Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Học liệu
Người gửi: Phan Trung Kiên
Ngày gửi: 09h:42' 29-10-2025
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn: Học liệu
Người gửi: Phan Trung Kiên
Ngày gửi: 09h:42' 29-10-2025
Dung lượng: 35.2 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. THÔNG TIN VÀ QUYẾT ĐỊNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1 Năng lực Tin học
Biết được trong các ví dụ đưa ra, đâu là thông tin và đâu là quyết định;
Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu thập
hằng ngày đối với quyết định của con người.
1.2 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Học sinh ưa tìm tòi khám phá thông tin, tích cực, chủ động
sáng tạo trong quá trình học tập.
Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Giúp học sinh hiểu biết thêm về thông tin ngoài cuộc sống. Có thể
sử dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm
với bản thân với gia đình và cộng đồng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.1 Phương pháp dạy học: Bài học sử dụng phương pháp quan sát, thảo luận, giải
quyết vấn đề.
2.2 Phương tiện dạy học:
a) Đối với giáo viên
- Chuẩn bị SGK Tin học.
- Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu).
- Bài giảng trình chiếu.
b) Đối với học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
1.1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú để bắt đầu giờ học;
- Xác định được bố nói gì, An làm gì sau khi nghe bố nói trong tình huống
Mở đầu trang 4 SGK.
1.2. Nội dung:
- Đọc đoạn hội thoại của bố và An.
Trả lời câu hỏi:
1
- Bố đã nói điều gì với An?
- An đã làm gì?
1.3. Sản phẩm của hoạt động
– HS hứng thú vào bài học mới.
– Nắm được nội dung cuộc thoại giữa Bố và An.
1.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu hình ảnh tình huống An nghe bố nói: - HS quan sát, lắng nghe
“Chiều nay cả nhà mình sẽ về quê”.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc tình huống Mở đầu trang 4 SGK - Đọc, quan sát, nghe, suy
và trả lời câu hỏi:
nghĩ thảo luận với bạn để trả
lời hai câu hỏi.
- Bố đã nói điều gì với An?
- Trả lời câu hỏi...
- An đã làm gì?
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV gọi một số HS trả lời;
- HS trả lời câu hỏi
- Giáo viên khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa - HS lắng nghe
những câu trả lời chưa rõ nghĩa;
- Giới thiệu vào bài mới: “Bài học này giúp các em
biết đâu là thông tin, đâu là quyết định.”
2. Hoạt động 2: Khám phá (15 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định.
- Biết được vai trò quan trọng của thông tin.
2.2. Nội dung:
- Đọc phần dự báo trong SGK để nhận biết được nội dung thông tin và quyết định khi
nhận được thông tin đó;
- Xác định vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định.
2.3. Sản phẩm của hoạt động
- Nội dung thông tin và quyết định trong các tình huống.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định.
2.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS đọc nội dung mục 1 trang 4 SGK và trả lời - Nhận nhiệm vụ
câu hỏi về thông tin và quyết định của An; thông tin
và quyết định của các bác ngư dân;
- Cho HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 trang 5 SGK.
b) Thực hiện nhiệm
HS trao đổi nhóm và:
- Đọc HS đọc nội dung mục
1 trang 4 SGK và trả lời câu
hỏi về thông tin và quyết
định của An; thông tin và
quyết định của các bác ngư
dân
- Theo dõi và giúp đỡ HS khi cần.
- Trả lời các câu hỏi ở mục 2
trang 5 SGK.
- HS khác nhận xét lắng
nghe.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá (khen ngợi) nhận xét nội
dung trả lời của HS;
- HS lắng nghe.
- Kết luận: Dựa vào thông tin thu nhận được mà mọi
người có quyết định phù hợp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
3.1. Mục tiêu
- HS nắm vững đâu là thông tin, đâu là quyết định với tình huống được giao.
3.2. Nội dung
- Cho HS đọc hai tình huống trong SGK trang 5;
- Xác định được đâu là thông tin, đâu là quyết định.
3.3. Sản phẩm của hoạt động
- HS nhận biết được trong mỗi tình huống, đâu là thông tin, đâu là quyết định và vai
trò của thông tin trong việc ra quyết định.
3.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa hai tình huống a, b phần luyện tập lên màn hình;
- HS quan sát và nhận nhiệm
- Giao nhiệm vụ cho HS xác định đâu là thông tin, đâu là vụ
3
quyết định.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm thảo luận về nhiệm vụ đã - HS làm việc cá nhân sau đó
giao và giúp đỡ khi cần.
trao đổi nhóm để trả lời câu
hỏi;
- Đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp về câu trả lời của
nhóm;
- Nhóm khác nhận xét.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm làm việc và đưa ra - HS lắng nghe.
kết luận:
a. Thông tin là sáu tiếng trống, quyết định là nhanh
chóng vào lớp.
b. Thông tin là tiếng còi ô tô đằng sau, quyết định là
tránh sang bên phải nhường đường cho ô tô đi qua.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
4.1. Mục tiêu:
Xác định đúng thông tin và quyết định.
