Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:21' 11-10-2024
Dung lượng: 857.8 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:21' 11-10-2024
Dung lượng: 857.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 03
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Hoạt động vui trung thu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' 1. Nghi lễ
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí - HS tham gia lễ khai giảng
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội năm học mới.
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội
dung học tập nội quy nhà trường.
20' 2. 2. Sinh hoạt theo chủ đề
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu - HS tham gia vui trung thu ở
theo kế hoạch của nhà trường:
trường.
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu
phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS
biểu diễn và tham gia giám sát, hướng dẫn
HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp tết
Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về
cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt
động vui Trung thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 1: Đọc: Tiếng hạt nảy mầm
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn
nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm
thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng
nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như
những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương
vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm
xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm - HS lắng nghe hướng dẫn cách
thanh.
chơi trò chơi. Ví dụ:
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của - Véo von -> Tiếng chim hót
sự vật, hiện tượng nào.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
10' 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau, phù dẫn cách đọc.
hợp với lời thơ nói về các em học sinh
hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt
– Lớp học của trẻ khiếm thính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 3 đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
đoạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo
toan…
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng
bừng,
Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật,
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
15'
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra
để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn
nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp
em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính
(mắt khả năng nghe hoặc nghe kém)?
GV giải thích thêm: Vì ngôn ngữ của người
khiếm thính là ngôn ngữ ký hiệu sử dụng bằng
tay.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi
của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm
các từ ngữ khó hiểu để cùng
với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả
lời lần lượt các câu hỏi:
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây
là lớp học của trẻ khiếm thính
là: Đôi tay cô cụp mở/ Bao
tưng bừng thanh âm.
Trong bài thơ, các bạn học
sinh gặp phải khó khăn và
thiệt thòi của việc khiếm
thính. ... khăn hơn so với các
bạn không khiếm thính.
+ Cô giáo đã gợi lên trong tâm
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trí học trò những hình ảnh và
trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc âm thanh của cuộc sống:
sống?
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
- Âm thanh:
+ Tiếng hạt nảy mầm
+ Tiếng lá động trong vườn
+ Tiếng sớm mai mẹ gọi
+ Tiếng cuộc đời sâu vợi
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các bạn
học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô
giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp
học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
+ Vó ngựa ra vách đá.
+ Những chi tiết cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú:
+ Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn
theo cô mấp máy
- Giờ học của cô giáo cuốn hút
các bạn bởi cô giáo tạo ra một
môi trường học tập sôi động
và đầy sáng tạo. Bằng ... các
bạn học sinh.
+ Thông qua hai khổ thơ ... tận
tâm và đầy nhiệt huyết. Cô
giáo không chỉ giảng dạy kiến
thức mà còn gợi lên trong tâm
trí học trò .... động viên trong
quá trình học tập.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Những bạn nhỏ trong lớp học đều là người
khiếm thính, tuy các bạn có thêm một số khó - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
khăn nhưng ai cũng đều chăm chú, háo hức học.
học tập, hình thành được cho mình những
hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có
được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với
nghề của người giáo viên.
3.3. Luyện đọc lại:
- Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. -Thực hiện theo YC của GV
- HS xung phong đọc thuộc lòng
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Tiếng hạt nảy mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: LS&ĐL
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về đất và rừng Việt
Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số một số loại đất,
rừng chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc
điểm về một số loại đất, rừng chính ở Việt Nam
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm
một số loại đất, rừng chính
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS thi kể tên một số loại đất - Cả lớp thi nhau kể: đất phù sa, đất
mà em biết
đỏ ba dan, đất feralit,...
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
“Thiên nhiên Việt Nam – Tiết 3”
15' 2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá . Đất và rừng
a, Đất
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát
các hình 7, 8 ; thảo luận nhóm đôi trả lời - HS trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của các loại đất ở - Việt Nam có hai nhóm đất chính là
nước ta.
nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm
đất phù sa.
+ Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở
vùng đổi núi, ...
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu
ở vùng đồng bằng, ...
Vai trò
+ Nêu vai trò của đất đối với sản xuất - Trong nông nghiệp: tài nguyên đất
nông nghiệp.
được khai thác để trồng các cây công
nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây
lương thực, cây ăn quả,…; phát triển
chăn nuôi gia súc
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Rừng
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
các hình 5, 6, trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10,
em hãy:
- Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. Đặc điểm
- Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt
đới và rừng ngập mặn chiếm diện
tích lớn.
