Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 3: Giáo án KNTT tuần 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Kim Ngân
Ngày gửi: 10h:05' 05-11-2025
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
KÊ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5
Thứ hai ngày 06 tháng 10 năm 2025 đến ngày 10 tháng 10 năm 2025
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 09: ĐI HỌC VUI SAO (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong
bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình
ảnh miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em - HS lắng nghe.
thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể về - HS trả lời theo suy nghĩ
những điều cô dạy. Vậy em thường kể những gì của mình

cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở
trường.

- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh
gì?

- HS quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm 2, đại
diện nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh
con đường làng uốn lượn,
xung quanh là cảnh làng
quê, trên đường có các bạn
nhỏ đeo cặp đang tung tăng
đến trường.

- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung - Nhận xét.
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp.
Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường - Lắng nghe.
đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm
vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong
bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp - Hs lắng nghe.
thơ, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi

cảm.
- GV HD đọc: Đọc đúng, rõ ràng bài thơ, biết nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: xôn xao, dập dờn, náo nức,say
sưa, xốn xang.
- Luyện đọc câu: sáng nay em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- Luyện đọc theo khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- Kết hợp giải nghĩa từ.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
* GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- Khổ 1:
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như thế
nào?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa: Đó
là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc rất vui
vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
- Khổ 2,3:
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có gì
thú vị?
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa: Khi
đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của nội
dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều giác
quan khác nhau.
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của
các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi phụ:
Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:

- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ, cách
ngắt nghỉ nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc các từ ngữ cần giải
nghĩa trong SGK: má đào,
man man, xốn xang.
- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong
khung cảnh bình minh nắng
xôn xao, gió trong lành mát
rượi, gió lướt nhẹ trên má
của bạn ấy.
+ HS lắng nghe
+ HS trả lời: Những trang
sách ấy rất thơm, có lẽ mùi
của giấy, của mực. Trong
trang sách có hình ảnh của
nương lúa, cánh cò dập
dờn,...
- Đọc thầm khổ 4
+ HS trả lời: Náo nức nô đùa
và túm tụm, say sưa vẽ
tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....

+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng trống
tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các
bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm vui
của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan trường
2.3. Hoạt động : Học thuộc lòng.
- Làm việc cá nhân:
+ GV yêu cầu học sinh đọc lại nhiều lần từng khổ
thơ trong 3 khổ thơ đầu.
- Làm việc theo nhóm:
+ GV yêu cầu các nhóm đọc nối tiếp 3 khổ thơ đầu.
Cả lớp đọc thầm theo.
- Làm việc cung cả lớp:
+ GV mời những HS thuộc bài xung phong đọc
thuộc lòng trước lớp.
Nhận xét, tuyên dương.

- Đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời: lòng bạn vui
xốn xang, hát theo nhịp chân
bước...
+ HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
+ HS trả lời theo suy nghĩ
của mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung
bài.
- Học sinh đọc nhiều lần
từng khổ thơ trong 3 khổ thơ
đầu.
- Các nhóm đọc nối tiếp 3
khổ thơ đầu.
- Những HS thuộc bài xung
phong đọc thuộc lòng trước
lớp.
Nhận xét, tuyên dương.

3. Nói và nghe: Tới lớp, tới trường
- Mục tiêu:
+ Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một ngày đi học của em.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- 1 HS đọc to chủ đề: Tới
lớp, tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày
đi học.
- Em đi đến trường cùng ai?
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó
có gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về đáng nhớ?
một ngày đi học của của mình.
- HS sinh hoạt nhóm và kể
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày học, về một ngày đi học của
có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày học hôm mình theo gợi ý.

đó đều đc.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nêu cảm nghĩ của em sau một
tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm
gợi ý trong sách giáo khoa và nêu cảm nghĩ sau
một tháng học tập của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trình bày trước lớp.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- 1 HS đọc: Nêu cảm nghĩ
của em sau một tháng học
tập.
- HS trình bày trước lớp, HS
khác có thể nêu câu hỏi. Sau
đó đổi vai HS khác trình
bày.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của các tiễn.
bạn ở lớp, trường.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của
các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Trả lời các câu hỏi.
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình
nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt - Lắng nghe, rút kinh
động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào sau nghiệm.
mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nhớ – Viết: Đi học vui sao (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả 3 khổ đầu của bài thơ “ Đi học vui sao” trong khoảng 15
phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa s/x, dấu hỏi/ dấu ngã.

bè.

