Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Viết
Ngày gửi: 14h:31' 15-09-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Thứ
Ngày
Hai
22/9
Sáng
Chiều
Ba
23/9
Sáng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN LỄ THỨ: 03
Từ ngày 22/09 đến ngày 26/09/2025
Tiết

MÔN

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
5

SHDC (HĐTN)

Chiều
Tư
24/9
Sáng
Chiều
Năm
25/9
Sáng
Chiều
Sáu
26/9
Chiều

Toán
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Tin học
Đạo đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh

Tiết
CT

TÊN BÀI DẠY/ĐIỀU CHỈNH

7
11
5
9
15
16
5
3
3
12
17
10

Tổ chức sự kiện Phát huy truyền thống trường em
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1)
GV bộ môn
GV bộ môn
Lớp trưởng lớp tôi (Tiết 1)
Lớp trưởng lớp tôi (Tiết 2)
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1)
GV bộ môn
GV bộ môn
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2)
Tả người (Cấu tạo của bài văn)
GV bộ môn

18
4
13
3
11
6
5
19
3
14
12
5
6
8
20
21
6
15
6
9
3

Nói và nghe: Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
GV bộ môn
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 1)
Ôn tập
GV bộ môn
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2)
Ôn tập
Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi
GV bộ môn
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (Tiết 2)
GV bộ môn
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (T2)
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (T3)
Nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò
Dấu gạch ngang
Luyện tập tả người (Quan sát)
GV bộ môn
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (Tiết 1)
Ôn tập
Sinh hoạt lớp. Sáng tác về chủ đề Tình thầy trò
GV bộ môn

Nghỉ
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Tiếng Việt
Mĩ thuật
Toán
RL T Việt
Tiếng Anh
Khoa học
RL Toán
Tiếng Việt
Âm nhạc
Toán
Tiếng Anh
Địa lí - LS
Địa lí - LS
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
RL Toán
SHTT (HĐTN)
Công nghệ

Thứ hai, ngày 22 tháng 9 năm 2025

2
HĐGD: Hoạt động trải nghiệm; lớp 5C
Tên bài học: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN
PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM (TIẾT 1); số tiết: 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ: Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ
gìn tình thầy trò.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện những việc làm nuôi dưỡng, giữ gìn
tình thầy trò.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: tham gia sự kiện “Phát huy truyền thống
trường em”.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và
các hoạt động trong nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động:
- Văn nghệ
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Giới thiệu bài
C. Hoạt động thực hành, luyện tập:
a) Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả
năng:
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức
sự kiện Phát huy truyền thống trường em
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà

3
trường.
b) Cách tiến hành
- Đại diện nhà trường/GV Tổng phụ trách Đội khai
mạc chương trình Phát huy truyền thống trường em.

- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.

- GV giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và
hướng dẫn HS tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các hoạt
động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền thống
nhà trường.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV mời một số HS chia sẻ cảm xúc của bản thân
- HS chia sẻ.
khi tham gia tổ chức sự kiện.
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS đã - HS lắng nghe, tiếp thu.
thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có).
................................................................................................................................................
Môn học: Toán; lớp 5C
Tên bài dạy: BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1); số tiết: 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
* Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải
quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt
động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
* Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết
quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.

4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
- HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiếc điện thoại màu hồng và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít
hơn màu xanh là 8-3 = 5 (chiếc điện thoại).
- Để so sánh hai số, không chỉ có so sách HS lắng nghe
hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có
thể sử dụng phép tính chia để so sánh số
này bằng bao nhiêu phần so với số kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
HS lắng nghe
* Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số
của hai số.
GV giới thiệu:
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
8

chia cho tám) hay (ba phần tâm).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?

Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào? với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện
thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu
xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
gì?
trong phép chia số a cho số b.
a
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số

b

HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)

5

Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a) Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3

Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu HS thực hành
- Gọi HS đọc trước lớp
- Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy
cách viết?
b) GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc

7
3

- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- HS đọc to trước cả lớp

- Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân

số hoặc viết phép tính chia
- Ta lấy 7:3

Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp
viết theo cả 2 cách)
3
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b

phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b

4

- Là tỉ số của 4 với 3
- HS lắng nghe

Bài 2.
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài

6
- Gọi HS trình bày
- HS giải thích kết quả
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với

phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?

- ở phần c, số b là phân số
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó

có thể là STN hoặc PS

- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội
dung gì?
Học về tỉ số
- Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách
đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị - HS nghe để thực hiện.
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có).
................................................................................................................................................
Môn học: GDTC
GV bộ môn
Tiếng Anh
GV bộ môn
Môn học: Tiếng Việt; lớp 5C
Tên bài học: BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (2 tiết); số tiết: 15, 16
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn
lại đọc 3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong
phần Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ
“Trai tài gái đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là
hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội
dung để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn
nội dung dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.

