Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:36' 25-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đặng Phan Thành Khang
Ngày gửi: 08h:36' 25-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Ngày
Buổi
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 03
LỚP 5/2
Môn
Tên bài
TV
TV
Toán
Tiếng Anh
SHDC: Tổ chức sự kiện Phát huy
truyền thống trường em
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tt)
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1/2)
Unit 1: All about me!
Cô Cẩm
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ôn hát: Chim sơn ca.TTÂN: Một số ..
Nét, hình, mảng
Cô Thảo
Cô Xuân
TV
Bài viết 1: Tả người
Toán
Tiếng Anh
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2/2)
Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (Tiết 3/3)
Unit 1: All about me! (tt)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3/4)
Khoa học
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1/2)
TV
Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
GDTC
Bài 2: Biến đổi đội hình (Tiết 1)
TV
Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi
Bài 3. Lợi ích của việc sử dụng máy tính
thành thạo
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (Tiết 1/2)
SHDC
Sáng
Thứ Hai
23/09/2024
Chiều
Thứ Ba
24/09/2024
Sáng
Chiều
Sáng
Đạo đức
Tin học
Thứ Tư
25/09/2024
Toán
Chiều
Công nghệ
HĐTN
Thứ Năm
26/09/2024
Sáng
Thứ Sáu
27/09/2024
Sáng
Cô Chi
Cô Cẩm
Thầy Quang
Cô Oanh
Sáng chế công nghệ (Tiết 1/2)
HĐGDTCĐ: Nuôi dưỡng giữ gìn tình
thầy trò
GDTC
Bài 2: Biến đổi đội hình (Tiết 2)
Thầy Quang
Tiếng Anh
Unit 1: All about me! (tt)
Cô Cẩm
TV
Khoa học
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (Tiết 2/2)
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2/2)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4/4)
TV
Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan
sát)
Toán
Chiều
Người dạy
Toán
Tiếng Anh
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó (Tiết 1/2)
Unit 1: All about me! (tt)
Cô Cẩm
SHL
SHL: Sáng tác về chủ đề Tình thầy trò
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày dạy: 23/9/2024
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, - HS lắng nghe và tham gia
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS theo sự hướng dẫn của GV.
tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo dục địa phương
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH LONG AN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của các huyện, thị xã và thành phố trực
thuộc tỉnh Long An, đặc biệt là nơi em ở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : + SGK.
+ Tranh ảnh, tư liệu…
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu :
- Cho HS bài hát Vàm Cỏ Đông. Hỏi HS “ơ…ở
Vàm Cỏ Đông, ơi hỡi dòng sông…” đã nhắc đến
dòng sông nào? Dong sông đó chảy qua địa phận
của những huyện, thị xã, thành phố nào của Long
- HS trả lời
An?
- Nhận xét – tuyên dương
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và tự
nhiên của các huyện, thị xã và thành phố trực
thuộc tỉnh Long An
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giới thiệu vị trí
địa lí của TP Tân An, thị xã Kiến Tường, Tân
Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh
Hóa, Thủ Thừa, Đức Hòa, Đức Huệ, Bến Lức,
Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ, Châu Thành.
- Cho Các em thảo luận nhóm 4 (5 phút).
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv kết luận và nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- Em biết các đơn vị hành chính ở huyện địa - HS trả lời
phương mình không? Vị trí ở đâu?
- Nhận xét tiết học
- Hs nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc
3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần
Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái
đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung
dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có
nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV
mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng
hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm
về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm
nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh
1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD:
Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng
cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm
chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường
cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh
mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần
có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho
biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn
nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy)
và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính
trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và
tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý,
đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... việc, kể cả việc nặng nhọc.
(miền Trung – MT).
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy
Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó.
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc bạn đọc.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi.
của GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài tưởng?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trưởng Vân như thế nào?
chơi Phỏng vấn.
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
nghĩ về Vân?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nói gì về lớp trưởng Vân?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
nào?
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
tưởng?
hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa
gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói,
chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm
tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc
vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích,
biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em bán kem; …
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân
rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! /
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Tớ phục Vân lắm! / …
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
lớp tôi là gì?
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, với công việc chung.
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé,
từng đoạn trong bài đọc.
/ chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
trọng.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
- GV nhận xét HS.