- Cảm nhận được niêm vui khi được đi học, có tình cảm yêu quý thầy cô, bạn

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời:..sỏi
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: ...xẻng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ “Đi học vui sao” trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp - HS lắng nghe.
thiên nhiên, bình yên của làng quê. Những hoạt động
vui chơi, học tập khi tới trường, sau khi về.... Qua đó
thấy được niềm vui của các bạn nhỏ.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
+ Viết theo khổ thơ 5 chữ như trong SGK
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: say sưa, xôn xao,
xốn xang, nương lúa, dập dờn.

- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ
chỉ sự vật theo yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
tranh
a. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc
x.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: Dòng suối,
hoa sim, bờ suối, nhà
sàn, con sóc, xe máy,
xẻng, sỏi đá, sân
- Các nhóm nhận xét.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Tìm từ ngữ chỉ sự vật chứa tiếng có dấu hỏi hoặc
dấu ngã .
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, có
tiếng bắt đầu bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi,
dấu ngã) (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ : Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, bắt đầu
bằng s/x(hoặc chứa tiếng có dấu hỏi, dấu ngã)
- GV gợi mở thêm:
Từ ngữ chỉ sự vật
s
Sân trường, sa Dấu Củ sắn, quả
mạc, chim sẻ, hỏi
sấu, song cửa,
sông, suối, sầu
cửa xổ, xổ số,
riêng, sung túc,
xẻ thịt,...
sung sướng, sư
sãi...
x
Xẻ gỗ, hoa xoan, Dấu Diễu hành, bồi
xóm làng, xanh ngã dưỡng,
liều
xao, xinh đẹp,
lĩnh, nghĩ ngợi,
xấu xí, xúc
yên tĩnh..
phạm
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.

-... cá nhân
Kết quả: Mũ, cầu thang
gỗ, thuổng, xẻng, tảng
đá, sỏi đá...

- 1 HS đọc yêu cầu.
- ... Trò chơi truyền điện.

- Đại diện các nhóm trình
bày

- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý co HS về các hoạt động vui chơi, học tập - HS lắng nghe để lựa
khi đến trường và khi tan học. Những môn em thích, chọn.
nói cảm nghĩ của em sau mỗi hoạt động, học tập.
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, nói những
điều mình thích khi đến trường và những điều mình
không thích(buồn). (Lưu ý với HS là phải trao đổi với
nguồi thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng - Lên kế hoạch trao đổi
nghe phản hồi để tìm ra phương thức phù hợp.
với người thân trong thời
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
điểm thích hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CỔNG TRƯỜNG RỘNG MỞ
Bài 10: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến
trường ”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận biết được nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền
núi về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó
và bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ
buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường
lớp và thầy cô.
- Đọc thêm được những văn bản mới về trường lớp hoặc tự đọc được bài ngôi
trường mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ mà em thích nhất “Đi học vui + Đọc và trả lời câu
sao” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết thể hiện hỏi: ... các bạn náo nức
niềm vui của các bạn trong giờ ra chơi?
nô đùa và túm tụm, say
+ GV nhận xét, tuyên dương.
sưa vẽ tranh.
+ Câu 2: Đọc thuộc bài “Đi học vui sao” và nêu nội
dung bài.
+ Đọc và trả lời câu hỏi:
Bài thơ cho ta thấy cảm
xúc của các bạn nhỏ rất
vui vẻ, hào hứng khi đi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
học. Niềm vui của các
- GV dẫn dắt vào bài mới
bạn khi nghe thấy tiếng
trống tan trường
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Con đường đến trường ”
- Biết đọc theo giọng đọc tâm tình, nhẹ nhàng, tha thiết.
- Nhận biết được nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung bài: Con đường đến trường là suy nghĩ của bạn học sinh miền núi
về con đường đi học của mình, là những trải nghiệm của chính bạn học sinh đó và
bạn bè trong những ngày mưa, ngày nắng; Dù vất vả đến đâu em cùng không bỏ
buổi học nào; bài đọc toát lên sự lạc qua và tình yêu của những bạn nhỏ với trường
lớp và thầy cô.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng chứa nhiều cảm - Hs lắng nghe.
xúc như đang tâm tình, kể chuyện .Đoạn văn thứ 2 đọc
với giọng vui vẻ hơn.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng tiếng
dễ phát âm sai, lưu ý ngắt giọng ở những câu dài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến nhấm nháp.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bàn chân .
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ngập trong nước lũ .
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: vắt vẻo,lúp xúp, lạc tiên, vầu
- Luyện đọc câu dài: Để khỏi ngã,/ tôi thường tháo
phăng đôi dép nhựa / và bước đi bằng cách/ bấm
mười đầu ngón chân xuống mặt đường./
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở đoạn 1, con đường đến trường của bạn nhỏ
hiện lên như thế nào?

