Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 4 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 11h:11' 17-09-2022
Dung lượng: 100.1 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2022
CHÀO CỜ

TOÁN
BẢNG NHÂN 7(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 7 và thành lập Bảng nhân 7.Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 6 x3 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 6 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
-GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi bó hoa có mấy bông hoa?
+ Có mấy bó hoa?
- GV: Mỗi bó hoa có 7 bông hoa. 3 bó hoa như thế sẽ có bao nhiêu bông hoa?
Hãy viết phép tính nhân số bông hoa rồi tìm kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 7”.


- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi

+ HS Trả lời




- HS quan sát và trả lời.


+ Mỗi bó hoa có 7 bông hoa.
+ Có 3 bó hoa.
- Có nhiều cách tính kết quả:
- 7 x 3 = 21.

- HS lắng nghe.

-HS nhắc lại tựa bài.
2. Khám phá:
• GV đưa mô hình tấm bìa gắn 7 chấm tròn và
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
7 x 1 = 7. GV viết phép nhân lên bảng.
• GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2 lần?
+ 7 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 7 nhân 2 bằng 14?
GV: 7 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân:
7 x 2 = 7 + 7 = 14. Gv viết phép tính 7 x 2 lên bảng
• GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn. Vậy 7 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 3 lần?
+ 7 nhân 3 bằng mấy?
GV: 7 được lấy 3 lần nên ta lập được phép tính:
7 x 3 = 21. GV viết phép tính lên bảng.
+ Em tính kết quả phép nhân 7 x 3 như thế nào?
*GVHD HS tính: 7 x 3 = 7 x 2 + 7= 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?

*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
- Dựa vào phép cộng.
- Dựa vào tích liền trước.
GV HD phân tích phép tính 7 x 3 tương tự như trên.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính
7 x 4 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 7,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 7 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:


+ Tấm thẻ có 7 chấm tròn.
+ 7 chấm tròn được lấy 1 lần.
+ Vài HS đọc 7 x1 = 7

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:



+ 7 được lấy 2 lần.

+ 7 x 2
+ 7 x 2 = 14
+ Vì 7 x 2 = 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14.
+ Vài HS đọc 7 x 2 = 14
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:
+ 7 được lấy 3 lần.

+ 7 x 3
+ 7 x 3 = 21
+ Vài HS đọc 7 x 3 = 21
+ Vì 7 x 3 = 7 + 7 + 7= 21 nên 7 x 3 = 21.
+ Hai tích liền nhau của nhân 7 hơn kém nhau 7 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 7.




- HS nêu: 7 x 4 = 7 + 7+ 7+ 7 = 28.
7 x 4 = 21 + 7 vì ( 7 x 4 ) = 7 x 3 + 7.
- 6 HS lần lượt nêu.

- Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 7.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân trong 2 cột cuối.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi.

- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.

• HS khác nhận xét, bổ sung.

- Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau.
7 x 3 và 3 x 7 đều = 21.
7 x 4 và 4 x 7 đều = 28.
- Tích không thay đổi.
-HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành được bảng nhân 7. Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 7.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ HS trả lời:.....
---------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
GIỮ VỆ SINH XUNG QUANH NHÀ Ở (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Kể được tên một số việc làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. Giải thích được một cách đơn giản tại sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở. Làm được một số việc phù hợp để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
2. Năng lực chung: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất: Biết giữ vệ sinh xung quanh nhà ở, yêu quê hương, đất nước. Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hs chia sẻ hiểu biết
+ GV nêu câu hỏi: Xung quanh nhà ở của em có sạch sẽ không? Vì sao em lại nhận xét như vậy?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS chia sẻ trước lớp



- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc làm giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
(làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+Những người trong tranh đang làm gì?
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
+ Em và các thành viên trong gia đình đã làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.



- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp quan sát tranh và đọc câu hỏi :
-HS chia sẻ câu trả lời:

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Nhận xét về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong tình huống cụ thể
(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV mời học sinh thảo luận nhóm 4, cùng trao đổi về:
+ Em có nhận xét gì về việc giữ vệ sinh xung quanh nhà ở trong hình?
+ Nếu sống ở ngôi nhà trong hình, em và các thành viên trong gia đình sẽ làm gì để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở ?
+ Vì sao cần phải giữ vệ sinh xung quanh nhà ở ?
- Mời các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương


- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.








* Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
-Gv yêu cầu hs chia sẻ một số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS về nhà nói với người lớn một số việc em đã làm để giữ vệ sinh xung quanh nhà ở
- GV nhận xét chung, tuyên dương

-HS chia sẻ trước lớp

- Lắng nghe

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
............................................................................................................................
...........................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
GIẶT ÁO. MRVT VỀ VIỆC NHÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Khen bạn nhỏ ngoan, biết làm việc nhà; ca ngợi vẻ đẹp của công việc giặt quần áo.
2. Năng lực chung: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Biết yêu cảnh đẹp quê hương qua bài thơ.Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, tình yêu lao động. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Hái hoa”.
- Hình thức chơi: HS chọn các bông hoa trên trò chơi để đọc 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi.
+ Câu 1: Tìm những lời nhắc nhở và lời khuyên của dì với cô bé.
+ Câu 2: Vì sao mẹ cô bé nói: “ Con đã lớn thật rồi!”?
+ Câu 3: Thử đặt 1 tên khác cho câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia trò chơi
- 3 HS tham gia và trả lời theo suy nghĩ của mình.






- HS lắng nghe.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến giặt quần, giặt áo.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến lấp lánh.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến vàng lối.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến trắng hồng đôi tay.
+ Khổ 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: giặt quần, giặt áo, rộn, chuối,...
- Luyện đọc câu:
Tre bừng nắng lên/
Rộn vườn tiếng sáo/
Nắng đẹp nhắc em/
Giặt quần,/ giặt áo.//
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ có hai nhân vật là bạn nhỏ và nắng. Mỗi nhân vật được nói đến trong những khổ thơ nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2 và 4:
a. Tả bạn nhỏ làm việc.
b. Nói lên cảm xúc của bạn nhỏ khi hoàn thành
công việc.
+ Câu 3: Khổ thơ 3 tả nắng đẹp như thế nào?
+ Câu 4: Em hiểu câu thơ “Nắng đi suốt ngày/ Giờ lo xuống núi” như thế nào? Chọn ý đúng:
a) Nắng bừng lên.
b) Nắng đầy trời.
c) Nắng đang tắt.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài thơ khen bạn nhỏ biết giặt quần áo để tự phục vụ mình và giúp đỡ cha mẹ.

- Hs lắng nghe.

- HS lắng nghe cách đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát





- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.




- HS luyện đọc theo nhóm 5.








- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:













- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo suy nghĩ của mình.
3.Hoạt động luyện tập:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV: Qua BT này, các em có thể nhận biết: Các từ ngữ trên là những từ ngữ chỉ hoạt động (nhóm a), chỉ sự vật (nhóm b), chỉ đặc điểm (nhóm c).
2. Đặt một câu nói về việc em đã làm ở nhà.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
- GV mời HS trình bày.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.




- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy nghĩ đặt câu về việc em đã làm ở nhà.
- Một số HS trình bày theo kết quả của mình.
+ VD: Em quét nhà giúp mẹ.
- HS nhận xét.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh thông qua trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- GV phổ biến luật chơi.
- Gv cho HS tham gia trò chơi “Lật mảnh ghép”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

TOÁN
BẢNG NHÂN 7 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Củng cố việc học thuộc bảng nhân 7 và sử dụng nhân khác để làm tính, giải toán.Thực hành giải toán về Bảng nhân 7. Vận dụng Bảng nhân 7 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc các phép tính trong bảng nhân 7 đã học, HS nào đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia trò chơi


- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 2: Số?(Làm việc nhóm 5).
• GV yêu cầu HS nêu đề bài.
- GV chia nhóm 5, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.
- Đại diện các nhóm chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Nêu phép nhân thích hợp với tranh vẽ:
(Làm việc cá nhân
• GV đặt thêm 1 số câu hỏi cho HS trả lời.
+ 7 cái bánh như thế có tất cả bao bao nhiêu ngọn nến
*GV yêu khuyến khích HS tự đặt câu hỏi tương tự rồi đố bạn trả lời.
- GV mời chia sẻ KQ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Quay kim trên vòng tròn để chọn một số. Thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.(Làm việc cá nhân).
-GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.


- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5 a: (Làm việc cá nhân)
• GV yêu cầu HS nêu đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết toàn trường có tất cả bao nhiêu cầu thủ tham gia giải đấu ta phải làm thế nào?
- GV thu bài và chấm một số bài xác xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên dương.
Bài 5b:
• GV yêu cầu HS nêu đề bài.
• GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7.
• HS thi đua nêu các tình huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7.
- GV mời HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS chia nhóm 5, làm việc trên phiếu học tập.





- HS quan sát tranh, suy nghĩ viết phép nhân thích hợp vào bảng con.

-HS chia sẻ kết quả trước lớp.
-HS nhận xét lẫn nhau.







-HS cá nhân quay kim trên vòng tròn hoặc chọn số bất kì trong vòng tròn và thực hiện phép nhân 7 với số đó rồi nêu kết quả.
• HS nhận xét lẫn nhau.


- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.

+ HS trình bày bài giải vào vở.
- HS nộp vở bài tập.

- HS lắng nghe.


- 1 HS nêu yêu cầu bài toán.
- HS suy nghĩ cá nhân và nêu tình huống thực tế có liên quan đến phép nhân trong Bảng nhân 7.
-HS nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa ( mỗi bông hoa là 1 phép tính nhân 7).
Ví dụ bông hoa ghi sẵn 7 x 4 = ? ; 7 x 9 = ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời nhanh và đúng ai sai hoặc trễ thời gian sẽ bị phạt kêu tiếng kêu của gà, vịt...

ĐẠO ĐỨC
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam, nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước. Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc ca.
2. Năng lực chung: Biết quan sát, tìm hiểu và kể tên được các tỉnh, thành phố trong cả nước.Tự tìm hiểu thêm về các tỉnh, thành phố trong cả nước.
3. Phẩm chất: Có cảm xúc tự hào khi nghe bài hát Quốc Ca.Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Chăm chỉ quan sát, suy nghĩ, trả lời câu hỏi liên quan.Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV nêu tên trò chơi “Ai nhanh hơn HS lớp 3”
- Tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi, chia lớp thành 4 đội chơi: Lần lượt các đội chơi kể tên các tỉnh, thành phố của đất nước Việt Nam, đội nào kể nhiều và chính xác hơn sẽ thắng cuộc.
- GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS chia thành các đội.
- Tham gia chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV.



- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Xác định hành vi không nghiêm trang khi chào cờ. (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV giới thiệu tranh yêu cầu HS quan sát, đọc thầm câu hỏi:
a) Hãy chỉ ra những hành vi không nghiêm trang khi chào cờ?
b) Khi chào cờ, em cần phải làm gì?
- GV mời 3-5 HS tham gia chào cờ đúng.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá. Kết luận những hành vi không nghiêm trang khi chào cờ: trang phục không chỉnh tề, tư thế không đứng nghiêm khi chào cờ, tay không đưa lên theo đúng tư thế chào, làm việc riêng khi chào cờ.
+ Khi chào cờ cần thực hiện những thao tác sau: chỉnh đốn trang phục gọn gàng, bỏ mũ, nón xuống, thực hiện động tác chào theo nghi thức, tư thế nghiêm trang, hai tay nắm hờ, mắt hướng về phía chào.


- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát tranh và nhận ra những hành vi không nghiêm trang khi chào cờ.
- HS trả lời câu hỏi.