- Hiện nay, diện tích rừng nước ta
tăng lên do có nhiều rừng trồng mới,
tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên
vẫn bị khai thác quá mức.
Vai trò
- Nêu vai trò của rừng đối với đời sống - Rừng có vai trò quan trọng:...
và hoạt động sản xuất.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
10'
5'
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai?
- Cách chơi: Chơi cả lớp …
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về một loại đất,
một loại rừng mà em biết.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho
xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 4: Tiếng Anh ( GVC)
Tiết 5: Toán
Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ.
12'
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau
HS quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- Tình huống a:
1
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít
nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng
2 phân số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
nước?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x
2 = 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1 +1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
2 5
có phép trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện 1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
phép cộng 2 phân số như thế nào?
2 2×5 10 5 5×2 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) ...
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
13'
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1:
1+ 1
7 9
- QĐ MS
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
- Tính:
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
3+7
a) 11 12
(tương tự) KQ là
¿
13 + 7
a) 5 6
113
132
(tương tự) KQ là
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
1−1
4 9
- QĐ MS:
b)
- GV các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1 −1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
2− 1
b) 5 4
(tương tự) KQ là
2− 1 = 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
11 − 5
b) 7 8
(tương tự) KQ là
11
5
- Tính: − = 88 − 35 = 53
7
8
56
56
56
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể
nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân
vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể
nước là:
1 + 2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
5'
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho ….
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Tiết 1: TVDTTS
Buổi chiều
Bài 3
Đọc: Trái tim người mẹ
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm từ có nghĩa giống với từ mong ước
- Đặt câu với từ tìm được
- GVNX, đánh giá tiết học
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, luyện đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: SHĐ (GVCTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và
sự phát triển của công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế
được sử dụng trong gia đình và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các sáng chế.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
5' 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi và trả lời
đúng” để khởi động bài học.
câu hỏi
- Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các
câu hỏi để HS trả lời:
+ Câu 1:
Thân dài đầu nhọn có bi
+ Câu 1: Bút bi
Nếu đè lên giấy chữ thì ra
ngay
( Là cái gì)
+ Câu 2: Tủ lạnh
+ Câu 2:
Mình khối chữ nhật
Chia thành hai ngăn
Thực phẩm, rau xanh
Luôn tươi sạch sẽ
( Là cái gì)
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi
- Bút dùng để viết, tủ lạnh giúp bảo
- Những đồ vật trong câu đố các em quản thực phẩm được lâu hơn.
vừa trả lời có ích lợi gì cho cuộc sống - HS lắng nghe
của con người
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
25' 2. Hoạt động khám phá: Vai trò của sáng chế trong đời sống và trong sự
phát triển công nghệ
Hoạt động khám phá 1. Vai trò của
sáng chế trong đời sống
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo - Các nhóm thảo luận và tiến hành
luận theo nhóm 4: quan sát hình 1 và thực hiện theo yêu cầu.
thực hiện nhiệm vụ tương ứng trong
Sáng chế
Vai trò
sách vào phiếu
Cách treo Thuận tiện cho việc
cuộn giấy lấy giấy,…
vệ
sinh
với
đầu
cuộn giấy
ở phía trên
Bóng đèn Chiếu sáng, sưởi ấm,
điện
…
Giấy viết Dùng để viết, lưu trữ
thông tin,…
Guồng
Đưa nước vào ruộng,
nước
chạy máy phát điện,
…
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Hoạt động luyện tập 1.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt
động luyện tập
Hỏi: Ngoài những sáng chế ở hình 1
các em còn biết những sáng chế nào
khác và vai trò của sáng chế đó đối với
đời sống con người?
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
- HS đọc
- HS trả lời nối tiếp. Ví dụ: Máy
bay giúp con người di chuyển
nhanh hơn,…
+ Bút chì, giấy
+ HS trả lời
luận theo nhóm đôi: quan sát hình 2 và
trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe
+ Trong hình 2 nhắc đến sáng chế nào? - Lắng nghe
+ Sáng chế đã làm công nghệ thay đổi
và phát triển như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương
Chốt: Nhờ sáng chế các sản phẩm
công nghệ được cải tiến ngày càng - HS đọc và thảo luận nhóm đôi
hiện đại hơn, mang lại nhiều tiện ích - Đại diện các nhóm báo cáo kết
hơn cho con người.
quả thảo luận.