+ Câu 2: Con đường được miêu tả như thế nào?
- Vào những ngày nắng.
- Vào những ngày mưa.
+ Câu 3: Vì sao các bạn nhỏ không nghỉ một buổi học
nào kể cả khi trời mưa rét?
+ Câu 4: Theo em, bạn nhỏ có tình cảm như thế nào
với cô giáo?
+ Câu 5: Con đường đi học của các bạn nhỏ trong bài
gợi cho em những suy nghĩ gì?

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- 2-3 HS đọc câu dài
- HS luyện đọc theo
nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:
+ ..hình dáng con đường
nằm vắt vẻo lưng chừng
đồi; Bề mặt đường: mấp
mô;
Hai bên đương: lúp xúp
cây cỏ dại, cây lạc tiên.
+ Vào những ngày nắng
đất dưới chân xốp nhẹ
như bông.
+Vào những ngày mưa
con đường lầy lội và trơn
trượt.
+ ...vì cô giáo thường đợi,
đưa các bạn đến trường.
+ ...yêu thương quý trọng
cô giáo của mình.
+ ... các bạn đi học rất vất
vả...

- GV mời HS nêu nội dung bài.

- HS nêu theo hiểu biết
của mình.

- GV chốt: Bài văn cho biết các bạn nhỏ miền núi đi
học rất vất vả, khó khăn, nhất là trời mưa nhiều và
luc lụt. Mặc dù khó khăn vất vả nhưng các bạn vẫn
yêu trường lớp, yêu cô giáo của các bạn nhỏ.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại .

- 2-3 HS nhắc lại nội
dung bài thơ.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
TẬP VIẾT(T2)
ÔN CHỮ HOA D, Đ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ viết hoa D, Đ cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa D, Đ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
2. Khám phá.
Mục tiêu:
+ Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa A, Ă, Â.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3. Hoạt động 1: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá

nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa D,
Đ.

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân,
nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Bình Dương là một tỉnh thuộc miền
Nam nước ta, là của gõ giao thương với Thành phố
Hồ Chí Minh, là một trong những trung tâm kinh tế
- văn hóa lớn nhất của cả nước. - GV yêu cầu HS
viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Đây là hai câu thơ
nổi tiếng của đại thi hào Nguyên Du. Câu thơ miêu
tả những dấu hiệu đầu tiên của mùa hè: Tiếng chim
quyên, hoa lựu trổ bông đỏ rực, đầy sức sống.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: D, Đ.
*Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.

- HS quan sát video.

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa D,
Đ.

- HS đọc tên riêng: Bình
Dương.
- HS lắng nghe.

- HS viết tên riêng Đông
Anh vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe
đâm bông.
- HS lắng nghe.

- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng

dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát video cảnh một số làng quê ở tiễn.
Việt Nam.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào
mà em thích ở một số làng quê?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới
vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh
- Nhận xét, tuyên dương
nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến