Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 11h:25' 05-02-2023
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 21
( Từ ngày 6/2 đến 10/2/2023)
Thứ/
ngày

Hai
6/2

Môn

Tư
8/2

Năm
9/2

Sáu
10/2

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

61

SHDC: Vì tầm vóc Việt

Toán

101

Luyện tập

Tiếng Việt

Ba
7/2

Tiết
theo
PPCT

141+142  
 

Tiếng Việt

143

Toán

102

GDTC

41

TNXH

41

 Đọc: Ngày hội rừng xanh
 Nói và nghe: Rừng
Nghe-viết: Chim chích bông

 

 

Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
Bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chứng ngại vật
trên địa hình (tiết 6)
Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (tiết 1)
Đọc: Cây gạo

Tiếng Việt

144+145

Tiếng Anh

83

Toán

103

 

Chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật

Toán

104

 

Luyện tập

Tiếng Việt

146

TNXH

42

 

Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (tiết 2)

HĐTN

62

 

HĐGD theo chủ đề: Bếp nhà em

Toán

105

 

Diện tích một hình

Tiếng Việt

147

Đạo đức

21

 

Khám phá bản thân (tiết 1)

HĐTN

63

 

 

Ôn chữ hoa P, Q
Unit 5: Sports & Hobbies. P.E – Lesson 4.2

Luyện tập: So sánh. Đặt và TLCH: Ở đâu?

Luyện tập: Viết lại tình cảm, cảm xúc về một cảnh
trong tranh

 

SHL: SH theo chủ đề: Tiêu chí đánh giá của ông
Táo  

 

 

TUẦN 21

Thứ Hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 61: Sinh hoạt dưới cờ: Vì tầm vóc Việt
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS nhận
biết cách thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. Tự giác
tham gia các hoạt động thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bữa ăn.
- GD HS cách giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video tuyên truyền an
toàn thực phẩm
- Chiếu video tuyên truyền an toàn thực phẩm. - HS quan sát.
- GV hỏi:
+ Tác hại của ngộ độc thực phẩm là gì?
+ Tiêu chảy, kiết lị, thương hàn, tử
vong.
+ Nên chọn thực phẩm như thế nào?
+ Chọn thực phẩm tươi mới, chọn
thức ăn ở siêu thị phải có tem đảm
bảo chất lượng sản phẩm, nấu chín kĩ
thức ăn, ăn ngay sau khi nấu.
+ Tại sao lại phải ăn ngay sau khi nấu?
+ Vì thức ăn nấu chín để lâu sẽ bị
nhiễm vi khuẩn.
+ Trước khi ăn cần phải làm gì?
+ Rửa tay sạch sẽ trước khi chế biến
thức ăn và trước khi ăn. Phải rửa tay
bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
- GV NX, KL: Mỗi chúng ta cần phải chọn - Lắng nghe.
thực phẩm tươi mới, chọn thức ăn ở siêu thị
phải có tem đảm bảo chất lượng sản phẩm,
nấu chín kĩ thức ăn, ăn ngay sau khi nấu. Rửa
tay sạch sẽ trước khi chế biến thức ăn và trước

khi ăn. Phải
rửa tay bằng xà phòng sau khi đi vệ sinh.
Hoạt động 2: Chia sẻ cảm xúc của em
- HS viết ra giấy nhớ những việc cần
- GV yêu cầu hs viết ra giấy nhớ những việc làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa
cần làm để bảo vệ sức khoẻ từ những bữa ăn ăn gia đình.
gia đình.
- HS chia sẻ.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Nhiều hs trả lời.
+ Tại sao phải thực hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm trong các bữa ăn?
- GV NX, KL: Phải thực hiện vệ sinh an toàn - Lắng nghe.
thực phẩm trong các bữa ăn giúp cơ thể khoẻ
mạnh, gia đình hạnh phúc,..
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 101: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạo thập phân của số đó.
Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm. So sánh các số có bốn chữ số.
- Vận dụng làm tốt các bài tập.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn: - HS tham gia chơi.
thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong
các dãy số cho trước.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở, nêu kết quả.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2

- GV nhận xét, củng cố kĩ năng biếu diễn
một số thông qua cấu tạo thập phân của số
đó.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- HS suy nghĩ làm bài vào vở.
ĐA: Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9
vào vị trí dấu “?”. Vì:5801 > 5799 hoặc
5901 > 5799.
- Gv nhận xét.
Bài 3:
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
trăm.

- HS đọc yêu cầu.
- HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng
trăm.
- HS chọn đáp án và nêu: A.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Trò chơi: Về nhà đón Tết
- HS lắng nghe
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi.
- HS thực hiện trò chơi theo nhóm 4.
- GV HD các nhóm chơi theo hướng dẫn.
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Củng cổ kĩ năng so sánh các số có 4 chữ
số.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi.
hái hoa,... sau bài học để HS được củng cố
về cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập
phân của số đó; cách làm tròn số đến hàng
trăm;....
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 141 + 142: Đọc: Ngày hội rừng xanh
Nói và nghe: Rừng
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”. Nhận
biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội. Hiểu được sự vui nhộn
của ngày hội rừng xanh. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên
xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
+ Nói được những hiểu biết về rừng (Qua phim ảnh, sách, báo).
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
+ Chia sẻ với cách bảo vệ rừng.

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám phá thế giới thiên nhiên
kì thú.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận - HS quan sát tranh thảo luận theo
nhóm trả lời câu hỏi:
nhóm
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng - Đại diện nhóm trả lời:
xanh?
+ Chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu,
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật kì nhông.
này làm gì trong ngày hội?
- HS trả lời theo sự hiểu biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở
khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở khổ 2;
giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 khổ)
- HS quan sát.
+ Khổ 1: Từ đầu đến Nào, đi hội rừng xanh!
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Khoác bao màu
tươi non.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến thay đổi hoài màu da.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ.
- HS đọc nối tiếp từng khổ.
- Luyện đọc từ khó: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, - HS đọc từ khó.
trúc, khoác, lĩnh…..
- Luyện đọc câu dài:
- HS ngắt đúng nhịp thơ.
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong - HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào?

2. Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con
vật trong ngày hội rừng xanh.
3. Bài thơ nói đến những âm thanh nào?
Những âm thanh ấy có tác dụng gì?

- HS thi đọc.
+ Tre, trúc nổi nhạc sáo, khe suối gảy
nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước
chơi trò đu quay.
- HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp.

+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng
nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn
của khe suối, tiếng lĩnh xướng của
khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa
dạng đó làm cho ngày hội vui tươi, rộn
rã hơn.
- HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của
mình.
4. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? - HS nêu theo hiểu biết của mình.
Vì sao?
-2-3 HS nhắc lại.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta
là một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc diễn cảm bài thơ.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Rừng
Hoạt động 1: Nói điều em biết về rừng - HS đọc yêu cầu.
(Qua phim ảnh, sách, báo)
- GV HD các em làm việc theo nhóm qua các - HS lắng nghe và thực hiện theo nhóm
gợi ý:
4.
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Trao đổi với bạn làm thế nào - 1,2 HS đọc yêu cầu.
để bảo vệ rừng?
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- HS bày tỏ ý kiến trong nhóm 2.
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.

sinh.
- HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn
phá và tác hại của việc phá rừng.
- Trả lời các câu hỏi.
+ Việc phá rừng gây ra những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên truyền vận động mọi người không chặt,
phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài
động vật
và bảo vệ môi trường sống của chúng ta.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 143: Nghe – viết: Chim chích bông
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông” trong khoảng 15 phút. Viết đúng từ
ngữ chứa vần iêu/ ươu (ât/ âc).
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt iêu/ ươu (ât/ âc).
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Chim chích bông.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, giữa
các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết thúc
câu có dấu chấm.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: xinh xinh, - HS viết từ khó vào bảng con.
liên liến, xoải, vun vút, tí tẹo, thoăn thoắt.
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS nghe.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.

3. Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm: tìm các địa - HS thảo luận nhóm 2.
danh trong đoạn văn.
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐA: Vườn Quốc gia Cúc Phương,
Ninh Bình, Hòa Bình, Thanh Hóa,
Việt Nam, xã Cúc Phương, huyện
Nho Quan.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Chọn iêu hay - HS làm việc theo yêu cầu.
ươu thay cho ô trống.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
+ Cứ chiều chiều, bầy hươu lại rủ
nhau ra suối uống nước.
+ Buổi sáng, tiếng chim khướu
lảnh lót khắp rừng.
+ Mặt trời chiếu những tia nắng ấm
áp xuống vườn cây.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS viết vào vở (Nếu còn thời gian)
4. Củng cố, tổng kết
- GV gợi ý cho HS về các hoạt động bảo vệ môi - HS lắng nghe để lựa chọn.
trường, đặc biệt là những hoạt động bảo vệ
rừng, bảo vệ môi trường sống của các loài động
vật.
- Lên kế hoạch trao đổi với người
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về thân trong thời điểm thích hợp.
các loài động vật, các loài thú rừng đã thấy trực
tiếp hoặc qua sách báo, phim ảnh. (Lưu ý với
HS là phải trao đổi với nguồi thân đúng thời
điểm, rõ ràng, cụ thể. Biết lắng nghe phản hồi
để tìm ra phương thức phù hợp.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 102: Chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
I. Yêu cầu cần đạt
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể uốn cong.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Truyền bóng
+ Thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong
các dãy số cho trước
+ Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm)
ta làm như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
a) Hình thành biểu tượng chu vi hình tam
giác thông qua hình ảnh trực quan và cách
tính chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một
hình tam giác.
+ Hình cô vừa uốn có dạng hình gì?
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi
của hình tam giác.
+ Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình
tam giác bằng bao nhiêu?

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.

- HS ghi tên bài vào vở.

- HS quan sát.
+ Có dạng hình tam giác.
- HS lắng nghe.
+ Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của
hình tam giác cũng bằng 10cm (vì độ
dài sợi dây chính là chu vi htg)

- GV nhận xét, khắc sâu.
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài - HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các
các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu cầu HS tính cạnh và thực hành, trình bày:
tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
Tổng độ dài các cạnh của hình tam
giác ABC là: 2+ 3 + 4 = 9 (cm)
- GV NX, KL: Chu vi của hình tam giác là - HS nhắc lại.
9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của htg bằng tổng
độ dài các cạnh của hình tam giác đó”.
b) Hình thành cách tính chu vi hình tứ giác - HS quan sát, đọc độ dài các cạnh
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ của hình tứ giác.
dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
- HS tính và trình bày:
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác
hình tứ giác đó
MNPQ là:
- Gọi HS trình bày.
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV NX, KL: Chu vi của htg MNPQ là 14cm - HS nhắc lại.
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác
bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó” - HS nhắc lại.
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của
htg, hình tứ giác là chu vi của hình đó.
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a. - HS theo dõi, trình bày lại cách tính:
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
Bài giải
cùng đơn vị đo.
Chu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Đáp số: 31cm.
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
b) Chu vi hình tam giác là:
20 + 30 + 40 = 90 (cm)
c) Chu vi hình tam giác là:
15 + 20 + 15 = 50 (cm)
Đáp số: b) 90cm; c) 50cm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố cách tính chu vi hình tam giác.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi - HS lắng nghe.
của hình tứ giác vừa học để làm bài.
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải
cùng đơn vị đo.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con - HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con
thuyền có dạng hình gì?
thuyền có dạng hình tứ giác.
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền. - HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của
thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm.
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng - HS quan sát và lắng nghe
chu vi hình tứ giác.
+ Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy + Vận dụng cách tính chu vi htg.
chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình gì?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm rr.
Bài giải
Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
Đáp số: 150cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ
giác

vào thực tế.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức
hoa,...sau bài học để học sinh được củng cố về đã học vào thực tiễn.
cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 41: Ôn tập chủ đề động vật và thực vật (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nói được tên, mô tả được đặc điểm một số bộ phận của thực vật, động vật và
chức ăng của chúng
- Phân loại được một số thực vật, động vật dựa vào đặc điểm các bộ phận của
chúng.
- GD HS yêu thiên nhiên: động vật và thực vật.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ:
+ Con người sử dụng động vật và thực vật vào + Làm thức ăn, làm đồ dùng, làm
việc gì?
thuốc.
+ Nêu ví dụ việc sử dụng động vật thực vật + Nuôi thú cưng, nuôi lấy thịt, trồng
hàng ngày của gia đình em?
rau làm thức ăn….
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Thảo luận và hoàn thành theo
sơ đồ gợi ý
- GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
học sinh quan sát và trình bày kết quả.
trình bày.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Các bộ phận của thực vật:

+ Rễ cây hút nước và muối khoáng để nuôi
cây. Ngoài ra rễ cây còn giúp cây bám chặt
vào đất.
+ thân cây vận chuyển nước, muối khoáng,
chất dinh dưỡng đi khắp cấc bộ phận và nâng
đỡ cây.
+ Lá cây giúp cơ quan hô hấp và thoát hơi
nước
+ Hoa giúp cây tạo hạt, khi gặp điều kiện
thích hợp hạt sẽ tạo thành cây.
- Các bộ phận của động vật và chức năng của
chúng:
+ Cơ quan di chuyển giúp động vật di chuyển
trong môi trường sống thích hợp.
+ Lớp bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ cơ thể.
- Sử dụng hợp lí động vật và thực vật:
+ Không lẵng phí đồ ăn thức uống.
+ Không sử dụng thực vật, động vật hoang dã.
+ Tận dụng quần áo cũ sách vở hợp lí.
Hoạt động 2: Em ứng xử như thế nào trong
tình huống sau
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày
kết quả.
+ Quyển sách cũ còn nhiều trang giấy. Con có
sử dụng lại làm nháp không?

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nếu em là bạn nam trong hình em
sẽ giữ lại những trang giấy trắng để
làm nháp hoặc đóng thành quyển vở
mới vì nếu bỏ quyển vở đó đi sẽ rất
lãng phí và làm ô nhiễm môi trường.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2.

- GV NX chung, tuyên dương và bổ sung
thêm.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Sử dụng hợp lí đv và tv: Tận dụng quần áo cũ
sách vở hợp lí. Trong trường hợp trên con có
thể sử dụng quyển vở để làm giấy nháp.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- Học sinh tham gia chơi:
+ Chỉ ra các bộ phận trên cây?
+ thân, rễ, cành, lá, hoa, quả.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt

Tiết 144 + 145: Đọc: Cây gạo
Ôn chữ hoa P, Q

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”. Nhận biết được vẻ
đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ
đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa. Hiểu được suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn
bó của tác giả với cây gạo ở những thời điểm khác nhau. Hiểu nội dung bài:
Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là biểu tượng đẹp của
làng quê.
+ Viết đúng chữ viết hoa O, Ô, Ơ cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ, biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, đoạn thơ.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- Biết yêu quý các loài cây.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV giao nhiệm vụ: Nói về dặc điểm nổi bật
của một loài cây mà em quan sát được.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: sừng sững, búp nõn, sáo
sậu, lũ lũ,…
- HD cách ngắt nghỉ câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ lũ
/ bay đi bay về, /lượn lên lượn xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu
cho những con đò cập bến /và cho những đứa
con về thăm quê mẹ.//
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.

Hoạt động của học sinh
- Hs trao đổi trong nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc.

- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
+ Vào mùa hoa: cây gạo sừng sững
1. Vào mùa hoa, cây gạo (hoa gạo, búp nõn) như một tháp đèn khổng lồ; hàng
đẹp như thế nào?
ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa
hồng tươi; hàng ngàn búp nõn là hàng
ngàn ánh nến trong xanh.
+ Đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn
2. Những chi tiết nào cho thấy các loài chim lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò
đem đến không khí tưng bừng trên cây gạo?
chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau,
ồn mà vui không thể tưởng được
+ Vì trên cây gạo đầy màu sắc và âm
thanh rộn rã của các loài chim. Tất cả
3. Vì sao trên cây gạo lại có “ngày hội mùa những âm thanh và màu sắc đó tạo
xuân” ?
thành cảnh sắc vui nhộn, náo nhiệt
của ngày hội mùa xuân.
+ Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.
4. Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo mang Cây gạo chấm dứt những ngày tưng
vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh
mát, trầm tư.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
5. Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì
sao?
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng
quê.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS đọc trong nhóm.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa P, Q.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vở chữ hoa P, Q.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Phú Quốc.
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất

Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết tên riêng Phú Quốc vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc.
- GV HD HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. (có - HS lắng nghe.
thể kết hợp xem tranh ảnh về Phú Quốc)
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt - HS quan sát video.
Nam.
- Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp
nào mà em thích?
- Lắng nghe.
- HD các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới vui
vẻ, an toàn.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 103: Chu vi hình vuông, chu vi hình chữ nhật
I. Yêu cầu cần đạt
- HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, 1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ nhật.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác + Muốn tính chu vi htg, tứ giác ta tính
ta làm thế nào?
tổng độ dài các cạnh của hình đó.
+ Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các - HS trả lời nhanh:
cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm, 7cm.
4 + 6 + 7 = 17 (cm)

- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng chu vi
hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực
quan và cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh
các cạnh của đồ vật hcn. Cho HS quan sát,
nhận dạng đồ vật và nêu được mối quan hệ
giữa chiều dài sợi dây và chu vi của hcn.
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng
tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hcn ABCD có chiều dài
5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu HS tính chu vi
của hcn đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ
giác)
- GV gợi ý: vì hcn có 2 cạnh dài bằng nhau, 2
cạnh ngắn bằng nhau nên ta có thể tính chu vi
hình chữ nhật bằng cách nào khác?
+ Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi
hình chữ nhật ta làm thế nào?
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hcn.
Hoạt động 2: Hình thành cách tính chu vi
hình vuông
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ
dài các cạnh đều là 5cm.
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó
(dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng
bằng nhau thành phép nhân
+ Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi
hình vuông ta làm thế nào?
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình
vuông.
3. Luyện tập
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu
vi hình vuông để tính và viết số vào bảng.
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu, trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố cách tính chu vi hình vuông.
Bài 2:

- HS ghi vở.

- HS quan sát, nhận dạng đồ vật có
hình chữ nhật. Nói được độ dài sợi dây
chính là chu vi của hình chữ nhật.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và tính:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
- HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình chữ
nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều
rộng
(cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2

- HS quan sát và tính chu vi ...
 
Gửi ý kiến