Hoạt động luyện tập 2.
- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt
động luyện tập và thảo luận nhóm đôi
- HS đọc
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 10)
5' 3. Vận dụng trải nghiệm.
+ Trò chơi kể tên các sáng chế trong + Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
thực tế cuộc sống
chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ HS tham gia trò chơi
+ Mỗi lần đưa ra đáp án đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ Ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Toán
Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài
toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
1 + 1 = 9 + 7 =16
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời: 7 9 63 63 63
1+ 1
7 9
11 − 5
7 8
25'
+ Câu 2: Tính
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1.
+ Trả lời:
11 5 88 35 53
− = − =
7 8 56 56 56
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1:
6 1 = 12 11 = 23
+
+
11
2 22 22 22
a) )
3 5
63 50 113
+ =
+
=
b) 10 21 210 210 210
11 7 55 28 27
− = − =
c) 4 5 20 20 20
20
2 100 36 64
− =
− =
90 90 90
d) 18 5
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
CC: Muốn cộng (hoặc trừ) …
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
cc: Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 3: Tính
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác
làm bài vào vở rồi so sánh đối chiếu,
chữa bài cùng bạn trên bảng
- CC: Phép tính cộng, trừ phân số với
một số tự nhiên.
Bài 4:
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
- Với mỗi cách chia đó Gv yêu cầu HS
viết phép tính mô tả số bánh mà mỗi bạn
nhận được.
- GV hỏi Hs về cách kiếm tra, so sánh
5
số bánh của mõi bạn với 6 ( cái bánh)
Hoặc
20 2 10 2 50 18 32
− = − = − =
18 5 9 5 45 45 45
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
trước lớp
1 2 43
+ =
20 3 60
7 5 1
− =
11 8 88
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc trước lớp sau đó cả lớp làm
vào vở.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp cùng chữa
bài. KQ
1 35 1 36
7+ = + =
5 5 5 5
14
14 5 19
+ 1 = 5 +5= 5
5
11 24 11 13
3− = − =
8
8
8
8
31
31 20 11
−2= − =
10
10 10 10
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và
nêu cách chia bánh của mỗi bạn.
- Làm bảng con: HS viết phép tính mô
tả số bánh mà mỗi bạn nhận được.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh
thành 6 phần bằng nhau. Mỗi người
được nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh
đó.
Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất
thành 2 phần, chiếc bánh thứ hai
thành 3 phần. Mỗi người được nhận 1
phần trên mỗi chiếc bánh đó.
1 1
5
b) Ta có 2 + 3 = 6
Vậy với cách chia bánh của Rô-bốt thì
5
mỗi bạn được 6 cái bánh.
5'
-HS nêu cách kiểm tra
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
2
3
- Cách chơi: GV cử 3 ….
Ví dụ: HS1 3 ; HS 2: 4 và HS
- GV tổ chức trò chơi.
3: dấu +
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
17
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Kq dưới nhóm phải chọn đúng là: 12
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVC)
Tiết 3:Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 2: LT&C: Luyện tập về đại từ
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết
HS nhận biết từ ngữ nào là đại từ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
25' 2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về nghe bạn đọc.
thái độ của người nói qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm Thái độ của người nói qua các từ này
tay tôi.
là trìu mến, quan tâm và ân cần. Từ
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
"bà" thể hiện sự kính trọng và tôn
Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra trọng đối với người phụ nữ lớn tuổi,
vườn chặt mía đem vào.
có thể là người giữ vai trò của một bà
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ nội, trong khi "cháu" thể hiện sự thân
khát.
thiết và quan hệ gia đình.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía
đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi,
bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm b. Trong đoạn này, từ xưng hô được
lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
sử dụng là "ta" và “nhà người, "các
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra ngươi". Thái độ của người nói qua các
vào. Nhà người chở có nhọc công vô từ này là kiêu ngạo, tự cao và áp đặt.
ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ Từ "ta" thể hiện sự tự phát và quyền
của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, lực của người nói, trong khi “nhà
các ngươi không biết sao?
người”, "các ngươi" thể hiện sự khinh
(Vũ Tú Nam)
thường và coi thường đối với người
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
khác.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay
thế thích hợp với mỗi bông hoa (đó,
ấy, thế, vậy, này) và cho biết chúng
được dùng để thay cho từ ngữ nào.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động
tác □ thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì
□ , con đường luôn phẳng phất mùi lạc
tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều □ .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các
câu dưới đây và xác định mục đích sử
dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát
phiếu nối trình bày trước lớp.