7
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV
mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng
hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm
về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem
nhóm nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm,
cờ xanh 1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm
nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
con gái đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ
cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói
theo suy nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến
khác. VD: Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung
thực (vì ai cũng cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh
ngoan),... Một số phẩm chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn
thận (vì con gái thường cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ
mỉ và chăm chỉ), mạnh mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu
ý: Nam hay nữ đều cần có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác.
Nhưng ở đây, HS cần cho biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc
một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2
Bạn nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô
(thầy) và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật
chính trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu
quý và tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1: LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI (Tiết 1, 2)

8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội
dung (khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với
công việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng
quý, đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ
và tự học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu
quý, tôn trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài
đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần
thiết đối với HS địa phương, ví dụ: hớt
hải, xốc vác, phích,...
- GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do
ảnh hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
lớp, nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – theo.

9
MB), điền bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch
như lau, đẫm lưng, kêu toáng (miền Nam
– MN), sôi nổi, lớp trưởng, nhanh nhảu,
nửa lời, bản đồ,... (miền Trung – MT).
- GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu
chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.):
đọc với giọng kể thong thả; thể hiện thái
độ của Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi”
tỏ ý chê bai, không phục Vân, không vui
khi thấy Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả,
sau đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng
của Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện
sự ngạc nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả
lớp khi thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng,
sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các
bạn nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS
đọc bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến
hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với
nội dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó
đọc và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi
đọc: sôi nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt
hải, nhễ nhại, xốc vác…
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu

 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
- Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
- Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
- Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
việc, kể cả việc nặng nhọc.
- Giỏi đáo để: rất giỏi.

- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
thực hành luyện đọc từ khó.
 
 
 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
bạn đọc.

- HS đọc.

10
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ
ràng 5 câu hỏi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng
trò chơi Phỏng vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả
lời, sau đó đổi vai.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm,
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như
thế nào?
 (2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
tưởng?
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về
lớp trưởng Vân như thế nào?

(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi
suy nghĩ về Vân?

(5) Nếu là một thành viên trong lớp,
em sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng
lớp tôi là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận
xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và
động viên HS các nhóm.

 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.

(1) Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò,
thấp bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn
lớp trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn
lớp trưởng phải học giỏi.
(2) Vì các bạn thấy Vân không phù hợp
với hình mẫu mà mình mong đợi: Vân
vừa gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít
nói, chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi
trội. (3) “Tôi” thấy Vân không chỉ học
chăm mà còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân
tuy nhỏ người nhưng xốc vác; Quốc thấy
Vân hiền lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng
phải nể phục.
(4) - Đó chính là những việc làm cụ thể
của Vân, khiến các bạn nể phục: chăm
học và đạt kết quả cao trong học tập; bao
quát tốt công việc trong lớp và sẵn sàng
hỗ trợ bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết
quan tâm tới các bạn trong lớp; nhanh
nhẹn, xốc vác: biết dùng tiền quỹ lớp
đúng mục đích, biết “ngoại giao” để
mượn thùng của bà bán kem; …
(5) - HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Vân rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp
mình! / Tớ phục Vân lắm! / …
- Khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
với công việc chung.
-

11
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
* Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp
từng đoạn trong bài đọc.
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật
và những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ
quan trọng.

+ Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp
bé,/ chẳng có dáng tí nào!
+ Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
đáo để, / ai cũng phải nể phục.”. 

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì
sau khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ
tích cực của HS.
- Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu đều đáng quý, đáng trọng.
dương những HS tốt.
- GV nhắc HS về nhà luyện đọc diễn cảm
lại bài đọc. 
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có).
................................................................................................................................................
Môn học: Khoa học; lớp 5C
Tên bài học: BÀI 2: HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH (Tiết 1); số tiết 05

12
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
- Hỗn hợp và dung dịch.
- Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra
dung dịch và hỗn hợp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các ví dụ đã cho.
- Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở
đầu kết nối vào bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
và trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau
khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy
muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì
sao?

13

- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:
Trong cả hai cốc đều có hai thành phần
trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm
thế nào để phân biệt được hỗn hợp và dung
dịch? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 –
Hỗn hợp và dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
a) Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có
trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi
chất trong hỗn hợp không thay đổi; làm
được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết
được các chất trong hỗn hợp có thể hòa tan
vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục
Con ong SGK trang 12 để có kiến thức ban
đầu về hỗn hợp.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết
quả vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới
hoạt động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học
tập của nhóm mình lên bảng chung. Các
nhóm khác nhận xét chéo, kiểm chứng để
chuẩn hóa kết quả Phiếu học tập số 1.

- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không
còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do
muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng
vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do cát
không hòa tan trong nước.
- HS lắng nghe, ghi bài.

- HS đọc bài: Hỗn hợp có t
 
Gửi ý kiến