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít
hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe
kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể
sử dụng phép tính chia để so sánh số này
bằng bao nhiêu phần so với số kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện
thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu
xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
gì?
trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
cách viết?
số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
- Ta lấy 7:3
7
3
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp
viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b - HS lắng nghe
phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
- HS giải thích kết quả
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với - Ở phần c, số b là phân số
phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội - Học về tỉ số
dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách - -HS nghe để thực hiện.
đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/9/2024
Ngày dạy: 24/9/2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
TẢ NGƯỜI (Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc
nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động:
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại
hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các
bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong
lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng
ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
- Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi
- Bài văn có 5 đoạn:
lại).
Các đoạn
Nội dung của
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
trong bài văn
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Đoạn 1 (từ đầu Mở đầu bài
mỗi đoạn
đến … Đẹp
văn; giới thiệu
quá!)
người sẽ tả:
Hạng A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A
Tả ngoại hình
Cháng đẹp
của A Cháng.
người
thật… đến …
trời trồng)
Đoạn 3 (từ
Tả hoạt động
Nhưng phải
của A Cháng
nhìn Hạng A
(đeo cày, dắt
Cháng cày…
trâu ra ruộng).
đến…đeo
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả
nương…đến
hoạt động của
…gấp gấp…)
A Cháng (cày
ruộng).
Đoạn 5 (phần
Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn trề
của
A Cháng –
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận
niềm tự hào
xét.
của dòng họ
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho
HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng
ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS
khác quan sát, nhận xét bạn.
Hạng.
- HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
vào mỗi phần phù hợp: mở bài,
thân bài, kết bài.
Các đoạn
Các phần
trong bài văn
trong bài văn
Hạng A
tả người
Cháng
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
giới thiệu
MỞ BÀI
người
được tả).
Đoạn 2 (Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp
học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp
đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để
HS nắm chắc bài học.
hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
KẾT BÀI
về
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
động, tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác
bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu
hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Điểm khác nhau
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
Bài văn Hạng
Bài văn Chị
- GV bổ sung:
A Cháng
Hà
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin
- Về cấu tạo:
- Về cấu tạo:
giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh
Thân bài gồm
Thân bài gồm
niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần
3 đoạn văn.
1 đoạn văn.
thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông
- Về trình tự
- Về trình tự
tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà.
miêu tả: Tả
miêu tả: Tả
Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để
ngoại hình
đan xen ngoại
viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt
trước, tả hoạt
hình và hoạt
đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
động sau.
động. Đan xen
cách này.
1 câu giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả
thiệu thêm về
người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD:
nhân vật khi tả
Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn
ngoại hình
phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn
(Chị đến trong
văn.
đoàn … giống
lúa mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến
- HS lắng nghe.
bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị
- HS lắng nghe.
Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt
khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa
hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề
toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai
số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ
biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
Ta lấy số a chia số b
nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc màu Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
- Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế nào? tiền cùa Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. ...
Buổi
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 03
LỚP 5/2
Môn
Tên bài
TV
TV
Toán
Tiếng Anh
SHDC: Tổ chức sự kiện Phát huy
truyền thống trường em
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi
Bài đọc 1: Lớp trưởng lớp tôi (tt)
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 1/2)
Unit 1: All about me!
Cô Cẩm
Âm nhạc
Mĩ thuật
Ôn hát: Chim sơn ca.TTÂN: Một số ..
Nét, hình, mảng
Cô Thảo
Cô Xuân
TV
Bài viết 1: Tả người
Toán
Tiếng Anh
Giới thiệu về tỉ số (Tiết 2/2)
Em biết ơn với người có công với quê
hương, đất nước (Tiết 3/3)
Unit 1: All about me! (tt)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 3/4)
Khoa học
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 1/2)
TV
Trao đổi: Bạn nam, bạn nữ
GDTC
Bài 2: Biến đổi đội hình (Tiết 1)
TV
Bài đọc 2: Muôn sắc hoa tươi
Bài 3. Lợi ích của việc sử dụng máy tính
thành thạo
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (Tiết 1/2)
SHDC
Sáng
Thứ Hai
23/09/2024
Chiều
Thứ Ba
24/09/2024
Sáng
Chiều
Sáng
Đạo đức
Tin học
Thứ Tư
25/09/2024
Toán
Chiều
Công nghệ
HĐTN
Thứ Năm
26/09/2024
Sáng
Thứ Sáu
27/09/2024
Sáng
Cô Chi
Cô Cẩm
Thầy Quang
Cô Oanh
Sáng chế công nghệ (Tiết 1/2)
HĐGDTCĐ: Nuôi dưỡng giữ gìn tình
thầy trò
GDTC
Bài 2: Biến đổi đội hình (Tiết 2)
Thầy Quang
Tiếng Anh
Unit 1: All about me! (tt)
Cô Cẩm
TV
Khoa học
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó (Tiết 2/2)
Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2/2)
LS & ĐL
Thiên nhiên Việt Nam (Tiết 4/4)
TV
Bài viết 2: Luyện tập tả người (Quan
sát)
Toán
Chiều
Người dạy
Toán
Tiếng Anh
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó (Tiết 1/2)
Unit 1: All about me! (tt)
Cô Cẩm
SHL
SHL: Sáng tác về chủ đề Tình thầy trò
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày dạy: 23/9/2024
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỔ CHỨC SỰ KIỆN: PHÁT HUY TRUYỀN
THỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Thể hiện sự chủ động, tự tin khi tham gia tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em.