-GV cho HS hiểu được các đại từ sử
dụng nghi vấn
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ
nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu
hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và
trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a.này
b. thế,
c. đó .
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án,
trình bày trước lớp.
-HS nắm được mục đích sử dụng đại
từ nghi vấn.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 4:Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 3: Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo ( Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kế...
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Hoạt động vui trung thu
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia diễn tiểu phẩm theo chủ đề Trung thu
- Học sinh tham gia các trò chơi dân gian dịp tết Trung thu
- Chia sẻ được cảm xúc của em khi tham gia các hoạt động vui Trung thu
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị sân khấu
- Tổ chức luyện tập cho sinh các tiết mục văn nghệ
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để biểu diễn
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi ngay ngắn.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' 1. Nghi lễ
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí - HS tham gia lễ khai giảng
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội năm học mới.
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội
dung học tập nội quy nhà trường.
20' 2. 2. Sinh hoạt theo chủ đề
– GV tổ chức cho HS tham gia vui Trung thu - HS tham gia vui trung thu ở
theo kế hoạch của nhà trường:
trường.
+ Tham gia biểu diễn văn nghệ, diễn tiểu
phẩm theo chủ đề vui Trung thu.
+ Tham gia các trò chơi dân gian dịp tết
Trung thu.
+ Tham gia phá cỗ Trung thu.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách
Đội trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS
biểu diễn và tham gia giám sát, hướng dẫn
HS chơi các trò chơi dân gian nhân dịp tết
Trung thu.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm về
cảm xúc của bản thân khi tham giacác hoạt
động vui Trung thu.
- Kết thúc, dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 1: Đọc: Tiếng hạt nảy mầm
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ
cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn
nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và âm
thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả năng
nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh như
những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương
vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm
xúc của các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học và học liệu.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và tranh ảnh cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm - HS lắng nghe hướng dẫn cách
thanh.
chơi trò chơi. Ví dụ:
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
thanh, một bạn đoán đó là âm thanh của - Véo von -> Tiếng chim hót
sự vật, hiện tượng nào.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
10' 2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ, biết thể hiện giọng đọc khác nhau, phù dẫn cách đọc.
hợp với lời thơ nói về các em học sinh
hoặc nói về cô giáo trong lớp học đặc biệt
– Lớp học của trẻ khiếm thính.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia 3 đoạn:
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
đoạn.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi
hồng, nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo
toan…
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: tưng
bừng,
Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân
vật,
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
15'
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
3. Luyện tập.
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra
để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa
từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn
nhịp, vui vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào giúp
em nhận ra đây là lớp học của trẻ khiếm thính
(mắt khả năng nghe hoặc nghe kém)?
GV giải thích thêm: Vì ngôn ngữ của người
khiếm thính là ngôn ngữ ký hiệu sử dụng bằng
tay.
+ Câu 2: Theo em, những khó khăn, thiệt thòi
của các bạn học sinh trong bài thơ là gì?
- HS đọc thầm cá nhân, tìm
các từ ngữ khó hiểu để cùng
với GV giải nghĩa từ.
- HS nghe giải nghĩa từ
- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả
lời lần lượt các câu hỏi:
+ Chi tiết giúp em nhận ra đây
là lớp học của trẻ khiếm thính
là: Đôi tay cô cụp mở/ Bao
tưng bừng thanh âm.
Trong bài thơ, các bạn học
sinh gặp phải khó khăn và
thiệt thòi của việc khiếm
thính. ... khăn hơn so với các
bạn không khiếm thính.
+ Cô giáo đã gợi lên trong tâm
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong tâm trí học trí học trò những hình ảnh và
trò những hình ảnh và âm thanh nào của cuộc âm thanh của cuộc sống:
sống?
- Hình ảnh:
+ Con tàu biển buông neo
+ Ngôi sao mọc rừng chiều
- Âm thanh:
+ Tiếng hạt nảy mầm
+ Tiếng lá động trong vườn
+ Tiếng sớm mai mẹ gọi
+ Tiếng cuộc đời sâu vợi
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy các bạn
học sinh rất chăm chú? Vì sao giờ học của cô
giáo cuốn hút được các bạn?
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô giáo của lớp
học đặc biệt này qua 2 khổ thơ cuối?
+ Vó ngựa ra vách đá.
+ Những chi tiết cho thấy các
bạn học sinh rất chăm chú:
+ Các bé vẫn lặng chăm/ Nhìn
theo cô mấp máy
- Giờ học của cô giáo cuốn hút
các bạn bởi cô giáo tạo ra một
môi trường học tập sôi động
và đầy sáng tạo. Bằng ... các
bạn học sinh.
+ Thông qua hai khổ thơ ... tận
tâm và đầy nhiệt huyết. Cô
giáo không chỉ giảng dạy kiến
thức mà còn gợi lên trong tâm
trí học trò .... động viên trong
quá trình học tập.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
Những bạn nhỏ trong lớp học đều là người
khiếm thính, tuy các bạn có thêm một số khó - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài
khăn nhưng ai cũng đều chăm chú, háo hức học.
học tập, hình thành được cho mình những
hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có
được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với
nghề của người giáo viên.
3.3. Luyện đọc lại:
- Gv cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ. -Thực hiện theo YC của GV
- HS xung phong đọc thuộc lòng
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Tiếng hạt nảy mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: LS&ĐL
Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên nhiên
Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng
chính.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đặc điểm về đất và rừng Việt
Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được một số một số loại đất,
rừng chính.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về đặc
điểm về một số loại đất, rừng chính ở Việt Nam
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng sự hiểu biết về đặc điểm
một số loại đất, rừng chính
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn địa hình đất nước, có ý thức bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và phòng, chống thiên tai.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- GV cho HS thi kể tên một số loại đất - Cả lớp thi nhau kể: đất phù sa, đất
mà em biết
đỏ ba dan, đất feralit,...
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
“Thiên nhiên Việt Nam – Tiết 3”
15' 2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động khám phá . Đất và rừng
a, Đất
- GV yêu cầu hs đọc thông tin, quan sát
các hình 7, 8 ; thảo luận nhóm đôi trả lời - HS trả lời câu hỏi:
câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của các loại đất ở - Việt Nam có hai nhóm đất chính là
nước ta.
nhóm đất phe-ra-lít (feralit) và nhóm
đất phù sa.
+ Nhóm đất phe-ra-lít phân bố ở
vùng đổi núi, ...
+ Nhóm đất phù sa phân bố chủ yếu
ở vùng đồng bằng, ...
Vai trò
+ Nêu vai trò của đất đối với sản xuất - Trong nông nghiệp: tài nguyên đất
nông nghiệp.
được khai thác để trồng các cây công
nghiệp lâu năm, cây dược liệu, cây
lương thực, cây ăn quả,…; phát triển
chăn nuôi gia súc
- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
b, Rừng
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
các hình 5, 6, trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sát các hình 9, 10,
em hãy:
- Trình bày đặc điểm của rừng ở nước ta. Đặc điểm
- Trên lãnh thổ Việt Nam, rừng nhiệt
đới và rừng ngập mặn chiếm diện
tích lớn.
- Hiện nay, diện tích rừng nước ta
tăng lên do có nhiều rừng trồng mới,
tuy nhiên một số khu rừng tự nhiên
vẫn bị khai thác quá mức.
Vai trò
- Nêu vai trò của rừng đối với đời sống - Rừng có vai trò quan trọng:...
và hoạt động sản xuất.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
10'
5'
các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai?
- Cách chơi: Chơi cả lớp …
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các
nhóm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV mời HS chia sẻ về một loại đất,
một loại rừng mà em biết.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho
xem video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia chơi.
- Học sinh tham gia chia sẻ.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 4: Tiếng Anh ( GVC)
Tiết 5: Toán
Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu 1: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ.
12'
+ Câu 2: Điền đúng hay sai vào ô ?
+ Trả lời: Đ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời - HS quan sát tranh và cùng nhau
HS quan sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
- Tình huống a:
1
+ Việt đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
+ Việt đổ vào bình 5 lít nước.
+ Mai đổ vào bình bao nhiêu lít nước?
1
+ Cả hai bạn đổ vào bình bao nhiêu lít
nước?
1+ 1
- GV chốt: phép cộng 5 2 là phép cộng
2 phân số khác mẫu số.
- Để thực hiện được phép cộng trên ta làm
thế nào?
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện
phép cộng 2 phân số như thế nào?
+ Mai đổ vào bình 2 lít nước.
1+ 1
+ Cả hai bạn đổ vào bình 5 2 lít
nước?
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- 2 mẫu số 5 và 2 không chia hết cho
nhau. Ta lấy lấy mẫu số chung : 5 x
2 = 10
- Ta cộng tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1 +1= 2 + 5 = 7 l
5 2 10 10 10
Tình huống b:
- Mai và Việt, ai đổ nước vào bình nhiều
- Bạn Mai đổ nhiều hơn bạn Việt, ta
hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít nước?
1 −1
- Để thực hiện được phép trừ trên ta làm
thế nào?
2 5
có phép trừ:
- GV cùng HS thực hiện cách quy đồng.
- Ta phải quy đồng mẫu số của 2
phân số
- Khi đã quy đồng 2 mẫu số, ta thực hiện 1 1×5 5 1 11×2 2
=
= ; =
= ;
phép cộng 2 phân số như thế nào?
2 2×5 10 5 5×2 10
- GV nhận xét, chốt quy tắc:
Muốn cộng (hoặc trừ) ...
- Ta trừ tử số với tử số, giữ nguyên
mẫu số.
1 −1 = 5 − 2 = 3 l
2 5 10 10 10
13'
- 2-3 HS nhắc lại quy tắc
3. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực - HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
hiện công, trừ các phân số trong bai tập 1. công, trừ các phân số trong bài tập 1:
1+ 1
7 9
- QĐ MS
a)
1 1×9 9 1 1×7 7
=
= ; =
=
7 7×9 63 9 9×7 63
- Tính:
1 + 1 = 9 + 7 =16
7 9 63 63 63
3+7
a) 11 12
(tương tự) KQ là
¿
13 + 7
a) 5 6
113
132
(tương tự) KQ là
13 + 7 =78 + 35 =113
- Tính: 5 6 30 30 30
1−1
4 9
- QĐ MS:
b)
- GV các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
1 1×9 9 1 1×4 4
=
= ; =
=
4 4×9 36 9 9×4 36
1 −1= 9 − 4 = 5
- Tính: 4 9 36 36 36
2− 1
b) 5 4
(tương tự) KQ là
2− 1 = 8 − 5 = 3
- Tính: 5 4 20 20 20
11 − 5
b) 7 8
(tương tự) KQ là
11
5
- Tính: − = 88 − 35 = 53
7
8
56
56
56
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
dõi
- HS tóm tắt bài toán:
1
+ Vòi thứ nhất chảy: 2 bể
2
+ Vòi thứ hai chảy: 5 bể
+ Cả hai vòi chảy được: ? phần bể
nước.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân
vào vở.
Giải:
Cả hai vòi chảy được số phần của bể
nước là:
1 + 2= 5 + 4 = 9
2 5 10 10 10 (bể )
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
tuyên dương.
5'
9
Đáp số 10 bể
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Cách chơi: GV đưa cho ….
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Tiết 1: TVDTTS
Buổi chiều
Bài 3
Đọc: Trái tim người mẹ
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Tìm từ có nghĩa giống với từ mong ước
- Đặt câu với từ tìm được
- GVNX, đánh giá tiết học
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
- HS lắng nghe, luyện đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: SHĐ (GVCTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 2: Nhà sáng chế (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và
sự phát triển của công nghệ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế
được sử dụng trong gia đình và đời sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp
với nhu cầu, mục đích sử dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời tương tác với giáo viên để lĩnh hội tri
thức và biết phối hợp, làm việc với bạn để giải quyết các nhiệm vụ được giao trong tiết
học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn các sáng chế.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
G
5' 1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi và trả lời
đúng” để khởi động bài học.
câu hỏi
- Cách chơi: GV lần lượt đưa ra các
câu hỏi để HS trả lời:
+ Câu 1:
Thân dài đầu nhọn có bi
+ Câu 1: Bút bi
Nếu đè lên giấy chữ thì ra
ngay
( Là cái gì)
+ Câu 2: Tủ lạnh
+ Câu 2:
Mình khối chữ nhật
Chia thành hai ngăn
Thực phẩm, rau xanh
Luôn tươi sạch sẽ
( Là cái gì)
GV nhận xét, khen HS tham gia chơi
- Bút dùng để viết, tủ lạnh giúp bảo
- Những đồ vật trong câu đố các em quản thực phẩm được lâu hơn.