4.2. Nội dung:
- Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi đặt ra trong bài học ở SGK;
- Hoạt động mở rộng (nếu còn thời gian): HS tự đưa ra các thông tin cho các bạn ra
quyết định.
4.3. Sản phẩm của hoạt động
- HS phân tích được trong tình huống đâu là thông tin, đâu là quyết định và vai trò
của
thông tin trong việc ra quyết định của Minh.
4.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa tình huống ở trang 5 SGK lên màn hình.
Yêu cầu HS xác định thông tin và quyết định của - HS nhận nhiệm vụ.
Minh;
- Yêu cầu HS tự đưa ra các thông tin đố các bạn ra
quyết định phù hợp.
4
- HS nhận nhiệm vụ.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm về tình huống đưa ra. Trả
lời các câu hỏi: Minh nhận thông tin gì? Quyết định
của Minh là gì? Thông tin mà Minh nhận được quan
trọng như thế nào trong việc ra quyết định;
- HS trao đổi trong nhóm.
Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp về câu trả lời của nhóm;
- Nhóm khác nhận xét;
- HS đưa ra thông tin đã gặp
- Yêu cầu HS đưa ra thông tin và HS khác đưa ra trong thực tế cuộc sống hoặc
quyết định.
tự nghĩ ra. HS khác đưa ra
quyết định tương ứng.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu - HS lắng nghe;
trả lời, thông tin hoặc quyết định chưa phù hợp;
- HS chia sẻ trước lớp.
- Bài học ngày hôm nay, các em đã biết thêm được
điều gì?
Kết luận: Thông tin mang lại sự hiểu biết cho con
người. Nhờ có thông tin mà con người có được quyết
định kịp thời, phù hợp.
- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ cuối trang 5 trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1 Năng lực Tin học
Biết được trong các ví dụ đưa ra, đâu là thông tin và đâu là quyết định;
Nêu được ví dụ đơn giản minh họa cho vai trò quan trọng của thông tin thu thập
hằng ngày đối với quyết định của con người.
1.2 Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Học sinh ưa tìm tòi khám phá thông tin, tích cực, chủ động
sáng tạo trong quá trình học tập.
Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
1.3 Phẩm chất
Chăm chỉ: Giúp học sinh hiểu biết thêm về thông tin ngoài cuộc sống. Có thể
sử dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường vào đời sống hằng ngày.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm
với bản thân với gia đình và cộng đồng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
2.1 Phương pháp dạy học: Bài học sử dụng phương pháp quan sát, thảo luận, giải
quyết vấn đề.
2.2 Phương tiện dạy học:
a) Đối với giáo viên
- Chuẩn bị SGK Tin học.
- Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu).
- Bài giảng trình chiếu.
b) Đối với học sinh: SGK, vở ghi, bút, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (4 phút)
1.1. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú để bắt đầu giờ học;
- Xác định được bố nói gì, An làm gì sau khi nghe bố nói trong tình huống
Mở đầu trang 4 SGK.
1.2. Nội dung:
- Đọc đoạn hội thoại của bố và An.
Trả lời câu hỏi:
1
- Bố đã nói điều gì với An?
- An đã làm gì?
1.3. Sản phẩm của hoạt động
– HS hứng thú vào bài học mới.
– Nắm được nội dung cuộc thoại giữa Bố và An.
1.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu hình ảnh tình huống An nghe bố nói: - HS quan sát, lắng nghe
“Chiều nay cả nhà mình sẽ về quê”.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc tình huống Mở đầu trang 4 SGK - Đọc, quan sát, nghe, suy
và trả lời câu hỏi:
nghĩ thảo luận với bạn để trả
lời hai câu hỏi.
- Bố đã nói điều gì với An?
- Trả lời câu hỏi...
- An đã làm gì?
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV gọi một số HS trả lời;
- HS trả lời câu hỏi
- Giáo viên khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa - HS lắng nghe
những câu trả lời chưa rõ nghĩa;
- Giới thiệu vào bài mới: “Bài học này giúp các em
biết đâu là thông tin, đâu là quyết định.”
2. Hoạt động 2: Khám phá (15 phút)
2.1. Mục tiêu:
- Nhận biết được đâu là thông tin, đâu là quyết định.
- Biết được vai trò quan trọng của thông tin.
