Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:17' 04-09-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:17' 04-09-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số,
chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta
cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy
PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ
nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh
2 hỗn số
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số
rồi so sánh
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa
ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em
đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so
sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
- Yêu cầu HS làm bài
5
1
9
1
9
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
3
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với
HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi
thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân
số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
Điều chỉnh- bổ sung :
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
mạng.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
“Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới
thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,
tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú
thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn
cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Cả lớp theo dõi
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kĩ thuật
BÀI 16: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện
thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi
cần thiết.
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có).
- Mô hình điện thoại.
- Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh.
- HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính
năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn.
- Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình.
- Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống.
- GV nêu tình huống: Ba mẹ đi làm - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu biết
ăn ở xa. HKI vừa qua Nam đạt kết bản thân để đưa ra các giải pháp cho tình huống.
quả tốt, em muốn khoe với ba mẹ.
Theo em, Nam có cách nào để kể
cho ba mẹ nghe kết quả học tập của
mình?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực hiện
nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi.
được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng
điện thoại.
+ Em có biết các tính năng của điện - HS trả lời tự do.
thoại, cách sử dụng nó như thế nào
cho hiệu quả?
- GV dẫn dắt vào bài : Sử dụng điện
thoại.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại
- Mục tiêu:
+ Trình bày được tác dụng của điện thoại.
+ Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ
bản của điện thoại.
- Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo
luận nhóm.
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn
- GV cho HS thảo luận nhóm 4:
- Nhóm thảo luận.
+ NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của
điện thoại mà em biết.
- GV: Chốt lại một số tác dụng chính của - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận
điện thoại (lưu ý điện thoại cố định và di xét.
động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ
theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay
phim,..
Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- GV treo ở bảng lớp ảnh của một chiếc - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu.
điện thoại và tên của các bộ phận tương
- 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả.
ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với
các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện
thoại đơn giản tùy điều kiện)
- GV nhận xét chốt lại và mở rộng thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo,
hình dáng của điện thoại.
3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại
- Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện
thoại.
- Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng.
- Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu học - Đại diện HS báo cáo kết quả.Lớp
tập.
nhận xét.
- GV chốt lại và nhận xét.
+ Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào
biểu tượng nào?
+ Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào?
Rèn toán
Ôn tập Cộng trừ nhân chia phân số
I/ Mục tiêu :
-
Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản tính toán về phân số.
Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
-
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :
-
-
Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
- Đạo đức
- CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
-
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng
là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế
nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng
Đức”
điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nhiệm việc mình đó làm…
nào?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- GV nhận xét
làm…
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về
việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- HS nghe
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu:
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của
người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày
kết quả:
hiện của người sống vô trách nhiệm
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu - HS lắng nghe
cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu
phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS trả lời
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh
- Đáp đúng"
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn
số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn
bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không
nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100...
số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
số thập phân?
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS
với số đó để được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100...
sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để
được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng
như thế nào?
với tử số của phần phân số ta được tử số
của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của
phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
cách chuyển
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4
10 10
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
a, 1dm = 10 m
1
b, 1g = 1000 kg
3
3dm = 10 m
8
8g = 1000 kg
9
9dm = 10 m
25
25g = 1000 kg
- HS nhận xét
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
số.
7
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
5m7dm=5m+
7
50 7 57
m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
5m7dm = 5m +
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
7
7
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập
phân.
- HS nghe
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ
dài vào cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương:
Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ),
Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
*HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái
chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân
tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết
và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn
Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn
Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên
đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị chủ - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi đội
gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ cho 2 đội
yếu canh tân đất nước của Nguyền Trường
chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh
Tộ.
chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất
nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội
nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội
đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc thông
dung sau:
tin để hoàn thành nội dung thảo luận.
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và
đối với thực dân Pháp như thế nào ?
bổ sung ý kiến (nếu cần).
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước sự
việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp
- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
?
thành 2 phái :
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân biệt
điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái
chủ hòa?
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương thuyết
với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục
chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến
đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai
phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung SGK
từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi và trả lời
hỏi:
các câu hỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét,
ở kinh thành Huế ?
bổ sung.
