Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:11' 13-09-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 01
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 08/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). Nhận biết được cấu tạo
và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn
tập). Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “Lựa chọn
“Lựa chọn phép tính đúng”
phép tính đúng”
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Một trăm ba mươi
- GV nhận xét, tuyên dương.
tư).
- HS lần lượt làm bảng con
viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba
trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục:
7, hàng đơn vị: 1; Viết số:
271; Đọc số: Hai trăm bảy
mươi mốt.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Con thỏ số 4: 504.
2
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục,
vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục,
vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục,
vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục,
vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục,
vị.
2 đơn
5 đơn
8 đơn
0 đơn
0 đơn
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385,
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục
và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 538 = 500 + 30 + 8
- GV nhận xét tuyên dương.
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 +
7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
40)
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền
sau
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém
nhau 1 đợn vị.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
Số liền Số đã Số liền
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
trước
cho
sau
425
426
427
- GV Nhận xét, tuyên dương.
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
- HS quan sát.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
3
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
“?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu kết quả:
210
211
?
210
211
212
210
?
208
210
209
208
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
tiễn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS trả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong
câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật. Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
* Trò chơi: Cờ ca-rô
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến - HS tham gia trò chơi.
cách
chơi, luật chơi.
4
- GV thao tác mẫu.
- GV phát cho các nhóm 1 con xúc
xắc; tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi
thắng cuộc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng,
thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp
lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ
đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao
nhiêu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ carô, nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét và báo cáo giáo viên.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc
diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
5
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp?
Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của
em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
4: HS kể về những điều nhớ nhất
trong mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa
hè đều đc.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào tực
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện thi đọc.
- 1 HS đọc
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình
trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
6
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an
toàn không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo an toàn...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
CHỦ ĐỀ 1: LỄ HỘI ÂM THANH
TIẾT 1: HỌC HÁT BÀI: MÚA LÂN
Nhạc và Lời: Y Vân - Phùng Sửu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Hát được giai điệu và lời ca
của bài hát Múa lân. Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp.
- Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Múa Lân. Hình thành cho các em một
số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều). Biết hát kết hợp hình thức vỗ tay theo
nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể theo ý thich
- Hs cùng tham gia tích cực vào các hoạt động chuẩn bị cho lễ hội trăng rằm (ở
lớp, ở nhà, ở khu phố). Có ý thức trách nhiệm trong mọi hoạt động của lớp. Có ý
thức dọn dẹp sạch sẽ, giữ gìn môi trường, quang cảnh sạch đẹp sau khi chơi tết
trung thu xong.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Hoạt động khởi động
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp
cáo sĩ số lớp.
trưởng báo cáo
* Cùng đọc và vỗ tay theo tiết tấu
– GV và HS vận động theo nhịp điệu bài hát tạo - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
không khí vui tươi. Khởi động đầu tiết học giúp.
HS được rèn phản xạ với tiết tấu âm nhạc chủ
đạo của bài hát Múa lân của tác giả Y VânPhùng Sửu sắp học, đồng thời tạo không khí vui
tươi, phấn khởi với âm thanh của lễ hội trăng
7
rằm.
- Lắng nghe và thực hiện
– HS quan sát GV thực hiện 2 mẫu tiết tấu
(SGK trang 5) và làm theo.
2. Hoạt động khám phá.
- GV nêu câu hỏi sau đó giới thiệu vào bài Múa
Lân:
+ Các em đã được tham gia đêm rằm Trung thu
chưa? Theo em, quang cảnh đêm Trung thu
như thế nào?
+ Trường, lớp đã tổ chức những hoạt động gì
trong ngày Trung thu cho các em?
- Bài hát Múa Lân có sắc thái Vui tươi, rộn ràng
nói về cảnh Múa Lân của rộn ràng vào ngày rằm
tháng tám
- Y Vân tên thật là Trần Tấn Hậu, sinh
năm 1933 tại Hà Nội, các ca khúc của ông như
60 năm cuộc đời, thỏ và rùa...
- Hát mẫu song GV đặt câu hỏi sau khi HS nghe
hát mẫu: Bài hát “Múa lân” thường được biểu
diễn vào dịp nào trong năm?
- Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết
tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1
âm hình tiết tấu
+ Câu hát 1: Còn gì vui … rằm tháng Tám.
+ Câu hát 2: Còn gì hay … múa lân.
+ Câu hát 3: Em đánh phèng … đánh trống.
+ Câu hát 4: Em ông Địa … múa lân.
+ Câu hát 5: Em rước đèn … múa rối.
+ Câu hát 6: Vui lên nào… Chiều trăng.
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Còn gì
vui … rằm tháng Tám.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
- Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS
hát theo giai điệu: Còn gì hay … múa lân.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2
- Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng
thanh
- Tổ 1 hát lại câu 1+2
- Câu 3,4,5,6 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi
+ 1 HS Trả lời: (ánh trăng,
mâm cỗ Trung thu, các bạn nhỏ
vui
chơi
rước
đèn,…)
- 1 HS trả lời theo kiến thức
- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe sau đó 1 HS trả lời
(tết Trung thu)
- Đọc lời ca theo hướng dẫn,
của GV, ghi nhớ .
- Lắng nghe.
- Lớp hát lại câu 1.
- Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu.
- Lớp hát lại câu 2.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
-Tổ 1 thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
8
3+4 tổ 2 hát, câu 5+6 tổ 3 hát
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về câu hát
3, 4 và câu hát 5, 6 trong bài hát?
- GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài
hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay
lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc
HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời).
3. Hoạt động luyện tập
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo
nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể
- 1 HS trả lời: (Về tiết
điệu: câu hát 3 giống câu hát 5,
câu hát 4 giống câu hát 6.)
- Lắng nghe những chú ý hát
thêm với các hình thức.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm: nhóm A hát lời ca; - 2 nhóm thực hiện
nhóm B vỗ tay.
- GV chọn 1 tốp HS lên biểu diễn trước lớp sau - Thực hiện
khi đã được luyện tập: 6 HS nhóm A và
6 HS nhóm B. Các HS khác quan sát và nhận
- Thực hiện
xét.
– GV cho HS hát kết hợp vận động cơ thể theo
ý thích, tạo không khí vui tươi trong lớp học. - 1 HS trả lời theo cảm nhận
- GV hỏi Nhịp điệu bài hát “Múa lân” nhanh
hay chậm, vui tươi sôi nổi hay êm dịu, nhẹ
-Vỗ tay, ghi nhớ
nhàng? Nội dung bài hát nói về điều gì?
– GV khen ngợi, động viên HS những nội dung
thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung
cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà
- Trả lời HỌC HÁT BÀI: Múa
hát người thân nghe.
- Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Và Lân. Nhạc và lời Y PhụngBài hát giúp chúng ta nhớ lại những kí ức tuổi Phùng Sửu
thơ đẹp đẽ cùng không khí rộn ràng, trải dài
khắp các miền quê với điệu múa lân, sư tử,…
Đặc biệt là tiếng trống “Tùng rinh rinh cắc tùng
rinh rinh” đủ để diễn tả niềm hân hoan, vui
- Học sinh lắng nghe.
sướng của trẻ thơ trong đêm hội trăng rằm.
- Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc
- Học sinh lắng nghe và ghi
nhở).
- Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài nhớ.
mới, làm bài trong VBT.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
Tiết 1: Toán
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 09/09/2025
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4). Nhận biết được cấu tạo và phân tích
số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). Nhận
biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi
- HS chơi trò chơi “Bắn tên”
trò chơi “Bắn tên”
Luật chơi:
- Người quản trò sẽ hô: “Bắn tên, bắn - Nghe
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”
- Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn - Thực hiện
học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn
đó trả lời
- Trả lời
- Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay
hoan hô
- Nghe.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
dấu “>, <, =”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 điền dấu:
505 < 550
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
399 < 401
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
100 > 90 + 9
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm.
10
vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền
các số liên tiếp dựa theo quy luật của
dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn
vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;
318;319.
b)1000;999;998;997;996;995;994;993
;992;991.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
thứ tự:
351, 513, 531
a) Từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
b) Từ lớn đến bé.
513, 351, 315
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân
- HS làm bài
nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen Biết lợn trắng nặng nhất nên:
nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Con lợn trắng cân nặng ?kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
Con lợn đen cân nặng ?kg.
đen nặng nên:
Con lợn khoang cân nặng ?kg.
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
lẫn nhau.
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
3. Vận dụng.
đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ + HS trả lời
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết
số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ
11
ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng,
kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc
trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất chăm
chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò
- HS chơi trò chơi “Chuyền
chơi “ Chuyền hoa''
hoa”
*Luật chơi:
- Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả - Nghe
lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa
đi.
- Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông - HS thực hiện
hoa trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu
trong bông hoa.
- Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà.
- HS trả lời
- Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho
học sinh nào xung phong.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả - HS lắng nghe.
cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó
thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa
hè.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, - HS viết bài.
dắt, xế, lưng, mát.
- HS nghe, dò bài.
12
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
nhóm 2).
- các nhóm sinh hoạt và làm
- GV mời HS nêu yêu cầu.
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự cân, kéo, cờ, cửa
vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
(làm việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ cầu.
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c
hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì
nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong
năm học không thực hiện được: về quê, đi du
lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), - Lên kế hoạch trao đổi với
các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
người thân trong thời điểm thích
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, hợp
lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là
phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm,
rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm
ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 10/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
13
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong
nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Phẩm chất
nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Phẩm chất chăm chỉ:
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
của Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
lại” và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thành phố hay nông thôn.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất - HS đọc từ khó.
vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
14
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất
vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em
hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên
tình yêu thương của bà dành cho con
cháu.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
niềm vui của bà khi được gặp con
cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về
ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
cháu, muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà
yêu thương cháu, chăm sóc từng li,
từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có
nhiều trái cây ngon; được bà kể
chuyện,...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy
vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được
về quê thăm bà và cảm nhận được
15
những tình cảm của bà dành cho con
cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc
lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình
thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
(làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách
viết chữ hoa A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một
huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội,
cách trung tâm thành phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca
dao giới thiệu về một miền quê có di
tích gắn liền với câu chuyện An Dương
Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong
câu thơ: A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách
viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp.
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
16
dương.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
làng quê ở Việt Nam.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những
cảnh đẹp nào mà em thích ở một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ
hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập). Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một
số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung). Thông qua hoạt
động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng ...
TUẦN 01
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 08/09/2025
Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập). Nhận biết được cấu tạo
và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn
tập). Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi “Lựa chọn
“Lựa chọn phép tính đúng”
phép tính đúng”
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc
số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
- 1 HS nêu cách viết số (134)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Một trăm ba mươi
- GV nhận xét, tuyên dương.
tư).
- HS lần lượt làm bảng con
viết số, đọc số:
+ Viết số: 245; Đọc số: Hai
trăm bốn mươi lăm.
+ Viết số: 307; Đọc số: Ba
trăm linh bảy.
+ Hàng trăm: 2, hàng chục:
7, hàng đơn vị: 1; Viết số:
271; Đọc số: Hai trăm bảy
mươi mốt.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. + Con thỏ số 1: 750.
+ Con thỏ số 2: 999.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Con thỏ số 4: 504.
2
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở.
+ 222: 2 trăm, 2 chục,
vị.
+ 305: 3 trăm, 0 chục,
vị.
+ 598: 5 trăm, 9 chục,
vị.
+ 620: 6 trăm, 2 chục,
vị.
+ 700: 7 trăm, 0 chục,
vị.
2 đơn
5 đơn
8 đơn
0 đơn
0 đơn
Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385,
538, 444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục
và đơn vị.
- GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
- HS làm vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 538 = 500 + 30 + 8
- GV nhận xét tuyên dương.
+ 444 = 400 + 40 + 4
+ 307 = 300 + 0 + 7 (300 +
7)
+ 640 = 600 + 40 + 0 (600 +
Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
40)
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền
sau
- 1 HS nêu: Giá trị các số liền
trước, liền sau hơn, kém
nhau 1 đợn vị.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
Số liền Số đã Số liền
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
trước
cho
sau
425
426
427
- GV Nhận xét, tuyên dương.
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc tia số.
- HS đọc tia số.
- GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
15, 14 là ba số liên tiếp.
- Yêu cầu HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là?
+ Số liền sau của 19 là?
- HS quan sát.
- HS nêu:
+ Số liền trước của 19 là 18
+ Số liền sau của 19 là 20
+ 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
3
+ 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
+ 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
“?” để được ba số liên tiếp.
- GV cho HS nêu.
- HS nêu kết quả:
210
211
?
210
211
212
210
?
208
210
209
208
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận kiến thức đã học vào thực
biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
tiễn.
+ Bài toán:....
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS trả lời:.....
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: NGÀY GẶP LẠI
NÓI VÀ NGHE: MÙA HÈ CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong
câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân
vật. Hiểu nội dung bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và
đáng nhớ, dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố
hay nông thôn.
- Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- HTQC: Phần khởi động
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
* Trò chơi: Cờ ca-rô
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến - HS tham gia trò chơi.
cách
chơi, luật chơi.
4
- GV thao tác mẫu.
- GV phát cho các nhóm 1 con xúc
xắc; tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương đội chơi
thắng cuộc.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- Gọi 1HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng,
thế là, năm học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp
lánh,…
-Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ
đầu hè,/ giờ gặp lại,/ hai bạn/ có bao
nhiêu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài.
Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ
điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời
xanh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện
niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và
Sơn?
+ Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm
gì trong mùa hè?
+ Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi
có gì khác với Sơn.
- HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ carô, nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét và báo cáo giáo viên.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một chiếc
diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai
bạn có bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu cá;
cùng các bạn đi thả diều.
+ Trải nghiệm của Chi: ở nhà được bố
tập xe đạp. Còn Sơn về quê theo ông bà
trồng rau, câu cá, theo các bạn thả diều.
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
5
+ Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học,
Mùa hè sẽ theo các bạn vào lớp?
Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác của
em.
a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe
những chuyện về mùa hè.
c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ
niệm của mùa hè đến lớp.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.3. Hoạt động :Luyện đọc lại.
- Cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn trong
nhóm.
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc.
3. Nói và nghe: Mùa hè của em
3.1. Hoạt động 3:Kể về điều em nhớ
nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
4: HS kể về những điều nhớ nhất
trong mùa hè của mình.
+ Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở
nhà làm gì và giữ an toàn trong mùa
hè đều đc.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các
nhóm đọc thầm gợi ý trong sách giáo
khoa và suy nghĩ về các hoạt động
trong 2 mùa hè của mình.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào tực
tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
bạn nhỏ thả diều trên đồng quê.
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video
mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
- HS đọc đoạn trong nhóm
- Đại diện thi đọc.
- 1 HS đọc
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng
nhớ của mình trong mùa hè.
- HS trình kể về điều đáng nhớ của mình
trong mùa hè.
- 1 HS đọc yêu cầu: Mùa hè năm nay
của em có gì khác với mùa hè năm
ngoái.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
6
nghỉ hè làm gi?
+ Việc làm đó có vui không? Có an
toàn không?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè
cần đảm bảo an toàn...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Âm nhạc
CHỦ ĐỀ 1: LỄ HỘI ÂM THANH
TIẾT 1: HỌC HÁT BÀI: MÚA LÂN
Nhạc và Lời: Y Vân - Phùng Sửu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Hát được giai điệu và lời ca
của bài hát Múa lân. Biết hát kết hợp vỗ tay theo nhịp.
- Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Bước đầu hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Múa Lân. Hình thành cho các em một
số kĩ năng hát (lấy hơi, rõ lời, đồng đều). Biết hát kết hợp hình thức vỗ tay theo
nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể theo ý thich
- Hs cùng tham gia tích cực vào các hoạt động chuẩn bị cho lễ hội trăng rằm (ở
lớp, ở nhà, ở khu phố). Có ý thức trách nhiệm trong mọi hoạt động của lớp. Có ý
thức dọn dẹp sạch sẽ, giữ gìn môi trường, quang cảnh sạch đẹp sau khi chơi tết
trung thu xong.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Đàn organ, sách giáo khoa.
- Thanh phách, máy nghe nhạc.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
- Thanh phách.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Hoạt động khởi động
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, lớp
cáo sĩ số lớp.
trưởng báo cáo
* Cùng đọc và vỗ tay theo tiết tấu
– GV và HS vận động theo nhịp điệu bài hát tạo - Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
không khí vui tươi. Khởi động đầu tiết học giúp.