- 3-5 HS chào cờ đúng.
- HS nhận xét, góp ý, bổ sung câu trả lời của bạn.
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập
Hoạt động 2: Chọn hành vi đúng thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước. (làm cá nhân).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS quan sát tranh xác định xác định được hành vi đúng trong việc thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, biết đưa ra những lời khuyên đối với những bạn có hành vi chưa đúng.
- GV giới thiệu 4 bức tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:
a) Hành vi nào thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước?
b) Em sẽ nói gì với những người bạn có hành vi chưa đúng trong các bức tranh trên?
- GV mời HS trình bày theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, chốt nội dung:
+ Hành vi thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước: đọc sách báo để tìm hiểu về lịch sử Việt Nam (tranh 1), tự hào về cảnh đẹp của quê hương Việt Nam (tranh 4).
+ Đưa ra một số lời khuyên: không được phá hoại các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh (tranh 2), cần biết giữ cho cảnh quan môi trường xung quanh sạch đẹp (tranh 3).


- 1 HS đọc yêu cầu bài.








- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.




- 3-4 HS tham gia phát biểu câu trả lời.
- HS nhận xét bổ sung, góp ý.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi đua chào cờ đúng nhất. Lớp trưởng điều hành lễ chào cờ.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành làm lễ chào cờ và hát Quốc ca 1 lượt.
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét trao giải cho nhóm chào cờ tốt nhất, hát Quốc ca đúng và hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS chia nhóm và tham gia thực hành chào cờ.

+ Lần lượt các nhóm thực hành theo yêu cầu giáo viên.

+ Các nhóm nhận xét bình chọn


- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

AN TOÀN GIAO THÔNG
ĐI XE ĐẠP AN TOÀN. NGỒI SAU XE MÁY AN TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:Biết đi xe đạp an toàn; ngồi an toàn sau xe máy, đội mũ bảo hiểm đúng cách khi ngồi sau xe máy; Biết sang đường khi đi xe đạp tại nơi đường giao nhau được an toàn
2. Năng lực chung: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề, sáng tạo; NL giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Biết chấp hành tốt luật giao thông đường bộ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Dạy theo giáo án điện tử


Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BẢNG NHÂN 8(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 8 và thành lập Bảng nhân 8. Vận dụng Bảng nhân 8 để tính nhằm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi động bài học.
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
+ Nối tiếp nhau đặt câu hỏi và trả lời. Bạn nào trả lời chậm là bị phạt trò soi gương
+ Nội dung: 1 bạn đặt câu hỏi 7 x 6 = ? rồi chỉ định 1 bạn bất kỳ trả lời. Cứ như vậy truyền các câu hỏi về bảng nhân 7 thật nhanh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
• GV yêu cầu HS quan sát bức tranh , nói với
bạn về những điều quan sát được từ bức tranh.
+ Mỗi hộp bánh có mấy cái bánh?
+ Có mấy hộp bánh?
- GV: Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh. 3 hộp bánh như thế có bao nhiêu cái bánh?
Hãy viết phép tính nhân số chú lùn cần vẽ rồi tìm kết quả phép nhân.
- GV nói tác dụng của bảng nhân:
- GV giới thiệu bài mới “Bảng nhân 8”.
- HS lắng nghe.

- HS tham gia trò chơi
+ HS Trả lời






- HS quan sát.

+ Mỗi hộp bánh có 8 cái bánh.
+ Có 3 hộp bánh.
- Có nhiều cách tính kết quả:

- HS lắng nghe.

• HS nhắc lại tựa bài.
2. Khám phá:
• GV đưa mô hình tấm bìa gắn 8 chấm tròn và
yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Tấm thẻ có mấy chấm tròn?
+ 8 chấm tròn được lấy mấy lần?
GV: 8 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 1 = 8. Gv viết phép tính lên bảng.
• GV đưa tiếp mô hình 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 8 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 2 thẻ có 8 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 2 lần?
+ 8 nhân 2 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 2 bằng 16?
GV: 8 được lấy 2 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 2 = 8 + 8 = 16. GV viết phép tính lên bảng.
• GV đưa tiếp mô hình 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa gắn 7 chấm tròn và yêu cầu HS cùng thực hiện lấy 3 thẻ có 7 chấm tròn (ĐDDH) và trả lời câu hỏi:
+ Có 3 tấm bìa mỗi tấm bìa có 8 chấm tròn. Vậy 8 được lấy mấy lần?
+ Hãy lập phép tính tương ứng với 8 được lấy 3 lần?
+ 8 nhân 3 bằng mấy?
+ Vì sao em biết 8 nhân 3 bằng 24?
GV: 8 được lấy 3 lần nên ta lập được phép nhân:
8 x 3 =8 + 8 + 8 = 24. GV viết phép tính lên bảng.