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành
Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là
người lãnh đạo? Tinh thần phản công của
quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công
thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc
việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn
thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?Việc lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
làm đó có ý nghĩa như thế nào đối với phong
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
trào chống Pháp của nhân dân ta ?
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các cuộc -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
Vương ?
trước)
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các nhân - HS nghe và thực hiện
vật của phong trào Cần Vương.
Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần;
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung
như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội
cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình
tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội
nào nhanh hơn và đúng thì đội đó
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
chiến thắng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm
cuối
- GV nhận xét - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- HS viết bảng con các từ khó
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng - HS xem lại bài của mình, dùng
lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa
lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS nghe
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi
viết dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ
kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của
vần.
- Học sinh nhắc lại.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một
từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm
được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn - HS theo dõi.
bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
- Trình bày kết quả
làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công
- Người làm việc trên đồng ruộng,
nhân?
sống bằng nghề làm ruộng
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
từ đồng nghĩa để giải thích
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
của người Việt Nam cần cù, chăm
chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn,
không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất
của người Việt Nam mạnh dạn, táo
bạo nhiều sáng kiến trong công việc
và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành
động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ
tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
tục ngữ.
trứng của mẹ Âu Cơ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
hỏi:
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
phần 3
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- Lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI: REO VANG BÌNH MINH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 1
I. Mụ...
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
- HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi.
nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số,
chẳng hạn:
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
+ Phần phân số của HS có đặc điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta
cần thực hiện như thế nào ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (25 phút)
*Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
*Cách tiến hành:
Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số.
-Yêu cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - Học sinh làm bài vào vở, báo cáo kết quả
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta lấy
PN nhân với MS rồi cộng với TS và giữ
nguyên MS.
Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi
- Nêu yêu cầu
- So sánh các hỗn số
- HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so sánh
2 hỗn số
+ Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân số
rồi so sánh
- GV nhận xét từng cách so sánh mà HS đưa
ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các em
đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như so
sánh 2 phân số
ta có
+ Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số.
Phần nguyên: 3>2 nên
- Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở
để kiểm tra
- Yêu cầu HS làm bài
5
1
9
1
9
2
⇒ 5 >2
10 và 10 vì 5>2
10
10
3
4 34
2 17
4
2
3 =
3 =
3
10 và 5 ta có 10 10 và 5 5
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số.
34 = 17 ⇒ 3 4 =3 2
10
5
vì 10 5
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
- Học sinh làm vào vở phần a,b.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
- Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính với
HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS rồi
thực hiện như đối với PS.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu
thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân
số thành hỗn số.
- Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện
nào nhanh nhất.
Điều chỉnh- bổ sung :
Tập đọc
LÒNG DÂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính
cách của từng nhân vật trong tình huống kịch.
- Chú ý kiến thức về nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
mạng.
- Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng
phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho học sinh tổ chức thi đọc thuộc lòng bài thơ
“Sắc màu em yêu” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
- HS thi đọc bài và trả lời câu hỏi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc lời mở đầu
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý thể
hiện giọng của các nhân vật.
- GV chia đoạn.
- Một học sinh đọc lời mở đầu giới
thiệu nhân vật, cảnh trí, thời gian,
tình huống diễn ra vở kịch.
- Học sinh theo dõi.
- HS theo dõi
Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con
Đoạn 2: ....................tao bắn
Đoạn 3: .................... còn lại.
- Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
đọc lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ,
ráng
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài: : Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu
trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
3 câu hỏi đó, chẳng hạn:
- Nhóm trưởng điều khiển
+ Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ?
- Đại diện các nhóm báo cáo
+ Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt,
chạy vào nhà dì Năm.
+ Đưa vội chiếc áo khoác cho chú
thay … Ngồi xuống chõng vờ ăn
cơm, làm như chú là chồng.
- Tuỳ học sinh lựa chọn.
+ Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú
nhất? Vì sao?
3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần
thiết.HS đọc phân vai nhân vật trong vở kịch.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc diễn
cảm đoạn kịch theo cách phân vai.
- Cả lớp theo dõi
- Thi đọc
- Học sinh thi đọc diễn cảm toàn
bài đoạn kịch.
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
- HS theo dõi
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ?
- HS nêu
- Sưu tầm những câu chuyện về những người dân
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm
tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Kĩ thuật
BÀI 16: SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Trình bày được tác dụng của điện thoại; nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện
thoại; nhận biết các biểu tượng thể hiện trạng thái và chức năng hoạt động của điện thoại.
