Giáo án Tuần 1 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 08h:43' 30-12-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 08h:43' 30-12-2022
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Ngày dạy:
ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI
19/9/2022
Tiết: 15 – 16
NÓI – NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
Môn: Tiếng việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập
bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản
chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được chuẩn bị những gì?
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
ngày đầu đến bể bơi?
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
ấy đã biết bơi tung tăng như một con
cá.
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau
đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình
biết bơi?
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? + HS trả lời
Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
- 2-3 HS nhắc lại
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyệ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Ngày dạy:
Tiết: 7
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG 19/9/2022
HĐGD: HĐTN
HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. Biết thể hiện 1 số tài năng.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
2. Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc - Lắng nghe
vòng, làm toán nhanh.
- Tổ chức cho hs xem đoạn video.
- GV hỏi:
- HS quan sát
+ Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS trả lời
video?
+ Lắc vòng. Làm toán nhanh
+ Em thấy các bạn như thế nào?
+ Em có muốn được như các bạn không?
+ Rất giỏi
*GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần + Có
phải tập luyện thường xuyên,...
- Lắng nghe
*HĐ2: Thực hành
- GV tổ chức hs thực hành
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ
tiết trước.
- Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
- HS mang vòng mây, dây chun, bóng
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những
dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng.
- Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
+ Nhóm lắc vòng
- Thảo luận nhóm.
+ Nhóm tâng bóng
+ Nhóm lắc dây bằng tay
- Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
- Lắng nghe
- GV nhận xét và tuyên dương. GV giới
thiệu 1 số những tài năng của các bạn khác. - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Ngày dạy:
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
20/9/2022
Tiết: 11
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
Hoạt động của giáo viên
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Mỗi chong chóng
có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
- HS viết các kết quả còn thiếu
của 4 x 3
trong bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS
quan sát và nhận xét
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Số bánh xe của 8 ô tô là:
nhau.
4 x 8 = 32 (bánh xe)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Ngày dạy:
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ
20/9/2022
Tiết: 17
Môn: Tiếng việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại
quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại
quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì,
mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh
đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu
hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
- GV nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/
ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
Tiết: 3
Môn: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Ngày dạy:
BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1) 20/9/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát.
Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
+ Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
- Cách tiến hành:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát.
chiếu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
lời phiếu học tập
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
đẹp của đất nước việt Nam.
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
+ Em rất yêu mến và tự hào về những
hình ảnh đó.
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện
vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă
hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê
hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- 1 HS quan sát.
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn
chiếu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
+ Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp
mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
+ Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả của con người Việt Nam.
+ Những tấm lòng hảo tâm của những
lời phiếu học tập
mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ COVID,....
đẹp gì của con người Việt Nam?
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác
của con người Việt Nam?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ
đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu
nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1);
truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo
(tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền
thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4).
Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là
người Việt Nam.
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động
nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh vực.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi:
luận các câu hỏi và trả lời:
- Đất nước thay đổi theo từng ngày,
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà
nước Việt Nam qua những bức tranh?
tranh được thay thế bằng nhà cao tầng,
các bến đò được thay thế bằng các cây
cầu.
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy
hương, đất nước mà em biết?
móc, có các con đường cao tốc,….
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã
phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn
dầu, ….Đời sống vật chất của người dân
ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày
càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Tự hào được là người Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi
luận các câu hỏi và trả lời:
+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý,
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân
làm của các bạn thể hiện điều gì?
trọng và tự hào về truyền thống lịch sử,
văn hóa của đất nước.
+ Kính trọng những người có công với
đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể
sạch đẹp.
hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình
yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết
thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống
lịch sử, văn hóa của đất nước.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ
quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
+ Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo STT Việc em đã
Việc em sẽ
bảng sau.
làm
làm
1
- Bảo vệ môi - Học thật giỏi
trường
để sau này
cống hiến cho
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
đất nước
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ
nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
bị cho tiết 2 của bài.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Ngày dạy:
20/9/2022
Tiết: 5
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở
Môn: TN – XH
NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại
có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
huống sau.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu
bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng
ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa
phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài.
Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện
khi ở khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học....
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Ngày dạy:
ĐỌC: NHẬT KÍ TẬP BƠI
19/9/2022
Tiết: 15 – 16
NÓI – NGHE: MỘT BUỔI TẬP LUYỆN
Môn: Tiếng việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập
bơi”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa
điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói
của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản
chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.
- Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tập
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
- HS thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm - HS đưa ra đáp án: Các bạn trong
gì? Lợi ích của việc dó?
tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn
khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa
mạnh, cao lớn, cân đối
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì? + Phải có người lớn đi cùng, phải
khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù
đã biết bơi nhưng cũng không được
gắng sức, không bơi ở những nơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
không an toàn.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày - 1 SH nêu trước lớp
tranh minh họa của bài đọc này với các bài
trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của
nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như
một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện - HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì
được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / - 2-3 HS đọc câu dài.
cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy + Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý
được chuẩn bị những gì?
được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ
bơi
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong + Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có
ngày đầu đến bể bơi?
đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị
sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi
hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được
dưới nước)
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng
bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ
động viên, bạn ấy lại cố gắng tập
luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở
dưới nước và tập những động tác
đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn
ấy đã biết bơi tung tăng như một con
cá.
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng + HS lắng nghe
các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau
đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi + Khi biết bới bạn ấy thấy mình
biết bơi?
giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý
kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù
học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn
học thành công
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? + HS trả lời
Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy - HS nêu
như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
- 2-3 HS nhắc lại
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi
học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan
trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- HS đọc
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất
trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập
luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện
của em
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có - HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ
thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập
vẽ
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một
- Gọi HS trình bày trước lớp.
buổi tập luyệ của mình
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về
buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc
- GV cho HS làm việc nhóm 2
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ
của em về buổi tập luyện
- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích - HS trình bày trước lớp, HS khác có
HS nêu cảm xúc tích cực.
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm + Trả lời các câu hỏi.
gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
người không giống nhau. Có người thành
công nhanh, có người thành công chậm,
nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình
thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy,
chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó
khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi
tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ: TỰ GIỚI THIỆU VỀ MÌNH
Ngày dạy:
Tiết: 7
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GIAO LƯU TÀI NĂNG 19/9/2022
HĐGD: HĐTN
HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. Biết thể hiện 1 số tài năng.
3. Có ý thức trách nhiệm, thân thiện với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video...
2. Học sinh: Vòng mây hoặc vòng nhựa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
*HĐ1: Chiếu 1 số đoạn video bạn nhỏ lắc - Lắng nghe
vòng, làm toán nhanh.
- Tổ chức cho hs xem đoạn video.
- GV hỏi:
- HS quan sát
+ Các bạn có những tài năng gì qua đoạn - HS trả lời
video?
+ Lắc vòng. Làm toán nhanh
+ Em thấy các bạn như thế nào?
+ Em có muốn được như các bạn không?
+ Rất giỏi
*GV kết luận: Các bạn tài năng cũng cần + Có
phải tập luyện thường xuyên,...
- Lắng nghe
*HĐ2: Thực hành
- GV tổ chức hs thực hành
- GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ từ
tiết trước.
- Yêu cầu lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
- HS mang vòng mây, dây chun, bóng
- Yêu cầu lớp thảo luận nhóm đưa ra những
dụng cụ chuẩn bị thể hiện tài năng.
- Lớp trưởng kiểm tra và báo cáo.
+ Nhóm lắc vòng
- Thảo luận nhóm.
+ Nhóm tâng bóng
+ Nhóm lắc dây bằng tay
- Gọi đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
- Lắng nghe
- GV nhận xét và tuyên dương. GV giới
thiệu 1 số những tài năng của các bạn khác. - Đại diện nhóm thể hiện trước lớp.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có)
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Ngày dạy:
Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (T1)
20/9/2022
Tiết: 11
Môn: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Hình thành được bảng nhân 4
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
Hoạt động của giáo viên
quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi
chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi
5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta
làm phép tính gì?
+4x5=?
Hoạt động của học sinh
- HS trả lời: Mỗi chong chóng
có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 =
20
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính -HS nghe
được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 =
20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
-HS trả lời
+4x1=?
+4x1=4
+4x2=?
+4x2=8
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1
ta được kết quả của 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả
- HS viết các kết quả còn thiếu
của 4 x 3
trong bảng
- GV Nhận xét, tuyên dương
-HS nghe
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải
quyết vấn đề...
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- 1 HS nêu: Số
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong - HS làm vào vở
bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong
bảng vào vở.
HS
quan sát và nhận xét
Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
-HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số các số còn thiếu
còn thiếu ở câu a và câu b
Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng
dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy
số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu
bánh xe?
- HS làm vào vở.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài giải
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn
Số bánh xe của 8 ô tô là:
nhau.
4 x 8 = 32 (bánh xe)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài
bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ Ngày dạy:
Nghe – Viết: MẶT TRỜI NHỎ
20/9/2022
Tiết: 17
Môn: Tiếng việt
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Mặt trời nhỏ” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt ng/ngh, tìm các từ chỉ hoạt động bắt đầu bằng ng/ngh
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe bài dàn đồng ca mùa hạ để - HS hát
khởi động bài học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ viết về một loại
quả trong mùa hè. Qua cách tả ngộ nghĩnh về loại
quả chúng ta có thể đoán được đó là loại quả gì,
mặc dù cả bài thơ không hề gọi tên quả. Bên cạnh
đó bài thơ còn cho thấy những đặc điểm đặc trưng
của mùa hè như: mặt trời thắp lửa, ve chơi đàn, tu
hú kêu....
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: đung đưa,
cùi, hớn hở, bối rối, gà gật
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Chọn ng/ngh thay cho ô
vuông
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Tìm thêm từ ngữ bắt đầu
bằng ng hay ngh (làm việc nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ bắt
đầu bằng ng hay ngh chỉ hoạt động của các bạn
nhỏ trong tranh
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả:
Vui sao đàn nghé con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng ngơ ngác tròn
Nhìn tay người giơ đếm
- Các nhóm nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Tranh 1: ngoắc tay/ ngoéo tay
+ Tranh 2: nghe ngóng/ nghe/
- GV nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe
+ Tranh 3: nghĩ ngơi/ nghĩ/
ngẫm nghĩ/ suy nghĩ
+ Tranh 4: ngước nhìn/ ngửa cổ
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
- HS lắng nghe để lựa chọn.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong ngày hôm
nay
+ Chọn 1 số họt động mà em muốn ghi lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- Gv giợi ý có thể viết theo hình thức nhật kí, có - HS hoàn thiện
ghi ngày tháng, thời gian cụ thể trong ngày và các
hoạt động theo thời gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 3
Tiết: 3
Môn: Đạo đức
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
Ngày dạy:
BÀI 02: TỰ HÀO TỔ QUỐC VIỆT NAM (TIẾT 1) 20/9/2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đát nước, con người Việt Nam.
- Nhận ra Tổ quốc Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ.
- Thực hiện được hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam; yêu
quý, bảo vệ thiện nhiên; trân trọng và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của
đất nước.
- Tự hào được là người Việt Nam.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: “Việt Nam ơi” (sáng tác - HS lắng nghe bài hát.
Bùi Quang Minh) để khởi động bài học.
? Bài hát thể hiện sự tự hào về điều gì?
+ Thể hiện sự tự hào về dân tộc Việt
Nam.
? Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát + HS trả lời theo ý hiểu của mình
đó?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số nét cơ bản về vẻ đẹp của đất nước, con người Việt Nam.
+ Biết bày tỏ niềm yêu mến, tự hào trước những vẻ đẹp đó.
- Cách tiến hành:
a. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn - 1 HS quan sát.
chiếu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả - HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
lời phiếu học tập
+ Những hình ảnh trên nói về các vẻ
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
đẹp của đất nước việt Nam.
? Những hình ảnh trên có nội dung gì?
+ Em rất yêu mến và tự hào về những
hình ảnh đó.
? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh đó
- HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV nhận xét và kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên thể hiện
vẻ đẹp của thiên nhiên và truyền thống vă
hóa của Việt Nam. Những vẻ đẹp đó khiến
chúng ta thêm yêu mến, tự hào về quê
hương, đất nươc Việt Nam.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn và
trả lời câu hỏi:
- GV gọi đại diện bàn lên chia sẻ
- Chùa Một Cột ( Hà Nội), Văn miếu
? Ngoài các hình ảnh trên em hãy chia sẻ Quốc Tử Giám (Hà Nội),...
thêm cho cả lớp biết những vẻ đẹp đó?
- GV nhận xét và tuyên dương
b. Vẻ đẹp của đất nước Việt Nam
- 1 HS quan sát.
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK lên màn
chiếu.
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS lên chia sẻ ý kiến của nhóm
+ Những hình ảnh trên nói về vẻ đẹp
mà con người Việt Nam vốn có sẵn.
+ Em thấy tự hào về những vẻ đẹp ấy
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 (2') và trả của con người Việt Nam.
+ Những tấm lòng hảo tâm của những
lời phiếu học tập
mạnh thường quân cứu trợ cho đại dịch
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ
? Những hình ảnh trên thể hiện những vẻ COVID,....
đẹp gì của con người Việt Nam?
? Em có cảm nhận gì về những vẻ đẹp đó?
? Hãy chia sẻ thêm về những vẻ đẹp khác
của con người Việt Nam?
- HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Những hình ảnh trên nói về vẻ
đẹp mà con người Việt Nam: tinh thần yêu
nước chống giặc ngoại xâm (tranh 1);
truyền thống lao động, cần cù, sáng tạo
(tranh 2); lòng nhân ái (tranh 3); truyền
thống hiếu học, tôn sư trọng đạo (tranh 4).
Chúng ta luôn yêu mến và tự hào khi là
người Việt Nam.
Hoạt động 2: Khám phá sự phát triển của quê hương, đất nước (Hoạt động
nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được sự phát triển của đất nước Việt Nam trên một số lĩnh vực.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, quan - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi:
luận các câu hỏi và trả lời:
- Đất nước thay đổi theo từng ngày,
+ Nêu cảm nhận của em về sự phát triển đất đèn dầu đc thay thế bằng đèn điện, nhà
nước Việt Nam qua những bức tranh?
tranh được thay thế bằng nhà cao tầng,
các bến đò được thay thế bằng các cây
cầu.
+ Chia sẻ thêm về sự phát triển của quê - Các bác nông dân gặt lúa bằng máy
hương, đất nước mà em biết?
móc, có các con đường cao tốc,….
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm nhận xét nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận
- HS lắng nghe
=> Kết luận: Từ khi đổi mới đất nước ta đã
phát triển mạnh mẽ: điện thắp sáng thay đèn
dầu, ….Đời sống vật chất của người dân
ngày càng no đủ, đời sống tinh thần ngày
càng phong phú …...
Hoạt động 3: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc (Hoạt
động nhóm)
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
+ Tự hào được là người Việt Nam.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, quan - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo
sát tranh và trả lời câu hỏi
luận các câu hỏi và trả lời:
+ Tranh 1, 2, 3: Thể hiện việc yêu quý,
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc bảo vệ thiên nhiên.
+ Tranh 4, 5,6, 7, 8: là thể hiện sự trân
làm của các bạn thể hiện điều gì?
trọng và tự hào về truyền thống lịch sử,
văn hóa của đất nước.
+ Kính trọng những người có công với
đất nước, giữ gìn vệ sinh môi trường
? Hãy kể thêm các việc cần làm để thể
sạch đẹp.
hiện tình yêu đối với Tổ quốc?
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
=> Kết luận: Mỗi chúng ta cần thể hiện tình
yêu Tổ quốc bằng những hành động thiết
thực, phù hợp như: yêu quý, bảo vệ thiên
nhiên, trân trọng và tự hào về truyền thống
lịch sử, văn hóa của đất nước.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức về hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ quốc
+ Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện tốt hành vi, việc làm để thể hiện tình yêu Tổ
quốc.
- Cách tiến hành:
- GV vận dụng vào thực tiễn cho HS cùng - HS lắng nghe.
thể hiện tốt các hành vi, việc làm của mình.
+ Chia sẻ một số việc em đã và sẽ làm để + HS trả lời theo ý hiểu của mình.
thể hiện tình yêu tình yêu Tổ quốc theo STT Việc em đã
Việc em sẽ
bảng sau.
làm
làm
1
- Bảo vệ môi - Học thật giỏi
trường
để sau này
cống hiến cho
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung.
đất nước
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà tìm các câu ca dao, tục ngữ
nói về tình yêu quê hương, đất nước. Chuẩn - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
bị cho tiết 2 của bài.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tuần: 3
CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH
Ngày dạy:
20/9/2022
Tiết: 5
Bài 02: PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở
Môn: TN – XH
NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại
có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt
chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà
mình hoặc nhà người khác.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý
thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung + Trả lời: Bài hát nói về công
gì?
việc cứu hỏa của các chú lính
cứu hỏa.
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giảm thiểu thiệt hại về người và
- GV dẫn dắt vào bài mới
tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung
quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm
4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình
huống sau.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ
giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho
thoáng phòng bếp rồi báo cho
người lớn vì em đã được học
cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên
nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu
bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng
ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa
phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài.
Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện
khi ở khu vực bếp có mùi ga.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm cầu bài và tiến hành thảo luận.
4)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội
dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố
mẹ về việc để vật dễ cháy xa
nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng)
và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước
khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu
về phòng cháy nên các bạn góp
ý với bố mẹ như vậy để phòng
tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học....
 








Các ý kiến mới nhất