*GVHD HS tính: 8 x 3 = 8 x 2 + 8= 24.
+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
+ Muốn tìm tích liền sau ta làm như thế nào?
*GV: Có 2 cách tính trong nhân:
- Dựa vào phép cộng.
- Dựa vào tích liền trước.
+ Bạn nào có thể tìm được kết quả của phép tính 8 x 4 =?
- Yêu cầu HS tìm kết quả của phép tính nhân còn lại.
- GV chốt kiến thức: đây là bảng nhân 8,...
- GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 8 vừa lập được.
- GV tổ chức thi đọc thuộc lòng.

-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:


+ Tấm thẻ có 8 chấm tròn.
+ 8 chấm tròn được lấy 1 lần.
- Vài HS đọc phép tính 8 x 1= 8
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:

+ 8 được lấy 2 lần.

+ 8 x 2

+ 8 x 2 = 16
+ Vì 8 x2 = 8 + 8 = 16 nên 8 x 2 = 16.

+ Vài HS đọc 8 x 2 = 16.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu hỏi:

+ 8 được lấy 3 lần.

+ 8 x 3

+ 8 x 3 = 24
+ Vì 9 x 3 = 9 + 9 + 9 = 27.

- Vài HS đọc 9 x 3 = 27


+ Hai tích liền nhau của nhân 8 hơn kém nhau 8 đơn vị.
+ Muốn tìm tích liền sau, ta lấy tích liền trước cộng với 8.


- HS nêu
- 6 HS lần lượt nêu.

- Lớp đọc 2 – 3 lần.
- HS tự học thuộc bảng nhân 8.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng
3. Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm( Làm việc cá nhân):
- GV cho HS làm bài miệng, trả lời cá nhân.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hãy nhận xét về đặc điểm của các phép nhân trong 2 cột cuối.
+ Vậy trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích như thế nào?
*GVKL: Trong phép nhân khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không thay đổi.
- HS quan sát bài tập, nhẩm tính và trả lời.

• HS khác nhận xét, bổ sung.

- Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự của chúng thay đổi, kết quả bằng nhau.

- Tích không thay đổi.
• HS lắng nghe và nhắc lại.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.


TIẾNG VIỆT
NGHE- VIẾT: EM LỚN LÊN RỒI
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Em lớn lên rồi. Trình bày đúng bài thơ lục bát. Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ g đến m) vào vở. Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.Làm đúng BT (trò chơi Tìm đường): Điền chữ s / x hoặc n / ng.
2. Năng lực chung: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành, nghe – viết, chọn BT chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân, biết sửa lỗi chính tả,...). Biết nhận xét, trao đổi về cách bày bài thơ lục bát.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức hát bài Nét chữ nết người để khởi động bài học.
- GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng 10 chữ cái từ a đến ê.
- GV yêu cầu HS cả lớp viết bảng con tên một số chữ có tên khác với âm do GV đọc( VD: bê, xê, xê hát, dê, đê).
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia hát.

+ 2 HS đọc bài.

+ HS cả lớp viết bài vào bảng con theo hiệu lệnh của GV.

- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Trao đổi về nội dung bài viết.
- GV đọc mẫu bài thơ Em lớn lên rồi.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bài thơ nói về ai?
+ Vì sao chúng ta biết bạn nhỏ trong bài thơ lớn rồi?
2.2. Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài chính tả viết theo thể thơ nào?
+ Bài chính tả có mấy cặp câu? Mỗi cặp câu có đặc điểm gì?
+ Câu lục được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Câu bát được viết từ ô thứ mấy so với lề vở?
+ Tên bài thơ có mấy tiếng? Khi viết ta viết từ ô thứ mấy?
+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
2.3. Hướng dẫn viết từ khó:
+ Trong bài có các từ nào khó, dễ lẫn?
- Giáo viên đọc từ khó, dễ lẫn cho học sinh viết.



-1 HS đọc lại bài, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi theo suy nghĩ của mình.




- HS trả lời








- Học sinh nêu các từ: lúp xúp, quây quần,...
- 2 học sinh viết bảng. Lớp viết bảng con.
3. Luyện tập:
3.1. HĐ viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả tính từ lề lùi vào 4 ô. Chữ đầu câu 6 viết hoa và lùi vào 3 ô,chữ đầu câu 8 viết hoa và lùi vào 2 ô. Quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.
3.2. HĐ chấm, nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo cá nhân – nhóm 2.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 7 - 10 bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3.3. HĐ làm bài tập:
Bài 2: Tìm chữ, tên chữ viết vào vở 9 chữ trong bảng sau:
-GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ. YC HS đọc lại đề bài.
– GV chỉ cột 9 tên chữ, hướng dẫn cả lớp đọc các tên chữ đã viết sẵn trong bảng:
g (giê), gh (giê hát), gi (giê i), i (i), k (ca), kh (ca hát), 1 (e-lờ), m (em-mờ). GV chú
ý không đọc g là gờ, gh là gờ hát, l là lờ như ở lớp 1, vì đó không phải là tên chữ, chỉ là tên gọi tạm thời phù hợp với trình độ lớp 1.
- GV mời HS đọc lại.
– GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Luyện viết 3. 1 HS làm bài trên tờ phiếu bài tập.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.
-GV cho hS đọc thuộc lòng bảng chữ cái và chữ ghép.
Bài 3. Tìm đường:
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
GV nhắc HS lưu ý:
+ Với BT 3a: Đường đến kho báu được đánh dấu bằng các tiếng bắt đầu bằng s.
Các em phải hoàn thành các từ bằng cách điền s hoặc x phù hợp với ô trống. Sau đó, dùng bút màu nối các tiếng bắt đầu bằng s thì sẽ tìm ra con đường đến kho báu.
- GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS làm bài trên phiếu báo cáo kết quả.
– GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo đáp án đúng.



- Lắng nghe.




- HS viết bài
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Lắng nghe.

-1 HS đọc yêu cầu bài tập.






-HS đọc bài.
-1-2 HS đọc lại bài.
- HS cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3. 1 HS làm bài trong phiếu BT.

-HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.

-HS thi đua học thuộc lòng







-1 HS đọc yêu cầu của bài tập.





-GV mời 1 HS làm bài tập trên phiếu
BT. Cả lớp làm bài trong vở Luyện viết 3.
- HS báo cáo kết quả.
- HS theo dõi và sửa bài.

4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.



- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Về viết lại 10 lần những chữ đã viết sai.
- Tìm và viết ra 5 từ có chứa âm s/x.
- Sưu tầm các bài thơ hoặc bài hát có cùng chủ đề. Cẩn thận chép lại bài thơ, bái hát đó cho thật đẹp.

TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: CON ĐÃ LỚN THẬT RỒI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Biết phân vai, diễn lại câu chuyện đã học. Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn phân vai, diễn lại câu chuyện. Bước đầu biết diễn kịch.
3. Phẩm chất: Biết yêu bố mẹ, biết quý trọng những điều bố mẹ đã làm cho mình. Biết nhận lỗi và xin lỗi .Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS hát bài “Cả nhà thương nhau”
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS hát và vận động theo nhạc bài hát “Cả nhà thương nhau”.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
* Tập phân vai, thể hiện lại câu chuyện.
1. Các nhóm tập phân vai, thể hiện lại(diễn lại) câu chuyện Con đã lớn thật rồi!
a)Các vai:
b)Cách thể hiện:
- Nói đúng lời nhân vật; kết hợp nét mặt, cử chỉ, động tác. Có thể nói thành lời ý nghĩ, cảm xúc của nhân vật.
- Người dẫn chuyện có thể dùng SGK, các vai khác không dùng SGK.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc thầm.
-GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể hiện câu chuyện.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS.
2.2. Biểu diễn trước lớp.
2. Các nhóm thể hiện lại câu chuyện trước lớp.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2.
- GV mời các nhóm lên biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.

- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS tập phân vai trong nhóm.
- Mời đại diện các nhóm biểu diễn trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi biểu diễn trước lớp giữa các nhóm.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV cho Hs xem video một nhóm HS phân vai, thể hiện câu chuyện của học sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.












-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1. Cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc nhóm 4 tập phân vai, thể hiện câu chuyện.


-1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2.
-HS nhận xét phần biểu diễn của nhóm bạn.
- HS lắng nghe.
- HS tập phân vai theo nhóm
- Các nhóm biểu diễn trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.

- Các nhóm thi biểu diễn trước lớp.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương


- HS quan sát video.


- HS cùng trao đổi về câu chuyện được xem.
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.



-------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THẦY CÔ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Kể lại những điều ấn tượng nhất về thầy cô. Sáng tạo bức tranh về chủ đề Thầy cô của em.
2. Năng lực chung: Tự tìm hiểu cách trang trí, vẽ tranh để tham gia chia sẻ cùng với lớp. Biết sáng tạo, tự vẽ, trang trí tranh từ các vật liệu khác nhau theo chủ đề phù hợp.
3. Phẩm chất:Thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn thầy cô. Chịu khó tìm hiểu cách trang trí tranh vẽ từ nhiều vật liệu khác nhau để giới thiệu với các bạn những ý tưởng phù hợp, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Bụi phấn” để khởi động bài học.
+ GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
- HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Kỉ niệm về thầy cô (Làm việc nhóm đôi)
1. Kỉ niệm về thầy cô.
* Kể về một kỉ niệm nhớ nhất của em với thầy cô.
* Chia sẻ điều em ấn tượng nhất về thầy cô.
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt: Thầy cô là những người đã yêu thương, dạy dỗ em thành người. Có rất nhiều ấn tượng về thầy cô khiến chúng ta không thể quên, những ấn tượng đó sẽ là kỉ niệm đẹp theo em đi suốt cuộc đời.





- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Sáng tạo tranh về chủ đề Thầy cô của em (Làm việc nhóm 4)
2. Sáng tạo tranh về chủ đề Thầy cô của em.
* Chuẩn bị: bút màu, giấy màu, các loại hạt, hồ dán,...
* Tiến hành:
- Nhớ về thầy cô đã để lại cho em nhiều ấn tượng nhất .
- Sử dụng các vật liệu đã chuẩn bị để sáng tạo tranh về chủ đề Thầy cô của em.
- Chia sẻ bức tranh với các bạn.
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức HS làm việc nhóm 4.
- GV phổ biến nhiệm vụ: HS sử dụng bút màu, giấy màu, các loại hạt, hồ dán và các vật liệu khác nhau để vẽ, tạo hình, trang trí, tô màu,... sáng tạo tranh về chủ đề Thầy cô của em.
- Gọi một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt: GV khen ngợi những bạn có bức tranh ý nghĩa, sáng tạo và nhấn mạnh: Các em hãy luôn nhớ ơn thầy cô giáo đã dạy mình nên người và cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để không phụ công ơn của thầy cô.












- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- HS chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài, tiến hành sáng tạo tranh và chia sẻ tranh của mình với các bạn trong nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp về ý tưởng bức tranh của mình. Mô tả những điểm ấn tượng trong bức tranh liên quan đến thầy cô giáo của mình.
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe.


4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà chia sẻ với bố mẹ, người thân về bức tranh em đã sáng tạo chủ đề Thầy cô của em.
+ Sáng tạo thêm các bức tranh bằng những vật liệu khác.
- N
 
Gửi ý kiến