HS được rèn phản xạ với tiết tấu âm nhạc chủ
đạo của bài hát Múa lân của tác giả Y VânPhùng Sửu sắp học, đồng thời tạo không khí vui
tươi, phấn khởi với âm thanh của lễ hội trăng
7
rằm.
- Lắng nghe và thực hiện
– HS quan sát GV thực hiện 2 mẫu tiết tấu
(SGK trang 5) và làm theo.
2. Hoạt động khám phá.
- GV nêu câu hỏi sau đó giới thiệu vào bài Múa
Lân:
+ Các em đã được tham gia đêm rằm Trung thu
chưa? Theo em, quang cảnh đêm Trung thu
như thế nào?
+ Trường, lớp đã tổ chức những hoạt động gì
trong ngày Trung thu cho các em?
- Bài hát Múa Lân có sắc thái Vui tươi, rộn ràng
nói về cảnh Múa Lân của rộn ràng vào ngày rằm
tháng tám
- Y Vân tên thật là Trần Tấn Hậu, sinh
năm 1933 tại Hà Nội, các ca khúc của ông như
60 năm cuộc đời, thỏ và rùa...
- Hát mẫu song GV đặt câu hỏi sau khi HS nghe
hát mẫu: Bài hát “Múa lân” thường được biểu
diễn vào dịp nào trong năm?
- Giới thiệu Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết
tấu của bài hát: Bài hát có 6 câu hát có chung 1
âm hình tiết tấu
+ Câu hát 1: Còn gì vui … rằm tháng Tám.
+ Câu hát 2: Còn gì hay … múa lân.
+ Câu hát 3: Em đánh phèng … đánh trống.
+ Câu hát 4: Em ông Địa … múa lân.
+ Câu hát 5: Em rước đèn … múa rối.
+ Câu hát 6: Vui lên nào… Chiều trăng.
+ Dạy từng câu nối tiếp
- Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Còn gì
vui … rằm tháng Tám.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1
- Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS
hát theo giai điệu: Còn gì hay … múa lân.
- Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2
- Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng
thanh
- Tổ 1 hát lại câu 1+2
- Câu 3,4,5,6 dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi
+ 1 HS Trả lời: (ánh trăng,
mâm cỗ Trung thu, các bạn nhỏ
vui
chơi
rước
đèn,…)
- 1 HS trả lời theo kiến thức
- Theo dõi, lắng nghe, ghi nhớ
- Lắng nghe sau đó 1 HS trả lời
(tết Trung thu)
- Đọc lời ca theo hướng dẫn,
của GV, ghi nhớ .
- Lắng nghe.
- Lớp hát lại câu 1.
- Lớp lắng nghe, 1 HS hát mẫu.
- Lớp hát lại câu 2.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
-Tổ 1 thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện.
8
3+4 tổ 2 hát, câu 5+6 tổ 3 hát
- GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về câu hát
3, 4 và câu hát 5, 6 trong bài hát?
- GV cho HS hát nhiều lần cho các em thuộc bài
hát. Sửa những lỗi sai cho HS.(chú ý dấu quay
lại, khung thay đổi, những chỗ ngắt nghỉ, nhắc
HS lấy hơi trước các câu, hát rõ lời).
3. Hoạt động luyện tập
– GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo
nhịp, gõ đệm theo phách, vận động cơ thể
- 1 HS trả lời: (Về tiết
điệu: câu hát 3 giống câu hát 5,
câu hát 4 giống câu hát 6.)
- Lắng nghe những chú ý hát
thêm với các hình thức.
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm: nhóm A hát lời ca; - 2 nhóm thực hiện
nhóm B vỗ tay.
- GV chọn 1 tốp HS lên biểu diễn trước lớp sau - Thực hiện
khi đã được luyện tập: 6 HS nhóm A và
6 HS nhóm B. Các HS khác quan sát và nhận
- Thực hiện
xét.
– GV cho HS hát kết hợp vận động cơ thể theo
ý thích, tạo không khí vui tươi trong lớp học. - 1 HS trả lời theo cảm nhận
- GV hỏi Nhịp điệu bài hát “Múa lân” nhanh
hay chậm, vui tươi sôi nổi hay êm dịu, nhẹ
-Vỗ tay, ghi nhớ
nhàng? Nội dung bài hát nói về điều gì?
– GV khen ngợi, động viên HS những nội dung
thực hiện tốt và nhắc nhở HS những nội dung
cần tập luyện thêm. Khuyến khích HS về nhà
- Trả lời HỌC HÁT BÀI: Múa
hát người thân nghe.
- Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? Và Lân. Nhạc và lời Y PhụngBài hát giúp chúng ta nhớ lại những kí ức tuổi Phùng Sửu
thơ đẹp đẽ cùng không khí rộn ràng, trải dài
khắp các miền quê với điệu múa lân, sư tử,…
Đặc biệt là tiếng trống “Tùng rinh rinh cắc tùng
rinh rinh” đủ để diễn tả niềm hân hoan, vui
- Học sinh lắng nghe.
sướng của trẻ thơ trong đêm hội trăng rằm.
- Gv nhận xét tiết học nêu giáo dục (khen+nhắc
- Học sinh lắng nghe và ghi
nhở).
- Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài nhớ.
mới, làm bài trong VBT.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
Tiết 1: Toán
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 09/09/2025
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp
(bài tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4). Nhận biết được cấu tạo và phân tích
số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị (ôn tập). Nhận
biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. (HTQC)
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện.
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi
- HS chơi trò chơi “Bắn tên”
trò chơi “Bắn tên”
Luật chơi:
- Người quản trò sẽ hô: “Bắn tên, bắn - Nghe
tên” và cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”
- Sau đó, người quản trò sẽ gọi tên bạn - Thực hiện
học sinh trong lớp và đặt câu hỏi để bạn
đó trả lời
- Trả lời
- Nếu trả lời đúng thì cả lớp sẽ vỗ tay
hoan hô
- Nghe.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so
sánh số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết các - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc các
dấu “>, <, =” ở câu có dấu “?”.
dấu “>, <, =”.
-Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
- HS lần lượt làm bảng con viết số,
a) 505 ⍰ 550
b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475 điền dấu:
505 < 550
399 ⍰ 401
738 ⍰ 700 + 30 + 7
399 < 401
100 ⍰ 90 + 9
50 + 1 ⍰ 50 – 1
100 > 90 + 9
- Câu a học sinh làm bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc
- HS làm việc theo nhóm.
10
vào phiếu học tập nhóm.
- GV hướng dẫn cho học sinh cách điền
các số liên tiếp dựa theo quy luật của
dãy số.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
-HS xác định xem số liền sau hơn
hoặc kém số liền trước bao nhiêu đơn
vị.
a)310;311;312;313;314;315;316;317;
318;319.
b)1000;999;998;997;996;995;994;993
;992;991.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- HS làm vào vở.
Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
thứ tự:
351, 513, 531
a) Từ bé đến lớn.
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
b) Từ lớn đến bé.
513, 351, 315
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân
tích đề bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân
- HS làm bài
nặng lần lượt là 99 kg, 110 kg và 101
Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
kg. Biết lợn trắng nặng nhất và lợn đen Biết lợn trắng nặng nhất nên:
nhẹ hơn lợn khoang.
Con lợn trắng cân nặng 110 kg.
Con lợn trắng cân nặng ?kg.
Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên lợn
Con lợn đen cân nặng ?kg.
đen nặng nên:
Con lợn khoang cân nặng ?kg.
Con lợn đen cân nặng 99 kg.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét Con lợn khoang cân nặng 101 kg.
lẫn nhau.
- HS nêu kết quả:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
3. Vận dụng.
đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh nhận biết số theo thứ tự từ + HS trả lời
bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết
số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: NGHE – VIẾT: EM YÊU MÙA HÈ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ
11
ngữ chứa vần c/k.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng,
kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc
trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết. Phẩm chất chăm
chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Lớp trưởng lên điều hành.
- HS thực hiện
- Ban HT cho HS nêu nội dung bài cũ.
- HS nêu nội dung bài cũ.
- Ban văn nghệ lên cho cả lớp HS chơi trò
- HS chơi trò chơi “Chuyền
chơi “ Chuyền hoa''
hoa”
*Luật chơi:
- Người quản trò sẽ bắt nhịp một bài hát, cả - Nghe
lớp sẽ cùng hát theo và cùng chuyền bông hoa
đi.
- Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm bông - HS thực hiện
hoa trên tay thì sẽ trả lời câu hỏi được giấu
trong bông hoa.
- Nếu trả lời đúng sẽ nhận được quà.
- HS trả lời
- Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho
học sinh nào xung phong.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
- Nghe
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả - HS lắng nghe.
cảnh đẹp thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó
thấy được tình cảm của bạn nhỏ dành cho mùa
hè.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, - HS viết bài.
dắt, xế, lưng, mát.
- HS nghe, dò bài.
12
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm và viết tên sự vật bắt
đầu bằng c hoặc k trong các hình (làm việc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
nhóm 2).
- các nhóm sinh hoạt và làm
- GV mời HS nêu yêu cầu.
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau - Kết quả: Kính, cây, kìm, kẹo,
quan sát tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự cân, kéo, cờ, cửa
vật bắt đầu bằng c hoặc k.
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c hoặc k.
(làm việc nhóm 4)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm thêm từ cầu.
ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu c
hoặc k.
- GV gợi mở thêm:
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- GV gợi ý co HS về các hoạt động trong kì
nghỉ hè, đặc biệt là những hoạt động mà trong
năm học không thực hiện được: về quê, đi du
lịch, luyện tập tể thao (những môn em thích), - Lên kế hoạch trao đổi với
các hoạt động khác: đọc sách, xem phim,...
người thân trong thời điểm thích
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân, hợp
lên kế hoạch cho hè năm tới. (Lưu ý với HS là
phải trao đổi với nguồi thân đúng thời điểm,
rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi để tìm
ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 10/09/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: VỀ THĂM QUÊ
VIẾT: ÔN CHỮ HOA A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
13
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”. Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có
chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và
trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong
nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Phẩm chất
nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ. Phẩm chất chăm chỉ:
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Sơn vẫy rối
lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi rít; Sơn cho Chi một chiếc diều rất
tiết thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có
của Chi và Sơn?
bao nhiêu chuyện kể với nhau.)
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp + Đọc và trả lời câu hỏi: Bài văn cho
lại” và nêu nội dung bài
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn
nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà
hoặc được đi đến những nơi xa, dù ở
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thành phố hay nông thôn.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK
- HS đọc từ chú giải SGK
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất - HS đọc từ khó.
vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
- 2-3 HS đọc câu thơ.
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
14
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất
vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi
nghỉ hè?
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em
hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên
tình yêu thương của bà dành cho con
cháu.
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ thích về thăm quê.
+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được
niềm vui của bà khi được gặp con
cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức
khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.
+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về
ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
cháu, muốn dành hết cho con cháu.
Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà
yêu thương cháu, chăm sóc từng li,
từng tí.
Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể
chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.
+ Được bà chăm sóc, yêu thương; có
nhiều trái cây ngon; được bà kể
chuyện,...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy
vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm,
suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè được
về quê thăm bà và cảm nhận được
15
những tình cảm của bà dành cho con
cháu.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc
lòng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình
thích và đọc một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
(làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách
viết chữ hoa A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Đông Anh là một
huyện nằm ở phía bắc Thủ đô Hà Nội,
cách trung tâm thành phố 15km.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: câu ca
dao giới thiệu về một miền quê có di
tích gắn liền với câu chuyện An Dương
Vương xây thành Cổ Loa.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong
câu thơ: A, Đ, G L, T, V. Lưu ý cách
viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng trước
lớp.
- HS quan sát video.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa A, Ă, Â.
- HS đọc tên riêng: Đông Anh.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Đông Anh vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục
Vương
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.
- HS nhận xét chéo nhau.
16
dương.
4. Vận dụng.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến đã học vào thực tiễn.
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn
cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số
làng quê ở Việt Nam.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những
cảnh đẹp nào mà em thích ở một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
làng quê?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ
hè năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng,trừ có nhớ trong phạm vi
1000 (ôn tập). Biết đặt tính rồi tính các phép tính các phép tính dạng 100 trừ đi một
số hoặc có tổng là 100. Chẳng hạn: 100 – 84 ; 84 + 16 (bổ sung). Thông qua hoạt
động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế.
- Phát triển năng ...
 








Các ý kiến mới nhất