Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:19' 05-05-2025
Dung lượng: 248.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 10/02/2025
TOÁN
Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) - Trang 18 - Tiết (theo PPCT): 102
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm.
- Nhận biết được cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số (trong
phạm vi 10 000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược
lại trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000).
- Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi
20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4
số (trong phạm vi 10 000).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở tiết trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi viết các số La Mã vào BC
+ HS viết các số GV đọc vào
bảng con
+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số (GV

dùng BP viết các số)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

+ HS viết vào BC

- HS lắng nghe.
2. Luyện tập: GV trình chiếu các bài tập trên màn hình tivi.
- Mục tiêu:
- Đọc, viết được các số trong phạm vi 10 000.
- Nhận biết được số tròn nghìn; nhận biết được cấu tạo thập phân của một số.
- Biết làm tròn sổ đến hàng chục, hàng trăm.
- Nhận biết được cách so sánh hai sổ trong phạm vi 10 000.
- Xác định được số lớn nhát hoặc bé nhất trong một nhóm có không quá 4 số
(trong phạm vi 10 000).
- Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại
trong một nhóm có không quá 4 sổ (trong phạm vi 10 000).
- Nhận biết được chữ số La Mã và viết được các số tự nhiên trong phạm vi 20
bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- HS làm vào vở, nêu kq.
a) Số?
+ 4 128: 4 nghìn, 1 trăm, 2 chục,
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
8 đơn vị.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 5 062: 5 nghìn, 0 trăm, 6 chục,
2 đơn vị.
+ 6 704: 6 nghìn, 7 trăm, 0 chục,
4 đơn vị.
+ 7 053: 7 nghìn, 0 trăm, 5 chục,
- GV nhận xét, tuyên dương.
3 đơn vị.
b) Làm tròn các số 4 128; 5 062; 6 704; 7 053
đến hàng trăm
- HS nhắc lại cách làm tròn đến
- GV cho HS nêu cách làm tròn đến hàng trăm
hàng trăm
- GV cho HS làm bài vào vở, nêu kq
- HS nêu kết quả:
- GV nhận xét, tuyên dương
4 100; 5 100; 6 700; 7 100
Bài 2: (Làm việc cả lớp) Chọn câu trả lời đúng
- GV cho HS tìm và viết đáp án vào BC:
- HS viết vào BC.
a) Số lớn nhất
a) B. 6 783
b) Số bé nhất
b) C. 3 687
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 3: (Làm việc cả lớp)

- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mỗi bình ghi một
rong các số từ XII đến XV. Hỏi bình bị vỡ ghi số
- Lần lượt đọc các số từ XII đến
nào?
XV
- Cho HS đọc các số La Mã.
- HS viết đáp án vào BC: số XIV
- GV cho HS viết số trên bình bị vỡ vào BC
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc nhóm 4)
- GV gọi 1 HS đọc bài toán
- GV hướng dẫn các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận, điền kq
vào phiều. Đại diện nhóm trình
bày. Đáp án:
+ Voi nặng 6 125kg
+ Tê giác trắng nặng 2 287kg
+ Hươu cao cổ nặng 1 687kg

- GV Nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh được củng thức đã học vào thực tiễn.
cố về cách đọc, viết số tự nhiên và số La Mã
+ HS tham gia TC
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
Bài 5: NGÀY HỘI RỪNG XANH ( T1 + 2)
Tiết (theo PPCT): 140
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng
xanh”. Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở
chỗ có dấu câu. Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.

- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên
nhiên kì thú. Biết yêu quý các loài động vật.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. GV trình chiếu các câu hỏi
trên màn hình tivi.
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng + HS trả lời: chim gõ kiến, gà
rừng, công, khướu, kì nhông.
xanh?
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật + HS trả lời theo sự hiểu biết.
- HS lắng nghe.
này làm gì trong ngày hội?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. GV trình chiếu văn bản trên
màn hình tivi.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng
sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng
thong thả, tươi vui ở khổ 2; giọng thích thú, - HS lắng nghe cách đọc.
ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi,
mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác, lĩnh…..)
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- HS đọc từ khó.
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
Nào, / đi hội rừng xanh!//
- HS đọc nhẩm
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1
khổ)
- 4 HS đọc nối tiếp trước lớp.
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
giải trong mục Từ ngữ và một số từ ngữ khó
hiểu với HS.
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
suối gảy nhạc đàn, nấm mang ô

- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của
HS.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như
thế nào?

đi hội, cọn nước chơi trò đu
quay.
+ HS dựa vào nội dung bài để
hỏi đáp.
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi,
tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng
nhạc đàn của khe suối, tiếng
lĩnh xướng của khướu. Tác
dụng: Những âm thanh đa dạng
đó làm cho ngày hội vui tươi,
rộn rã hơn.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
+ Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của nghĩ của mình.
các con vật trong ngày hội rừng xanh. ( GV - HS nêu theo hiểu biết của
hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
mình.
+ Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? -2-3 HS nhắc lại
Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
+ Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài
thơ? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng
ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
3. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
3.1. Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng (
Qua phim ảnh, sách, báo)
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều
em biết về rừng
- HS lắng nghe
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Lắng nghe và thực hiện theo
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm nhóm
qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
- Đại diện nhóm trình bày
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế
nào để bảo vệ rừng?
- 1, 2 HS đọc yêu cầu
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày
- Mời các nhóm trình bày.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá - HS quan sát video.
và tác hại của việc phá rừng.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra + Trả lời các câu hỏi.
những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên truyền vận động mọi người không chặt,
phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động
vật và bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….…………
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 11/02/2025
TOÁN
LUYỆN TẬP (Trang 19) - Tiết (theo PPCT): 102
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé + HS viết vào bảng con
nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: GV trình chiếu các bài tập trên
màn hình tivi.
Bài 1. Số?
- HS làm vào vở, nêu kq.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu + 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
tạo thập phân của số đó
Bài 2: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể - HS đọc y/c bài toán.
đặt thẻ số nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh - Đại diện một số nhóm nêu đáp
đúng?
án:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi vào vị trí dấu “?”. Vì:
10000.
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
Bài 3:
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng - HS nhắc lại cách làm tròn số
đến hàng trăm
trăm.
- HS chọn đáp án và nêu:
- GV cho HS chọn đáp án và nêu
Trường học của Rô-bốt có
- GV nhận xét, tuyên dương.
khoảng;
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
A. 2000 học sinh
Trò chơi: Về nhà đón Tết
- HS lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- HS thực hiện trò chơi theo
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
nhóm
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về thức đã học vào thực tiễn.
cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của + HS tham gia TC
số đó; cách làm tròn số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
Nghe – viết: CHIM CHÍCH BÔNG (T3) - Tiết (theo PPCT): 143
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn,
biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Biết yêu quý các loài động vật qua bài viết.

II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. GV trình chiếu bài hát “Chim - HS hát
chích bông” trên màn hình tivi.
- GV tổ chức hát bài “ Chim chích bông” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá. GV trình chiếu đoạn văn trên
màn hình tivi.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn.
- 2,3 HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa các - HS lắng nghe.
cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc câu
có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm:
+ Yêu cầu HS ngồi viết đúng tư thế.
- GV đọc đoạn văn cho HS viết.
+ GV đọc từng câu cho HS viết, đối với câu dài - HS viết bài.
cần đọc theo cụm từ. Đọc mỗi cụm từ 2-3 lần cho
HS viết.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS nghe, dò bài.
- GV nhận xét chung.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
2.2. Hoạt động 2: Viết vào vở các địa danh có
trong đoạn văn (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa danh - Các nhóm sinh hoạt và làm
trong đoạn văn.
việc theo yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: Vườn Quốc gia
Cúc Phương, Ninh Bình, Hòa
Bình, Thanh Hóa, Việt Nam,
xã Cúc Phương, huyện Nho
Quan.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Viết vào vở.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở.
- Kiểm tra bài tập viết của HS và chữa nhanh một - Lắng nghe.
số bài. GV nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Phân biệt iêu / ươu (làm việc
nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay ươu - Các nhóm làm việc theo yêu

thay cho ô trống.
cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS viết vào vở ( Nếu còn thời gian)
3. Vận dụng
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động hoạt động - HS lắng nghe để lựa chọn.
bảo vệ môi trường, đặc biệt là những hoạt động
bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài - Lên kế hoạch trao đổi với
người thân trong thời điểm
động vật.
thích hợp
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC
Bài 7: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T1) - Tiết (theo PPCT): 101
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng kiểm
soát, nhận thức, quản lí bản thân, lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn luyện bản thân góp phần
xây dựng đất nước
Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho chơi trò chơi: “Đi tìm điểm - HS nêu câu hỏi mình có điểm mạnh
mạnh của bản thân” theo nhóm 4 hoặc 5 nào? Cho bạn trong nhóm trả lời
để khởi động bài học.
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh + HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
của bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương về bạn
- HS lắng nghe.
nhóm thực hiện tốt.
- GV Kết luận, Ai cũng có điểm mạnh,
chúng ta cần phát huy và nhân lên điểm
mạnh của mình - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá: GV trình chiếu các đoạn
hội thoại trên màn hình tivi.

- GV yêu cầu 1HS đọc đoạn hội thoại
trong SGK.
+ Các bạn trong tranh có điểm mạnh,
điểm yếu gì?

- 1 HS đọc đoạn hội thoại, quan sát
tranh và trả lời câu hỏi.
+ Điểm mạnh của tớ là tốt bụng, cẩn
thận, điểm yếu của tớ là nhút nhát, tớ
sẽ cố gắng mạnh dạn hơn
+ Các bạn dự định sẽ làm gì để khắc phục + Tớ là người hài gước, trung thực,
điểm yếu đó?
điểm yếu là sợ nước. Mùa hè tớ sẽ đi
học bơi để không còn sợ nước
+ Em thấy mình có điểm mạnh, điểm yếu + Hs tự nếu điểm mạnh, điểm yếu của
gì?
mình.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
có)
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi - HS chia nhóm và tham gia thực hành
“trồng cây thành công”
nêu những thành tích và thành công
trong học tập của mình và thành tích
các hoạt động của bản thân ghi vào
giấy cắt thành hình trái cây và dán lên
cây theo hình sách giáo khoa.
+ GV yêu cầu học sinh chia ra thành các + Lần lượt các nhóm thực hành theo
nhóm (3-4 nhóm). Mỗi nhóm thực hành yêu cầu giáo viên.
làm 1 cây thành công.
+ Gợi ý thành công có thể là: giải được
bài toán khó, được cô khen bài làm tốt,
giúp đỡ được 1 ai đó hay khắc phục được
lỗi hay điểm yếu của mình
+ Mời các thành viên trong lớp nhận xét + Các nhóm nhận xét bình chọn
trao giải cho nhóm có nhiều thành công
nhất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 12/02/2025
TIẾNG VIỆT
Bài 6: CÂY GẠO (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 143+144
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.

- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí
tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết
màu hoa.
- Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những
thời điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo
là biểu tượng đẹp của làng quê.
- Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV trình chiếu ti vi.
- Lắng nghe.
Nói về đặc điểm nổi bật của một loài cây + Làm việc theo nhóm, trao đổi với
nhau về loài cây em quan sát.
mà em quan sát được.
+ Đại diện nhóm chia sẻ
+ Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. GV trình chiếu văn bản
trên màn hình tivi.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - Hs lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng
sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ,…….
+ Ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/
lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn
xuống.//
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh
- HS quan sát
cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
hót.
- HS đọc giải nghĩa từ.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS luyện đọc theo nhóm 3.

SGK. Gv giải thích thêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn
theo nhóm 3.
- HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước
lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo,
búp nõn) đẹp như thế nào?

- Đọc nhẩm
- Một số nhóm đọc
- Lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững như
một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông
hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi....
+ Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên
lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò
chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn
mà vui không thể tưởng được
+ Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả
loài chim đem đến không khí tưng bừng những âm thanh và màu sắc đó tạo
thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt của
trên cây gạo?
ngày hội mùa xuân.
+ Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.
Cây gạo chấm dứt những ngày tưng
bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày mát, trầm tư.
hội mùa xuân” ?
+ HS nêu theo ý kiến của bản thân.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
+ Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây
- HS luyện đọc theo cặp.
gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
+ Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào
mùa nào? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp
của làng quê.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Luyện viết. GV trình chiếu video cách
viết chữ hoa P, Q trên màn hình tivi.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm
việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết - HS quan sát video.
chữ hoa P, Q.

- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên
dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn
nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.

- HS viết vào vở chữ hoa P, Q

- HS đọc tên riêng: Phú Quốc.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở.

- 1 HS đọc yêu câu:
Phú Quốc – đảo ngọc xanh xanh
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu Trời mây non nước, đất lành trời Nam.
ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh - HS lắng nghe.
về Phú Quốc)
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu
thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục
bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong - HS nhận xét chéo nhau.
bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên
dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học vào thực tiễn.
học sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt + Trả lời các câu hỏi.
Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh - Lắng nghe

đẹp nào mà em thích?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
năm tới vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC. Trang 21
Tiết (theo PPCT): 103
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: GV trình chiếu các câu hỏi trên
màn hình tivi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số
bé nhất trong các dãy số cho trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng
trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. GV trình chiếu các hình tam
giác, tứ giác trên màn hình tivi.
2.1. Hoạt động 1
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác
thông qua hình ảnh trực quan và cách tính chu
vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một
hình tam giác.
H: Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ HS viết vào bảng con
- HS trả lời.

- HS quan sát
- HS trả lời: Có dạng hình
tam giác.

của hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam
giác bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét, khắc sâu
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính tổng
độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác
là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó”.
2.2. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân):
Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác đó
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác
MNPQ là 14cm
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng
tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác, hình tứ giác là chu vicủa hình đó.
3. Thực hành:
Bài 1: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các
cạnh lần lượt là:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo

- HS lắng nghe
- HS trả lời: Nếu sợi dây dài
10cm thì chu vi của hình tam
giác cũng bằng 10cm (vì độ
dài sợi dây chính là chu vi
hình tam giác)
- HS quan sát hình vẽ, đọc
số đo các cạnh và thực hành,
trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- HS nhắc lại
- HS quan sát, đọc độ dài các
cạnh của hình tứ giác
- HS tính và trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS đọc y/c bài toán.

- HS theo dõi, trình bày lại
cách tính:
Bài giải:
Chu vi hình tam giác là:
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Đáp số: 31cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào vở, trình bày
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác
kq
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ - Cả lớp nhận xét, bổ sung
giác có độ dài các cạnh lần lượt là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm
- HS đọc y/c bài toán.
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi - HS làm bài, trình bày cách
của hình chữ nhật vừa học để làm bài
tính:
Bài giải:
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải a) Chu vi hình tứ giác là:

cùng đơn vị đo
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con
thuyền có dạng hình gì
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng
chu vi hình tứ giác
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng
ta vận dụng cách tính chu vi hình gì?
- GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày

3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50
(cm)
Đáp số: a) 18dm; b)
50cm
- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát hình vẽ và trả
lời: Con thuyền có dạng hình
tứ giác

- HS đọc lần lượt độ dài các
cạnh của thuyền: 60cm,
25cm, 40cm, 25cm
- HS quan sát và lắng nghe
- Vận dụng cách tính chu vi
hình tứ giác
- HS thảo luận và làm vào
vở
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về kiến thức đã học vào thực
cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương
+ HS tham gia TC
III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 14: SỬ DỤNG HỢP LÍ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT(T3)
Tiết (theo PPCT): 103
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận xét về một số cách sử dụng thực vật, động vật làm ra đồ dùng và những
việc khác.
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật, động vật hợp lí. Chia sẻ và vận
động những người xung quanh để cùng thực hiện.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác
Vào thực tế
3. Vận dụng.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:Có biểu hiện tích...
 
Gửi ý kiến