2. Năng lực chung
- NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
thiết kế và tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất
- Thể hiện niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
- Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Giáo viên: SGK, chương trình hoạt động.
- Học sinh: SGK , tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường;…..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Thực hiện.
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường qua bài hát: Em yêu trường em.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a) Mục tiêu:
- Học sinh thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- Người điều hành chính: Tổng phụ trách
- HS chỉnh đốn hàng ngũ để
- Người phối hợp: Tập thể giáo viên nhà trường. chào cờ
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - Chào cờ, hát Quốc ca, Đội
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện ca..
nghi lễ chào cờ.
- Phối hợp tổ chức Lễ chào cờ.
2. Tổ chức sự kiện: Phát huy truyền thống
trường em
- Tổng phụ trách Đội khai mạc chương trình, - HS lắng nghe và tham gia
giới thiệu các hoạt động trong sự kiện và HD HS theo sự hướng dẫn của GV.
tham gia tổ chức.
+ Trưng bày tranh ảnh về truyền thống và các
hoạt động của trường,
+ Kể chuyện về các tấm gương dạy tốt, học tốt
trong trường.
+ Hùng biện về chủ đề Em phát huy truyền
thống nhà trường.
- GV HD HS tham gia các hoạt động.
- Giúp đỡ khi HS còn lúng túng.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Chia sẻ cảm nghĩ sau khi tham gia sự kiện.
- Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống nhà trường.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm nghĩ.
+ Cảm xúc của em sau khi tham gia sự kiện thế - Một số HS chia sẻ cảm nghĩ
nào?
trước toàn trường.
+ Qua sự kiện hôm nay, em muốn nói điều gì - HS liên hệ bản thân.
với thầy cô giáo và các bạn?
- GV tổng kết chương trình, khen thưởng các HS - HS lắng nghe, tiếp thu.
đã thực hiện và đạt kết quả tốt.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Giáo dục địa phương
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ VÀ THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH LONG AN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Biết được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của các huyện, thị xã và thành phố trực
thuộc tỉnh Long An, đặc biệt là nơi em ở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV : + SGK.
+ Tranh ảnh, tư liệu…
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Hoạt động mở đầu :
- Cho HS bài hát Vàm Cỏ Đông. Hỏi HS “ơ…ở
Vàm Cỏ Đông, ơi hỡi dòng sông…” đã nhắc đến
dòng sông nào? Dong sông đó chảy qua địa phận
của những huyện, thị xã, thành phố nào của Long
- HS trả lời
An?
- Nhận xét – tuyên dương
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và tự
nhiên của các huyện, thị xã và thành phố trực
thuộc tỉnh Long An
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giới thiệu vị trí
địa lí của TP Tân An, thị xã Kiến Tường, Tân
Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh
Hóa, Thủ Thừa, Đức Hòa, Đức Huệ, Bến Lức,
Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ, Châu Thành.
- Cho Các em thảo luận nhóm 4 (5 phút).
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv kết luận và nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động vận dụng
- Em biết các đơn vị hành chính ở huyện địa - HS trả lời
phương mình không? Vị trí ở đâu?
- Nhận xét tiết học
- Hs nghe và thực hiện
- Chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 2. BẠN NAM, BẠN NỮ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng
- 4 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Chia sẻ: 1 HS đọc lời dẫn; 3 HS còn lại đọc
3 CH.
- GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn cách chơi.
- HS trao đổi trong nhóm (nhóm đôi hoặc nhóm 4), trả lời lần lượt 3 CH trong phần
Chia sẻ: Em hiểu như thế nào về nội dung của các thành ngữ, tục ngữ “Trai tài gái
đảm”, “Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.”? (CH 1)
+ HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV. Nếu HS lúng túng thì GV nêu nội dung
để HS chọn nội dung phù hợp với mỗi thành ngữ, tục ngữ. VD: Các em hãy chọn nội dung
dưới đây phù hợp với mỗi thành ngữ hoặc tục ngữ được nêu ở phần Chia sẻ:
Sinh con trai hay con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có
nghĩa.
Nên sinh con trai vì con trai mới làm được những việc nặng
nhọc.
Nên sinh con gái vì con gái thường chu đáo với người khác.
Khen ngợi những người con trai có tài, những người con gái đảm
đang.
(2) Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? Em thích phẩm chất nào
nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? (CH 2, 3).
- HS trao đổi trong nhóm tương tự như với CH 1.
- HĐ cả lớp: Đại diện các nhóm trao đổi kết quả thảo luận. Một số HS nêu ý kiến, bổ
sung. GV chốt câu trả lời đúng / phù hợp cho mỗi CH. Sau khi chốt mỗi câu trả lời, GV
mời các nhóm giơ tay / thẻ cho biết nhóm mình đã chinh phục được điểm đến tương ứng
hay chưa. GV phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ màu (VD: nhóm về đích sớm nhất: cờ đỏ; nhóm
về nhì: cờ vàng; các nhóm khác: cờ xanh). Kết thúc trò chơi, HS cả lớp đếm cờ, xem nhóm
nào chinh phục đỉnh núi sớm nhất. (Có thể quy đổi: cờ đỏ 3 điểm, cờ vàng 2 điểm, cờ xanh
1 điểm. Nhóm nào được nhiều điểm nhất là nhóm chinh phục đỉnh núi sớm nhất.).
Đáp án:
- Câu 1:
Trai tài gái đảm: khen ngợi những người con trai có tài, những người
con gái
đảm đang.
Trai mà chi, gái mà chi / Sinh con có nghĩa có nghì là hơn: sinh con
trai hay
con gái đều tốt, miễn là hiếu thảo, có tình có nghĩa.
- Câu 2: Theo em, cả nữ và nam cần có những phẩm chất gì? HS nói theo suy nghĩ cá
nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD: trung
thực, thẳng thắn, chăm chỉ, có trách nhiệm với bản thân và mọi người, dũng cảm, yêu quê
hương, đất nước, ngoan ngoãn, lễ phép, cẩn thận, chăm chỉ,...
- Câu 3: Em thích phẩm chất nào nhất: Ở một bạn nam?, Ở một bạn nữ? HS nói theo suy
nghĩ cá nhân, GV tôn trọng các ý kiến phù hợp; góp ý, bổ sung cho các ý kiến khác. VD:
Một số phẩm chất của bạn nam: dũng cảm (vì thể hiện sự mạnh mẽ), trung thực (vì ai cũng
cần trung thực), lễ phép (vì đó là phẩm chất của một bạn học sinh ngoan),... Một số phẩm
chất của bạn nữ: dịu dàng (vì con gái dịu dàng thì rất dễ mến), cẩn thận (vì con gái thường
cẩn thận), tỉ mỉ, chăm chỉ (vì con gái hay làm những việc cần sự tỉ mỉ và chăm chỉ), mạnh
mẽ (tuy dịu dàng nhưng các bạn gái cũng cần mạnh mẽ),... GV lưu ý: Nam hay nữ đều cần
có những phẩm chất đã nêu và những phẩm chất tốt đẹp khác. Nhưng ở đây, HS cần cho
biết là các em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn nam hoặc một bạn nữ.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Chinh phục đỉnh núi Phan Xi Păng, các em đã thấy mỗi người, dù là
nam hay nữ, đều đáng quý trọng như nhau; điều quan trọng là mỗi chúng ta đều phải rèn
luyện để có những phẩm chất tốt, đem lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống. Bài học 2 Bạn
nam, bạn nữ sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về những điều này. Trước hết, hôm nay, cô (thầy)
và các em sẽ đọc và tìm hiểu nội dung truyện Lớp trưởng lớp tôi để biết nhân vật chính
trong câu chuyện là ai, bạn ấy có gì đặc biệt khiến tất cả các bạn trong lớp đều yêu quý và
tín nhiệm nhé!
BÀI ĐỌC 1
LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với
nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, hiểu nội dung
(khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm với công
việc chung) và ý nghĩa của bài đọc (dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều đáng quý,
đáng trọng).
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ, chi tiết hay; biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi
tiết đó.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự
học (trả lời đúng các CH đọc hiểu). Có suy nghĩ đúng đắn về bình đẳng giới; yêu quý, tôn
trọng các bạn, không kì thị (chê bai) giới tính của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV tổng kết HĐ Chia sẻ và giới thiệu bài
đọc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối theo.
với HS địa phương, ví dụ: hớt hải, xốc vác, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
phích,...
- Sơ tán: chuyển, đưa (nghĩa trong bài).
– GV lưu ý HS các từ ngữ dễ đọc sai do ảnh - Hớt hải: từ gợi tả dáng vẻ vội vàng,
hưởng tiếng địa phương. VD: sôi nổi, lớp, hoảng sợ lộ rõ ở nét mặt, cử chỉ.
nhanh nhảu, nửa lời (miền Bắc – MB), điền - Nhễ nhại: chảy thành nhiều dòng làm
bản đồ, lắp bắp, hoảng, sạch như lau, đẫm ướt đẫm thân thể (thường nói về mồ hôi).
lưng, kêu toáng (miền Nam – MN), sôi nổi, - Xốc vác: có khả năng làm được nhiều
lớp trưởng, nhanh nhảu, nửa lời, bản đồ,... việc, kể cả việc nặng nhọc.
(miền Trung – MT).
- Giỏi đáo để: rất giỏi.
– GV xác định các đoạn truyện; thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... chẳng hơn tôi.): đọc
với giọng kể thong thả; thể hiện thái độ của
Lâm “Voi”, Quốc “Lém” và “tôi” tỏ ý chê
bai, không phục Vân, không vui khi thấy
Vân làm lớp trưởng.
+ Đoạn 2 (từ Giờ trả bài hôm qua... đến ...
thở phào.): giọng đọc lúc đầu thong thả, sau
đó gấp gáp (thể hiện sự hớt hải, lo lắng của
Quốc), rồi trở lại thong thả (thể hiện sự ngạc
nhiên, tâm trạng nhẹ nhõm của cả lớp khi
thấy lớp đã được vệ sinh gọn gàng, sạch sẽ).
+ Đoạn 3 (từ Buổi chiều... đến ... lao động
hè...): giọng đọc sôi nổi, thể hiện sự mừng
rỡ, ngạc nhiên của các bạn khi thấy Vân
mang kem đến; thể hiện giọng của Vân hồ
hởi.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): giọng đọc hồ hởi,
thể hiện sự thán phục, tin tưởng của các bạn
nam trong lớp khi nói về Vân.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài. cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận
xét bạn đọc.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc,
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu thực hành luyện đọc từ khó.
chấm, dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nội
dung của câu văn, đoạn văn.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - 2 nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc bạn đọc.
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: sôi
nổi, nhanh nhảu, cạy răng, hớt hải, nhễ nhại,
xốc vác…
– Một số HS khá, giỏi đọc toàn bài.
- HS đọc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
5 câu hỏi.
của GV.
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, Quốc
mong muốn có một lớp trưởng như thế
nào?
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm lớp
trưởng, một số bạn cảm thấy không tin
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài tưởng?
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi (3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò trưởng Vân như thế nào?
chơi Phỏng vấn.
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi suy
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
nghĩ về Vân?
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em sẽ
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, nói gì về lớp trưởng Vân?
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
Lâm muốn lớp trưởng không gầy gò, thấp
(1) Nhân vật “tôi” và các bạn Lâm, bé, mà phải “có dáng”; Quốc muốn lớp
Quốc mong muốn có một lớp trưởng như thế trưởng phải nhanh nhảu; “tôi” muốn lớp
nào?
trưởng phải học giỏi.
(2) Vì sao khi Vân mới được bầu làm
lớp trưởng, một số bạn cảm thấy không tin - Vì các bạn thấy Vân không phù hợp với
tưởng?
hình mẫu mà mình mong đợi: Vân vừa
gầy vừa thấp bé, không “có dáng”, ít nói,
chỉ chăm học chứ không học giỏi nổi trội.
- “Tôi” thấy Vân không chỉ học chăm mà
(3) Các bạn đã thay đổi cách nghĩ về lớp còn học rất giỏi; Lâm thấy Vân tuy nhỏ
trưởng Vân như thế nào?
người nhưng xốc vác; Quốc thấy Vân hiền
lành, ít nói nhưng giỏi, ai cũng phải nể
(4) Điều gì đã khiến các bạn thay đổi phục.
suy nghĩ về Vân?
- Đó chính là những việc làm cụ thể của
Vân, khiến các bạn nể phục: chăm học và
đạt kết quả cao trong học tập; bao quát tốt
công việc trong lớp và sẵn sàng hỗ trợ
bạn; rất “tâm lí”, chu đáo, biết quan tâm
tới các bạn trong lớp; nhanh nhẹn, xốc
vác: biết dùng tiền quỹ lớp đúng mục đích,
biết “ngoại giao” để mượn thùng của bà
(5) Nếu là một thành viên trong lớp, em bán kem; …
sẽ nói gì về lớp trưởng Vân?
- HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Vân
rất xứng đáng làm lớp trưởng lớp mình! /
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Tớ phục Vân lắm! / …
đọc, em hiểu nội dung bài đọc Lớp trưởng - khen ngợi một nữ lớp trưởng vừa học
lớp tôi là gì?
giỏi vừa chu đáo, xốc vác, có trách nhiệm
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, với công việc chung.
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp + Lớp trưởng gì mà vừa gầy vừa thấp bé,
từng đoạn trong bài đọc.
/ chẳng có dáng tí nào!
- GV nhắc HS chú ý lời thoại của nhân vật và + Lớp trưởng phải nhanh nhảu. // Cái
những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan Vân thì cạy răng chẳng nói nửa lời.
trọng.
+ Nhưng vào lớp, / chúng tôi rất ngạc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
nhiên: / Lớp sạch như lau, / bàn ghế
- GV nhận xét HS.
ngay ngắn.
+ Lâm trố mắt nhìn, / còn Quốc thì thở
phào.
+ Bây giờ, / có ai hỏi về lớp trưởng lớp
tôi, / tôi sẽ tự hào nói: / “Vân không chỉ
học chăm mà còn học rất giỏi.”. // Hỏi
Lâm, / chắc nó sẽ oang oang: / “Vân nhỏ
người thật nhưng xốc vác lắm đấy.”. //
Còn Quốc chẳng phải hỏi, / cũng sẽ khoe
ngay: / “Vân hiền lành, ít nói mà giỏi
đáo để, / ai cũng phải nể phục.”.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau - Dù là nam hay nữ, nếu giỏi và tốt thì đều
khi học bài đọc Lớp trưởng lớp tôi?
đáng quý, đáng trọng.
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà luyện đọc
diễn cảm lại bài đọc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-
Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh
hai số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
HS xem tranh khới động và thào luận:
HS1: Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh.
HS2: Có 3 chiêc điện thoại màu hông và 8
chiếc điện thoại màu xanh. Màu hồng ít
hơn màu xanh là 8-3 = 5(chiếc diện thoại).
Đê so sánh hai số, không chỉ có so sách hơn HS lắng nghe
kém bao nhiêu đơn vị, người ta còn có thể
sử dụng phép tính chia để so sánh số này
bằng bao nhiêu phần so với số kia.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
*Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Kêt quà của phép chia 3 : 8 gọi là thương
của phép chia số 3 cho số 8.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Ti sô giữa số điện thoại màu hồng và
số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba
3
8
chia cho tám) hay (ba phần tâm).
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính gì?
Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính chia
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu hồng
với số điện thoại màu xanh, ta làm thế nào?
với số điện thoại màu xanh, ta lấy số điện
thoại màu hồng chia cho số điện thoại màu
xanh.
Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số b, Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
ta làm thế nào?
chia b
Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là thương
gì?
trong phép chia số a cho số b.
Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
Là a: b hay
a
b
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
1HS đọc, HS khác đọc thầm
- Ở bài tập này, HS được luyện cách đọc,
viết tỉ số. Chúng ta cùng luyện tập từng
phần.
a. Gọi 1 HS đọc lại
HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
Viết bảng: Tỉ số
2
3
HS lắng nghe
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
- Chốt cách đọc.
-
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
-
Ví dụ: — đọc là “Tỉ sô cua 4 đôi với 5”.
- Qua phần BT 1. Cho biết, tỉ số có mấy - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
cách viết?
số hoặc viết phép tính chia
b. GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm tnao?
- Vậy Tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
- Ta lấy 7:3
7
3
Yêu cầu hS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu HS - HS đọc to trước cả lớp
viết theo cả 2 cách)
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
3
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4:3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý nhấn mạnh: Tỉ số cua hai số a và b - HS lắng nghe
phai được viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
Bài 2.
- HS đọc bài
- HS xác định yêu cầu
-Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tì sô cúa hai sô a và b phài được
viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở
- HS làm bài
-Gọi HS trình bày
- HS giải thích kết quả
- Nhận xét, phần c, có điểm nào khác với - Ở phần c, số b là phân số
phần a,b?
Qua đó, phân biết phân số và tỉ số?
- Phân số có tử sô và MS đều là số tự nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số, trong đó, 2 số đó
có thể là STN hoặc PS
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội - Học về tỉ số
dung gì?
-Về nhà các em có thể luyện tập thêm cách - -HS nghe để thực hiện.
đọc, viết tỉ số cho thành thạo và chuẩn bị
cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 22/9/2024
Ngày dạy: 24/9/2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1
TẢ NGƯỜI (Cấu tạo của đoạn văn)
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Bước đầu biết cảm nhận cái hay, cái đẹp của việc lựa chọn, sắp xếp các chi tiết trong
bài văn tả người; trao đổi được với bạn về cảm nhận của bản thân.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL tự chủ và tự học (tự giải quyết nhiệm vụ học tập: xác định được cấu tạo
của bài văn tả người), NL giao tiếp (biết trao đổi với bạn). Bồi dưỡng tình cảm, cảm xúc
nhân văn, lành mạnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– GV cho HS chơi trò chơi khởi động:
“Người ấy là ai”. Một học sinh lên miêu tả ngoại
hình của một bạn trong lớp, bạn nào đoán đúng tên
của bạn được miêu tả thì sẽ được quyền lên đố,
miêu tả ngoại hình của một bạn khác trong lớp.
– GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các
bạn đã miêu tả rất tốt ngoại hình của các bạn trong
lớp để đố các bạn. Vậy, để tả một người thì chúng
ta sẽ tả như thế nào? - Hôm nay, chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu về cấu tạo của bài văn tả người.
- Học sinh chơi trò chơi theo
hướng dẫn của giáo viên.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Giúp học sinh nắm được cấu tạo của bài văn tả người.
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bài văn tả
người.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp BT 1 ở phần
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
nhận xét. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi đáp
trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi người
hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và đổi vai hỏi
- Bài văn có 5 đoạn:
lại).
Các đoạn
Nội dung của
+ Bài văn dưới đây có mấy đoạn?
trong bài văn
+ Nêu tóm tắt nội dung từng đoạn?
Đoạn 1 (từ đầu Mở đầu bài
mỗi đoạn
đến … Đẹp
văn; giới thiệu
quá!)
người sẽ tả:
Hạng A
Cháng.
Đoạn 2 (từ A
Tả ngoại hình
Cháng đẹp
của A Cháng.
người
thật… đến …
trời trồng)
Đoạn 3 (từ
Tả hoạt động
Nhưng phải
của A Cháng
nhìn Hạng A
(đeo cày, dắt
Cháng cày…
trâu ra ruộng).
đến…đeo
cung
ra trận).
Đoạn 4 (từ Tới Tiếp tục tả
nương…đến
hoạt động của
…gấp gấp…)
A Cháng (cày
ruộng).
Đoạn 5 (phần
Kết thúc bài
còn lại).
văn, ca ngợi
sức lực tràn trề
của
A Cháng –
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2 ở phần nhận
niềm tự hào
xét.
của dòng họ
- HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời. GV cho
HS báo cáo bằng cách ghép thẻ. Một HS lên bảng
ghép các đoạn vào các phần phù hợp. Các HS
khác quan sát, nhận xét bạn.
Hạng.
- HS đọc: Xếp các đoạn văn trên
vào mỗi phần phù hợp: mở bài,
thân bài, kết bài.
Các đoạn
Các phần
trong bài văn
trong bài văn
Hạng A
tả người
Cháng
Đoạn 1 (Mở
đầu bài văn;
giới thiệu
MỞ BÀI
người
được tả).
Đoạn 2 (Tả
ngoại hình).
Đoạn 3 (Tả
- Giáo viên sử dụng phương pháp hỏi đáp để giúp
học sinh rút ra bài học:
+ Bài văn tả người có cấu tạo gồm mấy
phần?
+ Nội dung của mỗi phần là gì?
– GV chiếu nội dung bài học, yêu cầu học sinh
đọc và ghi nhớ nội dung bài học.
– GV mời 2 – 3 HS đọc nội dung bài học. Cả lớp
đọc thầm theo.
– GV có thể nhấn mạnh ý hoặc trình bày sơ đồ để
HS nắm chắc bài học.
hoạt động).
THÂN BÀI
Đoạn 4 (Tả
hoạt động).
Đoạn 5 (Kết
thúc bài văn,
nêu cảm nghĩ
KẾT BÀI
về
người được tả)
- HS trả lời:
+ Bài văn tả người gồm 3 phần.
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình; tả hoạt
động, tính cách.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- Học sinh trao đổi được với bạn về cấu tạo bài văn tả người.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn về cấu tạo bài
văn tả người.
Cách tiến hành:
– GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
của bài tập Luyện tập. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn để hoàn thành BT:
Bài văn sau đây có những điểm nào giống và khác
bài văn Hạng A Cháng:
a. Về cấu tạo?
b. Về trình tự miêu tả?
- HS đọc.
- HS thảo luận và hoàn thành câu
hỏi:
Điểm giống nhau: Về cấu tạo, bài
văn có 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu người được
tả.
+ Thân bài: Tả ngoại hình và hoạt
động của người được tả.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người
được tả.
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày, HS các nhóm
Điểm khác nhau
nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.
Bài văn Hạng
Bài văn Chị
- GV bổ sung:
A Cháng
Hà
+ Trong bài văn Chị Hà, nhà văn bổ sung thông tin
- Về cấu tạo:
- Về cấu tạo:
giới thiệu nhân vật (chị Hà ở trong đoàn thanh
Thân bài gồm
Thân bài gồm
niên xung kích của huyện đến giúp xã) vào phần
3 đoạn văn.
1 đoạn văn.
thân bài có thể là vì nhân vật “tôi” chỉ biết thông
- Về trình tự
- Về trình tự
tin ấy khi đã gặp gỡ và trò chuyện với chị Hà.
miêu tả: Tả
miêu tả: Tả
Cách viết của nhà văn rất tự nhiên. Tuy nhiên, để
ngoại hình
đan xen ngoại
viết cho tự nhiên như vậy rất khó. Các em mới bắt
trước, tả hoạt
hình và hoạt
đầu tập viết bài văn tả người, chưa nên viết theo
động sau.
động. Đan xen
cách này.
1 câu giới
+ Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn tả
thiệu thêm về
người có thể gồm một hoặc một số đoạn văn. VD:
nhân vật khi tả
Phần thân bài của bài Chị Hà gồm 1 đoạn văn, còn
ngoại hình
phần thân bài của bài Hạng A Cháng gồm 3 đoạn
(Chị đến trong
văn.
đoàn … giống
lúa mới).
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nêu lại.
- GV nhận xét tiết học; biểu dương những HS tiến
- HS lắng nghe.
bộ.
- GV dặn HS đọc lại 2 bài văn Hạng A Cháng, Chị
- HS lắng nghe.
Hà để chuẩn bị cho Bài viết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................................
Toán
BÀI 6. GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt
khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa
hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn dề
toán học, NL giao liếp toán học.
*Năng lực chung: -Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động
nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất: -Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học
tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Chuẩn bị một số tình huống đơn giản dẫn tới nhu cầu sử dụng phép chia để so sánh hai
số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Hoạt động khởi động
Trò chơi Ai nhanh hơn?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV đưa ra một số yêu cầu, HS nào có câu
trả lời nhanh thì ra tín hiệu.
HS trả lời – nhận xét
Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4/3
-GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Luyện tập thực hành
*Mục tiêu: HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ
biểu thị tì số của hai số.
Bài 3. Gọi HS đọc đề bài
HS đọc
- Bài tập có mấy yêu cầu?
BT có 3 yêu cầu
-Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
Ta lấy số a chia số b
nào?
Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc màu Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
đỏ ta làm thế nào?
Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
Số cúc màu xanh là 4c
Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
Số cúc màu đỏ là 5c
Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
4:5 hoặc 4/5
màu đỏ là bao nhiêu?
Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng
HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
GV nhận xét, tuyên dương
-Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
Bài 4. Gọi HS đọc bài.
HS đọc bài.
Em hiểu số tiền tiết kiệm cùa Châu gấp 4
- Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm cùa Nguyên là thế nào? tiền cùa Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số -HS lắng nghe
tiền của Nguyên biểu diễn bằng 1 đoạn
thẳng, so tiền của Châu biểu diễn bằng 4
đoạn thẳng (các đoạn thẳng bằng nhau).
-Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy
HS thảo luận nhóm đôi. ...
 









Các ý kiến mới nhất