vừa trả lời có ích lợi gì cho cuộc sống - HS lắng nghe
của con người
GV nhận xét và dẫn dắt vào bài:
25' 2. Hoạt động khám phá: Vai trò của sáng chế trong đời sống và trong sự
phát triển công nghệ
Hoạt động khám phá 1. Vai trò của
sáng chế trong đời sống
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo - Các nhóm thảo luận và tiến hành
luận theo nhóm 4: quan sát hình 1 và thực hiện theo yêu cầu.
thực hiện nhiệm vụ tương ứng trong
Sáng chế
Vai trò
sách vào phiếu
Cách treo Thuận tiện cho việc
cuộn giấy lấy giấy,…
vệ
sinh
với
đầu
cuộn giấy
ở phía trên
Bóng đèn Chiếu sáng, sưởi ấm,
điện
…
Giấy viết Dùng để viết, lưu trữ
thông tin,…
Guồng
Đưa nước vào ruộng,
nước
chạy máy phát điện,
…
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
kết quả thảo luận.
quả thảo luận.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Hoạt động luyện tập 1.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt
động luyện tập
Hỏi: Ngoài những sáng chế ở hình 1
các em còn biết những sáng chế nào
khác và vai trò của sáng chế đó đối với
đời sống con người?
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động khám phá 2.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
- HS đọc
- HS trả lời nối tiếp. Ví dụ: Máy
bay giúp con người di chuyển
nhanh hơn,…
+ Bút chì, giấy
+ HS trả lời
luận theo nhóm đôi: quan sát hình 2 và
trả lời câu hỏi:
- Lắng nghe
+ Trong hình 2 nhắc đến sáng chế nào? - Lắng nghe
+ Sáng chế đã làm công nghệ thay đổi
và phát triển như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương
Chốt: Nhờ sáng chế các sản phẩm
công nghệ được cải tiến ngày càng - HS đọc và thảo luận nhóm đôi
hiện đại hơn, mang lại nhiều tiện ích - Đại diện các nhóm báo cáo kết
hơn cho con người.
quả thảo luận.
Hoạt động luyện tập 2.
- Nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu phần hoạt
động luyện tập và thảo luận nhóm đôi
- HS đọc
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo
kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, tuyên dương
Kết luận: Ghi nhớ (SGK trang 10)
5' 3. Vận dụng trải nghiệm.
+ Trò chơi kể tên các sáng chế trong + Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
thực tế cuộc sống
chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng
thi một lượt tổng thời gian 2 phút.
+ HS tham gia trò chơi
+ Mỗi lần đưa ra đáp án đúng sẽ được
nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2
phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ Ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiết 1: Toán
Bài 6: Cộng, trừ hai phân số khác mẫu (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập, củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số.
- Biết cách cộng, trừ phân số với một số tự nhiên; áp được vào giải quyết các bài
toán thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân
số khác mẫu số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ
hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
1 + 1 = 9 + 7 =16
+ Câu 1: Tính
+ Trả lời: 7 9 63 63 63
1+ 1
7 9
11 − 5
7 8
25'
+ Câu 2: Tính
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài 1. Tính.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực
hiện công, trừ các phân số trong bai tập
1.
+ Trả lời:
11 5 88 35 53
− = − =
7 8 56 56 56
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc nhóm đôi: thực hiện
công, trừ các phân số trong bài tập 1:
6 1 = 12 11 = 23
+
+
11
2 22 22 22
a) )
3 5
63 50 113
+ =
+
=
b) 10 21 210 210 210
11 7 55 28 27
− = − =
c) 4 5 20 20 20
20
2 100 36 64
− =
− =
90 90 90
d) 18 5
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
CC: Muốn cộng (hoặc trừ) …
Bài 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV đánh giá, nhận xét và tuyên dương
cc: Có thể dùng dấu thử kết quả.
Bài 3: Tính
GV cho HS đọc yêu cầu rồi làm bài.
-GV gọi HS lên bảng làm bài, HS khác
làm bài vào vở rồi so sánh đối chiếu,
chữa bài cùng bạn trên bảng
- CC: Phép tính cộng, trừ phân số với
một số tự nhiên.
Bài 4:
-GV cho Hs đọc yêu cầu bài toán và nêu
cách chia bánh của mỗi bạn.
- Với mỗi cách chia đó Gv yêu cầu HS
viết phép tính mô tả số bánh mà mỗi bạn
nhận được.
- GV hỏi Hs về cách kiếm tra, so sánh
5
số bánh của mõi bạn với 6 ( cái bánh)
Hoặc
20 2 10 2 50 18 32
− = − = − =
18 5 9 5 45 45 45
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ
trước lớp
1 2 43
+ =
20 3 60
7 5 1
− =
11 8 88
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc trước lớp sau đó cả lớp làm
vào vở.
- 4 HS lên bảng làm, cả lớp cùng chữa
bài. KQ
1 35 1 36
7+ = + =
5 5 5 5
14
14 5 19
+ 1 = 5 +5= 5
5
11 24 11 13
3− = − =
8
8
8
8
31
31 20 11
−2= − =
10
10 10 10
-2 HS đọc bài toán, cả lớp theo dõi và
nêu cách chia bánh của mỗi bạn.
- Làm bảng con: HS viết phép tính mô
tả số bánh mà mỗi bạn nhận được.
a) Bạn Nam chia mỗi chiếc bánh
thành 6 phần bằng nhau. Mỗi người
được nhận 1 phần trên mỗi chiếc bánh
đó.
Bạn Rô-bốt chia chiếc bánh thứ nhất
thành 2 phần, chiếc bánh thứ hai
thành 3 phần. Mỗi người được nhận 1
phần trên mỗi chiếc bánh đó.
1 1
5
b) Ta có 2 + 3 = 6
Vậy với cách chia bánh của Rô-bốt thì
5
mỗi bạn được 6 cái bánh.
5'
-HS nêu cách kiểm tra
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe trò chơi.
đúng”.
- Các nhóm lắng nghe luật chơi.
2
3
- Cách chơi: GV cử 3 ….
Ví dụ: HS1 3 ; HS 2: 4 và HS
- GV tổ chức trò chơi.
3: dấu +
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
17
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
Kq dưới nhóm phải chọn đúng là: 12
- Các nhóm tham gia chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVC)
Tiết 3:Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 2: LT&C: Luyện tập về đại từ
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- HIểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
1. Khởi động:
- Trò chơi: Gv chiếu một số từ ngữ cho - HS tham gia trò chơi nhận biết
HS nhận biết từ ngữ nào là đại từ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
25' 2. Luyện tập.
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
trong mỗi đoạn dưới đây. Nhận xét về nghe bạn đọc.
thái độ của người nói qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội
dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày:
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
cổng, bà buông cái chổi, chạy ra nắm Thái độ của người nói qua các từ này
tay tôi.
là trìu mến, quan tâm và ân cần. Từ
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
"bà" thể hiện sự kính trọng và tôn
Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra trọng đối với người phụ nữ lớn tuổi,
vườn chặt mía đem vào.
có thể là người giữ vai trò của một bà
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ nội, trong khi "cháu" thể hiện sự thân
khát.
thiết và quan hệ gia đình.
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía
đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi,
bà chả nhai được đâu.
(Theo Vũ Tú Nam)
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm b. Trong đoạn này, từ xưng hô được
lối thoát. Chuột cống cười phá lên:
sử dụng là "ta" và “nhà người, "các
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra ngươi". Thái độ của người nói qua các
vào. Nhà người chở có nhọc công vô từ này là kiêu ngạo, tự cao và áp đặt.
ích! Tất cả các người dã trở thành nô lệ Từ "ta" thể hiện sự tự phát và quyền
của ta. Dưới cống này, ta là chúa tế, lực của người nói, trong khi “nhà
các ngươi không biết sao?
người”, "các ngươi" thể hiện sự khinh
(Vũ Tú Nam)
thường và coi thường đối với người
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
khác.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay
thế thích hợp với mỗi bông hoa (đó,
ấy, thế, vậy, này) và cho biết chúng
được dùng để thay cho từ ngữ nào.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động
tác □ thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì
□ , con đường luôn phẳng phất mùi lạc
tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều □ .
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các
câu dưới đây và xác định mục đích sử
dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát
phiếu nối trình bày trước lớp.
-GV cho HS hiểu được các đại từ sử
dụng nghi vấn
5'
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai nhanh – Ai đúng”.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ
nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu
hỏi nhóm đưa ra và đổi Đội nào nêu và
trả lời được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a.này
b. thế,
c. đó .
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
-Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án,
trình bày trước lớp.
-HS nắm được mục đích sử dụng đại
từ nghi vấn.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tiết 4:Tiếng Việt
Bài 05: Tiếng hạt nảy mầm
Tiết 3: Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn kể chuyện sáng tạo
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo ( Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kế...
 








Các ý kiến mới nhất