2.2. Nội dung:
- Đọc phần dự báo trong SGK để nhận biết được nội dung thông tin và quyết định khi
nhận được thông tin đó;
- Xác định vai trò của thông tin đối với việc ra quyết định.
2.3. Sản phẩm của hoạt động
- Nội dung thông tin và quyết định trong các tình huống.
- Hiểu rõ tầm quan trọng của thông tin đối với việc ra quyết định.
2.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- Cho HS đọc nội dung mục 1 trang 4 SGK và trả lời - Nhận nhiệm vụ
câu hỏi về thông tin và quyết định của An; thông tin
và quyết định của các bác ngư dân;
- Cho HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 trang 5 SGK.
b) Thực hiện nhiệm
HS trao đổi nhóm và:
- Đọc HS đọc nội dung mục
1 trang 4 SGK và trả lời câu
hỏi về thông tin và quyết
định của An; thông tin và
quyết định của các bác ngư
dân
- Theo dõi và giúp đỡ HS khi cần.
- Trả lời các câu hỏi ở mục 2
trang 5 SGK.
- HS khác nhận xét lắng
nghe.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá (khen ngợi) nhận xét nội
dung trả lời của HS;
- HS lắng nghe.
- Kết luận: Dựa vào thông tin thu nhận được mà mọi
người có quyết định phù hợp.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
3.1. Mục tiêu
- HS nắm vững đâu là thông tin, đâu là quyết định với tình huống được giao.
3.2. Nội dung
- Cho HS đọc hai tình huống trong SGK trang 5;
- Xác định được đâu là thông tin, đâu là quyết định.
3.3. Sản phẩm của hoạt động
- HS nhận biết được trong mỗi tình huống, đâu là thông tin, đâu là quyết định và vai
trò của thông tin trong việc ra quyết định.
3.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa hai tình huống a, b phần luyện tập lên màn hình;
- HS quan sát và nhận nhiệm
- Giao nhiệm vụ cho HS xác định đâu là thông tin, đâu là vụ
3
quyết định.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- GV theo dõi các nhóm thảo luận về nhiệm vụ đã - HS làm việc cá nhân sau đó
giao và giúp đỡ khi cần.
trao đổi nhóm để trả lời câu
hỏi;
- Đại diện nhóm chia sẻ
trước lớp về câu trả lời của
nhóm;
- Nhóm khác nhận xét.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm làm việc và đưa ra - HS lắng nghe.
kết luận:
a. Thông tin là sáu tiếng trống, quyết định là nhanh
chóng vào lớp.
b. Thông tin là tiếng còi ô tô đằng sau, quyết định là
tránh sang bên phải nhường đường cho ô tô đi qua.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút)
4.1. Mục tiêu:
Xác định đúng thông tin và quyết định.
4.2. Nội dung:
- Đọc tình huống và trả lời các câu hỏi đặt ra trong bài học ở SGK;
- Hoạt động mở rộng (nếu còn thời gian): HS tự đưa ra các thông tin cho các bạn ra
quyết định.
4.3. Sản phẩm của hoạt động
- HS phân tích được trong tình huống đâu là thông tin, đâu là quyết định và vai trò
của
thông tin trong việc ra quyết định của Minh.
4.4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a) Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đưa tình huống ở trang 5 SGK lên màn hình.
Yêu cầu HS xác định thông tin và quyết định của - HS nhận nhiệm vụ.
Minh;
- Yêu cầu HS tự đưa ra các thông tin đố các bạn ra
quyết định phù hợp.
4
- HS nhận nhiệm vụ.
b) Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm về tình huống đưa ra. Trả
lời các câu hỏi: Minh nhận thông tin gì? Quyết định
của Minh là gì? Thông tin mà Minh nhận được quan
trọng như thế nào trong việc ra quyết định;
- HS trao đổi trong nhóm.
Đại diện nhóm chia sẻ trước
lớp về câu trả lời của nhóm;
- Nhóm khác nhận xét;
- HS đưa ra thông tin đã gặp
- Yêu cầu HS đưa ra thông tin và HS khác đưa ra trong thực tế cuộc sống hoặc
quyết định.
tự nghĩ ra. HS khác đưa ra
quyết định tương ứng.
c) Tổng kết nhiệm vụ
- GV khen ngợi, động viên hoặc chỉnh sửa những câu - HS lắng nghe;
trả lời, thông tin hoặc quyết định chưa phù hợp;
- HS chia sẻ trước lớp.
- Bài học ngày hôm nay, các em đã biết thêm được
điều gì?
Kết luận: Thông tin mang lại sự hiểu biết cho con
người. Nhờ có thông tin mà con người có được quyết
định kịp thời, phù hợp.
- Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ cuối trang 5 trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
5
 








Các ý kiến mới nhất