- Ghi nhớ được các số điện thoại của người thân và các số điện thoại khẩn cấp khi
cần thiết.
- Sử dụng điện thoại an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với quy tắc giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Clip tình huống sử dụng điện thoại (nếu có).
- Mô hình điện thoại.
- Danh mục số điện thoại của phụ huynh học sinh.
- HS: Quan sát tìm hiểu trước tính năng và công dụng của điện thoại ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, kích thích sự tò mò, tìm hiểu kĩ hơn về các tính
năng, công dụng và cách sử dụng điện thoại hiệu quả, an toàn.
- Nội dung: Nhận biết và xử lí một số tình huống sử dụng điện thoại trong gia đình.
- Sản phẩm: Ý tưởng, giải pháp của HS cho tình huống.
- GV nêu tình huống: Ba mẹ đi làm - HS lắng nghe tình huống, vận dụng hiểu biết
ăn ở xa. HKI vừa qua Nam đạt kết bản thân để đưa ra các giải pháp cho tình huống.
quả tốt, em muốn khoe với ba mẹ.
Theo em, Nam có cách nào để kể
cho ba mẹ nghe kết quả học tập của
mình?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo - HS đưa ra các cách liên lạc có thể thực hiện
nhóm đôi và gợi ý để HS trao đổi.
được và tìm ra cách hiệu quả nhất đó là sử dụng
điện thoại.
+ Em có biết các tính năng của điện - HS trả lời tự do.
thoại, cách sử dụng nó như thế nào
cho hiệu quả?
- GV dẫn dắt vào bài : Sử dụng điện
thoại.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2. Hoạt động 2: Tác dụng và các bộ phận cơ bản của điện thoại
- Mục tiêu:
+ Trình bày được tác dụng của điện thoại.
+ Nhận biết được các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- Nội dung: Quan sát hình ảnh và nhận xét tác dụng của điện thoại, các bộ phận cơ
bản của điện thoại.
- Sản phẩm: Bản ghi chép của từng cá nhân và bản báo cáo kết quả làm việc và thảo
luận nhóm.
- Kĩ thuật : Khăn trải bàn
- GV cho HS thảo luận nhóm 4:
- Nhóm thảo luận.
+ NV 1: Liệt kê tất cả những tác dụng của
điện thoại mà em biết.
- GV: Chốt lại một số tác dụng chính của - Đại diện nhóm báo cáo kết quả và nhận
điện thoại (lưu ý điện thoại cố định và di xét.
động), ngoài ra các tác dụng khác phụ trợ
theo như: nghe nhạc, lướt wed, quay
phim,..
Thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về các bộ phận cơ bản của điện thoại.
- GV treo ở bảng lớp ảnh của một chiếc - HS thực hiện nhiệm vụ và phát biểu.
điện thoại và tên của các bộ phận tương
- 1 HS lên bảng thực hiện dán kết quả.
ứng, yêu cầu các em phát biểu nối tên với
các bộ phận tương ứng. (Có thể chọn điện
thoại đơn giản tùy điều kiện)
- GV nhận xét chốt lại và mở rộng thêm - HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức.
các tính năng và sự đa dạng về cấu tạo,
hình dáng của điện thoại.
3. Hoạt động 3: Một số biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện thoại
- Mục tiêu: Nhận biết được những biểu tượng và các chức năng hoạt động của điện
thoại.
- Nội dung: Hoàn thiện phiếu học tập về các biểu tượng và tính năng.
- Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
Một số biểu tượng cơ bản trên điện thoại
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 với phiếu học - Đại diện HS báo cáo kết quả.Lớp
tập.
nhận xét.
- GV chốt lại và nhận xét.
+ Tìm số điện thoại trong danh bạ thì ấn vào
biểu tượng nào?
+ Muốn nhắn tin thì vào biểu tượng nào?
Rèn toán
Ôn tập Cộng trừ nhân chia phân số
I/ Mục tiêu :
-
Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản tính toán về phân số.
Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
-
Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :
-
-
Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
- Đạo đức
- CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
- Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người
khác.
* Tích hợp Em là học sinh lớp 5:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp
dưới học tập.
- Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
-
- Phẩm chất: Vui và tự hào là học sinh lớp 5. Trung thực trong học tập và cuộc
sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng
là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế
nào?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết
nhận và sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng
Đức”
điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nhiệm việc mình đó làm…
nào?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- GV nhận xét
làm…
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về
việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- HS nghe
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu:
- HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của
người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu - HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày
kết quả:
hiện của người sống vô trách nhiệm
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và yêu - HS lắng nghe
cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu
phản đối.
-Kết luận :
+ Tán thành ý kiến :a, đ
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS trả lời
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- HS trả lời
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
------------------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kiến thức về số thập phân.
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số
đo có một tên đơn vị đo.
+ HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi nhanh
- Đáp đúng"
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn
số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn
bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được
chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không
nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
+ Những phân số như thế nào thì gọi là phân - Những phân số có mẫu số là 10, 100...
số thập phân?
gọi là các phân số thập phân.
+ Nêu cách viết phân số đã cho thành phân - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số
số thập phân?
(hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số
là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS
với số đó để được phân số thập phân bằng
phân số đã cho
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
14 = 14 : 7 = 2 ; 75 = 75: 3 = 25
70 70 : 7 10 300 300 : 3 100
11 = 11 ×4 = 44 ; 23 = 23 ×2 = 46
25 25 ×4 100 500 500 ×2 1000
- HS theo dõi
- Giáo viên nhận xét.
- Kết luận: PSTP là phân số có MS là
10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP
ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu
số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100...
sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để
được phân số thập phân bằng phân số đã cho
Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Chuyển các hỗn số thành phân số:
- Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng
như thế nào?
với tử số của phần phân số ta được tử số
của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của
phần phân số.
- Học sinh làm vở, báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại
cách chuyển
2 42 3 31 3 23 1 21
8 = ; 4 = ;5 = ;2 =
5 5
7 7
4 4
10 10
Bài 3: HĐ cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập .
- Yêu cầu HS làm bài
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
Bài 4: HĐ nhóm
- Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m
- Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 tên
- Viết phân số thích hợp vào chỗ trống
- HS làm vở, báo cáo
1
a, 1dm = 10 m
1
b, 1g = 1000 kg
3
3dm = 10 m
8
8g = 1000 kg
9
9dm = 10 m
25
25g = 1000 kg
- HS nhận xét
đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng hỗn - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm.
số.
7
7dm= m
10
- Học sinh nêu cách làm:
5m7dm=5m+
7
50 7 57
m= + = (m )
10
10 10 10
hoặc
- Yêu cầu HS làm bài
5m7dm = 5m +
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.
7
7
=5
( m)
10m
10
- HS làm vở, chia sẻ trước lớp
3
3
+ 2m 3dm = 2m + 10 m = 2 10 m
37
37
+ 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m
53
53
+ 1m 53cm = 1m + 100 m = 1 100 m
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập
phân.
- HS nghe
- Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ
dài vào cuộc sống.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương:
Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật( Bãi Sậy ),
Phan Đình Phùng( Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên Tiền phong,... ở địa
phương mang tên những nhân vật nói trên.
*HS HTT phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà: phái
chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân
tiếp tục đánh Pháp.
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết
và một số quan lại yêu nước tổ chức
+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hoà và chủ chiến (đại diện là Tôn
Thất Thuyết)
+ Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 -7 -1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn
Thất thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên rừng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua hàm Nghi ra Chiếu Cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên
đánh Pháp.
- Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: + Lược đồ kinh thành Huế năm 1885.
+ Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị chủ - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi đội
gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ cho 2 đội
yếu canh tân đất nước của Nguyền Trường
chơi. HS chơi tiếp sức. Khi có hiệu lệnh
Tộ.
chơi, mỗi em viết một đề nghị canh tân đất
nước của NTT lên bảng. Hết thời gian, đội
nào viết được đúng và nhanh hơn thì đội
đó thắng.
- Lắng nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo nội - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc thông
dung sau:
tin để hoàn thành nội dung thảo luận.
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi và
đối với thực dân Pháp như thế nào ?
bổ sung ý kiến (nếu cần).
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước sự
việc triều đình kí hiệp ước với thực dân Pháp
- Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
?
thành 2 phái :
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân biệt
điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái
chủ hòa?
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương thuyết
với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục
chiến đấu chống thực dân Pháp...
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà Nguyễn kí
hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực
dân Pháp, nhân dân vẫn kiên quyết chiến
đấu. Các quan lại nhà Nguyễn chia thành hai
phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung SGK
từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi và trả lời
hỏi:
các câu hỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công - Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận xét,
ở kinh thành Huế ?
bổ sung.
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành
Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là
người lãnh đạo? Tinh thần phản công của
quân ta như thế nào? Vì sao cuộc phản công
thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết thúc
việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành Huế - Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần còn
thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?Việc lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
làm đó có ý nghĩa như thế nào đối với phong
- 2 HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp.
trào chống Pháp của nhân dân ta ?
- Lớp nhận xét và bổ sung.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét và hỏi thêm: Em hãy nêu các cuộc -Hoạt động nhóm đôi, chia sẻ các thông
khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần tin, hình ảnh sưu tầm được(đã chuẩn bị
Vương ?
trước)
* GV kết thúc việc 3
* Chốt nội dung toàn bài.
- Nêu nội dung ghi nhớ SGK, trang 9
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Em biết gì về phong trào Cần Vương ?
- HS nêu.
- Sưu tầm thêm các câu chuyện về các nhân - HS nghe và thực hiện
vật của phong trào Cần Vương.
Chính tả
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần;
biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh HTT nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
- Thích viết chính tả.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung
như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội
cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các 8 em thi tiếp sức viết vào mô hình
tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần?
trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng). Đội
nào nhanh hơn và đúng thì đội đó
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
chiến thắng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm
cuối
- GV nhận xét - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang.
- Đoạn văn có từ nào khó viết?
- HS viết bảng con các từ khó
- Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài viết lần 1.
- Lắng nghe
- GV đọc bài viết lần 2.
- Lắng nghe
- Giáo viên nhắc nhở học sinh viết.
- GV đọc bài viết lần 3.
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
- HS viết bài vào vở
- HS soát lỗi
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên bảng - HS xem lại bài của mình, dùng
lớp.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa
lại xuống cuối vở bàng bút mực.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. HĐ luyện tập, thực hành: (7 phút)
*Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của
vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS nghe
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi
viết dấu thanh được đặt ở đâu?
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng đặt
dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm chính.
- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia sẻ
kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính của
vần.
- Học sinh nhắc lại.
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một
từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS HTT thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm
được ở bài 3.
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học, thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng những - HS nối tiếp nhau đọc
từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người buôn - HS theo dõi.
bán nhỏ)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng
- Trình bày kết quả
làm bài.
- Giáo viên nhận xét
- Đại diện một vài cặp trình bày bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư.
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
-Người chủ cửa hàng kinh doanh
- Người lao động chân tay, làm việc
ăn lương
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công
- Người làm việc trên đồng ruộng,
nhân?
sống bằng nghề làm ruộng
- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông dân?
- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn
- Trí thức là những người như thế nào?
- Doanh nhân là gì?
Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Những người làm nghề kinh
doanh
- Học sinh đọc
- Các nhóm thảo luận theo nội dung
giáo viên hướng dẫn
- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:
+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.
+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều
- Đại diện mỗi nhóm, trình bày một
từ đồng nghĩa để giải thích
câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
+ Chịu thương chịu khó: phẩm chất
của người Việt Nam cần cù, chăm
chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn,
không ngại khó, ngại khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm chất
của người Việt Nam mạnh dạn, táo
bạo nhiều sáng kiến trong công việc
và dám thực hiện sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn kết
thống nhất trong ý chí và hành
động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi
trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ
tiền bạc.
+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho mình.
- Học sinh đọc (3 em)
- 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- Người Việt Nam ta gọi nhau là
- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành ngữ, đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
tục ngữ.
trứng của mẹ Âu Cơ.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….
- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời câu
- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
hỏi:
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
phần 3
2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm
3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2.
- HS nêu
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói về
phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.
- Lắng nghe và thực hiện
Điều chỉnh- bổ sung :
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Âm nhạc
ÔN TẬP BÀI: REO VANG BÌNH MINH
TẬP ĐỌC NHẠC: TĐN SỐ 1
I. Mụ...
 









Các ý kiến mới nhất