GV có thể cho các em đọc phân vai hay
đóng vai diễn kịch theo bài đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video hay hình ảnh viết
dấu câu chưa đúng
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy viết dâu câu
khống đúng thì sẽ như thế nào? Em cần - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làm như thế nào để viết đúng dấu câu.
- Hướng dẫn các em vận dụng viết cau
đúng chính tả.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
TUẦN 7: TẬP VIẾT
ÔN VIẾT CHỮ HOA E,Ê VÀ CÂU ỨNG DỤNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa E,Ê
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, nêu được nội dung bài bài viết.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia vận dụng viết bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc, chia sẻ cách viết trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Quý trọng kiến thức, quý trọng những lời khuyên để tiến
bộ hơn.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và giữ gìn Tiếng Việt.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, mẫu chữ hoa e, ê
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi.
+ Nêu cách viết chữ hoa D, Đ?
+ Đọc và trả lời câu hỏi
+ GV nhận xét, tuyên dương học sinh quan - HS lắng nghe.
sát và nêu cách viết đúng,
-Cho học sinh quan sát và nêu nội dung tranh
dẫn đến bài đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
. + Viết đúng chữ viết hoa E,Ê cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa E, Ê
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm
việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa E,Ê
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương.
2.2. Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc
cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng. Ê -đê
- GV giới thiệu: Việt Nam có 54 dân tộc anh
em Ê- đê là tên của 1 trong số 54 dân tộc đó.
Họ sống ở Tây Nguyên.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là 2 câu
thơ trong bài thơ Bóng mây của Thanh
Hào .Thể hiện tình yêu thương của bạn nhỏ
với mẹ của mình , qua mơ ước hóa thành
đám mây để che cho mẹ đi cấy ngoài đồng
ruộng khỏi bị nắng.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu
thơ: Ư, E. Lưu ý cách viết thơ lục bát.Viết
đúng chính tả các chữ hóa, suốt, râm .
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa E, Ê
- HS đọc tên riêng: Ê - đê.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Ê -đê vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ước gì em hóa thành mây
Em che cho mẹ suốt ngày bóng
râm
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, say mê luyện chữ sau khi học sinh học bài.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học thức đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát 1 số bài của các bạn viết
đúng đẹp, video hay hình ảnh viết chữ đẹp, + Trả lời cách viết chữ hoa E, Ê
đúng
+ GV nêu hướng dẫn các em vận dụng viết - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chữ hoa E Ê đúng đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh bổ sung sau bài dạy:
.............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
........................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất