Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trúc
Ngày gửi: 18h:18' 24-10-2025
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trúc
Ngày gửi: 18h:18' 24-10-2025
Dung lượng: 555.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Thứ
Buổi
Hai
(18/9)
Sáng
Ba
(19/9)
Sáng
Tư
(20/9)
Sáng
Sáu
(22/9)
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3 (18/9/2023 – 22/9/2023)
¯
Tiết
Môn
Bài
1 Chào cờ
Chào cờ đầu tuần 3
2 Tập đọc
Lòng dân
3 Toán
Luyện tập
4 Chính tả
Nhớ- viết: Thư gửi các học sinh
5 Khoa học
Cần làm gì để mẹ và bé đều khỏe
2 LTVC
MRVT: Nhân dân
3 Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
4 Toán
Luyện tập chung
5 Địa lí
Khí hậu
1 Tập đọc
Lòng dân (tt)
2 Toán
Luyện tập chung
4 TLV
Luyện tập tả cảnh
5 Lịch sử
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
2 TLV
Luyện tập tả cảnh
4 Toán
Ôn tập về giải toán
5 SHL
Sinh hoạt cuối tuần 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Môn học: Tập đọc
Tên bài học: Lòng dân
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
“Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
Hoạt động HS
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới
thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,
tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển
3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú
thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn
- Cả lớp theo dõi
cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân
- HS nghe và thực hiện
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán
Tên bài học: Luyện tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số,
chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta
cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy
PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ
nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh
2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa
ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em
đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số
rồi so sánh
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
và
vì 5>2
và
ta có
và
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với
HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi
thực hiện như đối với PS.
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân
số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Chính tả
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Tên bài học: Nhớ- viết: Thư gửi các học sinh
Thời gian thực hiện: ngày 8tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung
như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội
cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình
trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội
tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
nào nhanh hơn và đúng thì đội đó
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm
cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng - HS xem lại bài của mình, dùng
lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa
lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi
viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ
kết quả
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
- Học sinh nhắc lại.
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của
vần.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Khoa học
Tên bài học: Cần làm gì để mẹ và bé đều khỏe
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai
nhi
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm
gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học
tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại
sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 12
SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong
gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để
thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ
có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Nhận xét bổ sung
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang 13 - HS nhắc lại kết luận
SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến tuổi - HS nghe và thực hiện
dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: LTVC
Tên bài học: MRVT: Nhân dân
Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu
nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có
tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được
ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn - HS theo dõi.
bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
- Trình bày kết quả
làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công - Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân? - Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
- Trí thức là những người như thế nào?
doanh
- Doanh nhân là gì?
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
từ đồng nghĩa để giải thích
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Học thuộc các câu TN-TN
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
- Trình bày kết quả
của người Việt Nam cần cù, chăm
chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn,
- Giáo viên nhận xét
không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất
của người Việt Nam mạnh dạn, táo
bạo nhiều sáng kiến trong công việc
và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành
động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ
tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
tục ngữ.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
- Giáo viên nhận xét.
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
Bài 3: HĐ cặp đôi
trứng của mẹ Âu Cơ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu
hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán
Tên bài học: Luyện tập chung
Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh
- Đáp đúng"
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn
số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn
bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không
nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100...
số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS
với số đó để được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100...
sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để
được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Chuyển các hỗn số thành phân số:
như thế nào?
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng
với tử số của phần phân số ta được tử số
của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của
phần phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm =
m
b, 1g =
kg
3dm =
m
8g =
kg
9dm =
m
25g =
kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
số.
- Học sinh nêu cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m +
m=2
m
+ 4m 37cm = 4m +
m=4
m
+ 1m 53cm = 1m +
m=1
m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập
phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ
dài vào cuộc sống.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Kể chuyện
Tên bài học: Kể chuyện được chứng kiến
Thứ
Buổi
Hai
(18/9)
Sáng
Ba
(19/9)
Sáng
Tư
(20/9)
Sáng
Sáu
(22/9)
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3 (18/9/2023 – 22/9/2023)
¯
Tiết
Môn
Bài
1 Chào cờ
Chào cờ đầu tuần 3
2 Tập đọc
Lòng dân
3 Toán
Luyện tập
4 Chính tả
Nhớ- viết: Thư gửi các học sinh
5 Khoa học
Cần làm gì để mẹ và bé đều khỏe
2 LTVC
MRVT: Nhân dân
3 Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
4 Toán
Luyện tập chung
5 Địa lí
Khí hậu
1 Tập đọc
Lòng dân (tt)
2 Toán
Luyện tập chung
4 TLV
Luyện tập tả cảnh
5 Lịch sử
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
2 TLV
Luyện tập tả cảnh
4 Toán
Ôn tập về giải toán
5 SHL
Sinh hoạt cuối tuần 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Môn học: Tập đọc
Tên bài học: Lòng dân
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách
của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
“Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
Hoạt động HS
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi vở
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới
thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,
tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- HS nghe
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời - Nhóm trưởng điều khiển
3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú
thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn
- Cả lớp theo dõi
cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
- Thi đọc
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân
- HS nghe và thực hiện
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán
Tên bài học: Luyện tập
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số,
chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta
cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy
PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ
nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh
2 hỗn số
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa
ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em
đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số
rồi so sánh
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
và
vì 5>2
và
ta có
và
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với
HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi
thực hiện như đối với PS.
vì
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân
số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Chính tả
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
Tên bài học: Nhớ- viết: Thư gửi các học sinh
Thời gian thực hiện: ngày 8tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
Hoạt động HS
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung
như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội
cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình
trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội
tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
nào nhanh hơn và đúng thì đội đó
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm
cuối
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- HS viết bảng con các từ khó
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 1.
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng - HS xem lại bài của mình, dùng
lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa
lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi
viết dấu thanh được đặt ở đâu?
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ
kết quả
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
- Học sinh nhắc lại.
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của
vần.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Khoa học
Tên bài học: Cần làm gì để mẹ và bé đều khỏe
Thời gian thực hiện: ngày 18 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh ảnh
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- Đáp - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của thai
nhi
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28 phút)
* Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ
mang thai.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm
gì?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học
tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại
sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang 12
SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên trong
gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì để
thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với phụ nữ
có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện
- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm khác
- HS đọc
- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Nhận xét bổ sung
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang 13 - HS nhắc lại kết luận
SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và - HS thi đua kể tiếp sức.
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến tuổi - HS nghe và thực hiện
dậy thì.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: LTVC
Tên bài học: MRVT: Nhân dân
Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu
nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có
tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được
ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn - HS theo dõi.
bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
- Trình bày kết quả
làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công - Người làm việc trên đồng ruộng,
sống bằng nghề làm ruộng
nhân?
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân? - Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Những người làm nghề kinh
- Trí thức là những người như thế nào?
doanh
- Doanh nhân là gì?
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
từ đồng nghĩa để giải thích
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Học thuộc các câu TN-TN
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
- Trình bày kết quả
của người Việt Nam cần cù, chăm
chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn,
- Giáo viên nhận xét
không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất
của người Việt Nam mạnh dạn, táo
bạo nhiều sáng kiến trong công việc
và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành
động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ
tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
tục ngữ.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
- Giáo viên nhận xét.
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
Bài 3: HĐ cặp đôi
trứng của mẹ Âu Cơ.
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu
hỏi:
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- HS nêu
- Lắng nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Toán
Tên bài học: Luyện tập chung
Thời gian thực hiện: ngày 19 tháng 9 năm 2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh
- Đáp đúng"
Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn
số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn
bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không
nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100...
số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
số thập phân?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS
với số đó để được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100...
sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để
được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Chuyển các hỗn số thành phân số:
như thế nào?
- Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng
với tử số của phần phân số ta được tử số
của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của
phần phân số.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
cách chuyển
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, báo cáo
a, 1dm =
m
b, 1g =
kg
3dm =
m
8g =
kg
9dm =
m
25g =
kg
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- HS nhận xét
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn
- HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
số.
- Học sinh nêu cách làm:
- Yêu cầu HS làm bài
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
hoặc
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
+ 2m 3dm = 2m +
m=2
m
+ 4m 37cm = 4m +
m=4
m
+ 1m 53cm = 1m +
m=1
m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập
phân.
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ
dài vào cuộc sống.
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Thị Trúc
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Kể chuyện
Tên bài học: Kể chuyện được chứng kiến
 









Các ý kiến mới nhất