Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD Tuần 26 Khối 4-Phạm Thị Lưu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lưu
Ngày gửi: 15h:06' 13-03-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 26
Thứ Hai ngày 17 tháng 03 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
PHÁT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8-3
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh lập được kế hoạch thực hiện những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương
giữa các thành viên trong gia đình.
- Thể hiện tình yêu thương và sự gắn bó với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng, phương tiện dạy học
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
II. Các hoạt động dạy học
HĐ của GV
HĐ của HS
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS - HS thực hiện nghiêm túc, trang
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực nghiêm
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả toàn
trường trong tuần 25
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt - HS lắng nghe, tiếp thu.
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm
Hoạt động 1: Chào mừng ngày Quốc tế Phụ
nữa 8/3
- Đại diện nhà trường TPT Đội khai mạc, giới - HS tham gia buổi lễ chào mừng
thiệu chương trình, hội diễn văn nghệ chào ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3.
mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3
- TPT Đội đọc về lịch sử ra đời và ý nghĩa ngày
Quốc tế Phụ nữ 8/3
- Giới thiệu từng tiết mục văn nghệ cho các lớp - HS lắng nghe.
biểu diễn đã được chuẩn bị : múa, hát, đọc thơ,
kể chuyện,….
- HS hưởng ứng tham gia phong
- Mời một số em chia sẻ những câu chuyện về trào.
sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong - HS cổ vũ các bạn biểu diễn
gia đình.
- HS lắng nghe
- Tổng kết hội diễn, khen ngợi HS các lớp đã
tích cực chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đặc sắc,
ý nghĩa chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 83.
Hoạt động 2. Luyện tập
- HS tham gia hào hứng.
- GV cho các bạn chia sẻ câu chuyện của bản - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
thân về sự gắn kết yêu thương giữa các thành mình.

viên trong gia đình.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3,
em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
+ Em có cảm xúc gì trong ngày 8/3.
+ Trong ngày 8/3, em muốn mình sẽ làm được
gì cho những người phụ nữ thân yêu của mình?
+ Em là nữ thì em có thích ngày 8/3 không? Vì
sao?
+ Những bạn nam thì sẽ làm gì trong ngày 8/3?
+ Chia sẻ thêm những việc làm của em trong
ngày 8/3
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học
sinh bắt đầu tham gia thực hiện.
Hoạt động 3: Củng cố-dặn dò.
- GV nhắc nhở HS thực hiện những việc thể - HS kắng nghe- ghi nhớ
hiện tình cảm đối với những người phụ nữ thân
yêu của mình.
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2)
Bài 3-4

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành thành thạo ghép tạo thành bộ lắp ghép hình cá nhân và sử dụng bộ lắp
ghép hình để ghép hình sáng tạo, để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
- Biết tạo hình bằng dây và ống hút.
2. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
-Năng lực giao tiếp: Thảo luận nhóm, cá nhân để biểu diễn một vài phân số đơn giản.
-Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học;
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
- MT,TV, GA ĐT
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể bài “Em yêu
- HS hát.
trường em”.

- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Thực hành, luyện tập:
Bài 3: Hoạt động nhóm
Sử dụng bộ lắp ghép để ghép sáng tạo.
HS có thể lắp sáng tạo theo ý mình.
b,yêu cầu hs quan sát hình trong sgk

- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi để học sinh vận dụng
điều rút ra được từ trải nghiệm vừa
thực hiện với những nhiệm vụ khác.
Bài 4: Tạo hình bẳng dây và ống hút.
- GV nhận xét
3. củng cố:
- Gọi HS chia sẻ cảm nhận sau tiết học
- GV nhận xét tiết học

- Trình bày ý tưởng của mình, rút
ra điểm lưu ý, kinh nghiệm khi
thực hiện lắp ghép hình.
- Kiểm tra bộ lắp ghép mình có
ghép được không. Nhận xét.

- HS thảo luận sử dụng bộ đồ
dùng để sáng tạo lắp ghép thành
hình sáng tạo.
- Trưng bày sản phẩm và giới
thiệu.
- HS thảo luận thực hiện theo
nhóm cách làm để tạo thành hình
thoi được không và thử nghiệm
với dự đoán của mình.
- HS đại diện nhóm trình bày
- HS nói cảm xúc sau giờ học
- Hs nói hoạt động thích nhất sau
giờ học.
- Hs nói hoạt động còn lúng túng,
nếu làm lại em sẽ…..

* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+ 2
Bài đọc 3: BỨC ẢNH

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa.Thể
hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài học.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội

dung của các đoạn văn của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi các chiến sĩ chiến đấu
bảo vệ từng tất đất của Tổ quốc vì người dân; đề cao lòng yêu thương, tình cảm biết
ơn – những phẩm chất tốt đẹp có sức mạnh kết nối mọi người.
- Thể hiện được giọng đọc nhẹ nhàng, từ tốn, đổi giọng linh hoạt phù hợp với từng
giai đoạn của câu chuyện, với ý nghĩa của bài tập đọc.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Chia sẻ được với bạm cảm xúc của bản thân về những chi tiết xúc động trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm);
NL tự chủ và tự học (trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu).
- Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái (tình yêu thương, biết sống vì người khác,...)
II. Đồ dùng dạy học
-MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí mật”
- Hình thức chơi: HS chọn hộp quà mình thích
trên trò chơi để trả lời 1 trong các câu hỏi:
+ Hình ảnh cờ đỏ sao vàng bay trước bót cò
nói lên điều gì?
+ Em hãy tìm những chi tiết thể hiện niềm vui
vô bờ bến của người dân mừng nước nhà độc
lập.
+ Theo em, vì sao “bài hát” ấy chỉ cất lên một
lần mà “vang mãi với đời người”?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.

- HS tham gia trò chơi
- HS chọn hộp quà và trả lời câu hỏi,
lớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời
của bạn. 
 
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS bài Bức ảnh

 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.

- Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn?

- HS trả lời: chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ... chăm sóc.
+ Đoạn 2: Hình ảnh ... Cao Bằng.
+ Đoạn 3: Phần còn lại

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
Cả lớp lắng nghe.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho - HS luyện đọc từ khó.
HS. Luyện đọc một số từ khó: xuyên đêm luồn
rừng, dỗ dành,..
GDHS: đọc đúng từ ngữ, ngắt nghỉ hơi phù - HS lắng nghe
hợp.

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp.
HS lớp lắng nghe.

+ GV cho HS đọc phần giải nghĩa từ trong bài - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
và giải nghĩa thêm một số từ ngữ khó: hành
quân,quân y,phóng viên
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- HS đọc bài theo nhóm.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - HS đại diện nhóm đọc bài trước
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét
lớp, các HS khác lắng nghe và nhận
xét 
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- HS đọc tiếp nối câu hỏi; các HS
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 khác lắng nghe, đọc thầm theo
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS thực hiện nhiệm vụ học tập
thảo luận nhóm 4 theo các câu hỏi tìm hiểu bài. theo nhóm
Tổ chức cho HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh
ghép
Câu 1: Hai mẹ con cô bé được tổ trinh sát phát + Một đội trinh sát của bộ đội ta
hiện trong hoàn cảnh nào?
nghe tiếng trẻ con khóc, liền chia
nhau đi tìm. Họ phát hiện ra một
cháu gái chừng 3 tuổi gào khóc lạc
cả giọng bên người mẹ trúng đạn
nằm ngất bên đường.
Câu 2:  Theo em, vì sao bức ảnh cô bộ đội trẻ + Vì nó thể hiện tình yêu thương của
bế cháu bé lại gây xúc động lớn?
các chiến sĩ với nhân dân, với trẻ
em/ Vì nó tố cáo tội ác của quân xâm
lược/ Vì nó làm người xem lo lắng
cho số của cô bé,...
Câu 3: Những ai đã giúp cô bé trong bức ảnh + Một nhóm phóng viên đã giúp cô
năm xưa tìm lại được ân nhân của mình?
bé tìm lại được ân nhân của mình.
Câu 4: Cuộc gặp gỡ của cô Hiền và bà Mùi + Cuộc gặp gỡ diễn ra rất cảm
diễn ra như thế nào?
động: Bước vào căn nhà đơn sơ của
bà Mùi, cô Hiền trào nước mắt, lao
tới bên giường bệnh, chỉ gọi được
hai tiếng: “Mẹ oi!” rồi cứ thế, hai
mẹ con ôm nhau nức nở, không nói
nên lời.
Câu 5: Qua câu chuyện, em hiểi các chiến sĩ + Cácchiến sĩ quyết tâm bảo vệ từng
quyết tâm bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc là vì tấc đất của Tổ quốc là vì nhân dân,
ai?
vì chúng em.
- Mời HS trình bày, báo cáo kết quả

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động - HS lắng nghe.
viên HS các nhóm. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, - 1-2 HS trả lời: Ca ngợi các chiến sĩ
em hiểu nội dung bài nói về điều gì?
chiến đấu bảo vệ từng tất đất của Tổ
quốc vì người dân, vì trẻ em. Đề cao
lòng yêu thương, tình cảm biết ơn –
những phẩm chất tốt đẹp có sức
mạnh kết nối mọi người.
- GV nhận xét, chốt lại
- HS lắng nghe
3. Hoạt động luyện tập
Hoạt động: Đọc diễn cảm đoạn 3.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi nghẹn
ngào ở những câu cuối.
“Được biết địa chỉ ân nhân, / cô Hiền bắt xe
đi suốt đêm / từ Cao Bằng về Hà Nội / rồi
ngược lên Phú Thọ.// Cả đêm ấy, / cô không
sao ngủ được. // Bước vào căn nhà đơn sơ của
bà Mùi, / cô trào nước mắt, / lao tới bên giường
bệnh, / chỉ gọi được hai tiếng “Mẹ ơi” / rồi cứ
thế, / hai mẹ con ôm nhau nức nở, / không nói
nên lời”.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích
lệ HS

- HS lắng nghe.
 

- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi cá nhân, lớp lắng nghe, chia
sẻ
- HS lắng nghe.

4. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi: 
+ Em thích nhất chi tiết, hình ảnh nào trong - HS trình bày suy nghĩ của mình
bài? Vì sao?
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
GDHS: Bồi dưỡng phẩm chất (PC) nhân ái - HS lắng nghe, tiếp thu.
(tình yêu thương, biết sống vì người khác, lòng
biết ơn,...)
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- Xem và chuẩn bị bài: Bài viết 3: Luyện tập tả
con vật
- HS lắng nghe, thực hiện
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Buổi chiều

_______________________________________________
Tiết 1: Khoa học
BÀI 18: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG (TIẾT 4)
Mục 2: Chế độ ăn uống cân bằng (Tiếp)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng
và năng lượng ở mức độ khác nhau.
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau, hoa, quả
và uống đủ nước mỗi ngày.
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có lành mạnh hay không.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chú ý học tập, tự giác tìm hiểu nội dung bài học để nhận
xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào sơ đồ tháp dinh dưỡng của
trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà ( hoặc ở trường.)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng trình bày trước lớp sự cần thiết phải ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn đủ rau, hoa, quả và uống đủ nước mỗi ngày.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tích cực, sáng tạo trong xây dựng thực đơn
cho các bữa ăn trong ngày.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc đã được giao trong quá trình
tham gia các hoạt động nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ
thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau.
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV t/c cho HS hát, vận động theo bài hát
- HS vận động
GV dẫn dắt, GT vào bài:Bài 18: Chế độ ăn uống
- Chú ý lắng nghe và nhắc lại.
- GV viết tựa bài lên bảng và yêu cầu HS nhắc lại.
2. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 6: Thực hành xây dựng thực đơn
Mục tiêu: Bước đầu tập xây dựng thực đơn cho
các bữa ăn trong ngày
*Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm
GV yêu cầu các nhóm thực hiện các yêu cầu trong HS thảo luận nhóm theo yêu
logo luyện tập trang 79 SGK
cầu trong logo
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho các nhóm chia sẽ sản phẩm của
nhóm theo kĩ thuật phòng tranh

GV nhận xét và kết thức bài sau khi yêu cầu HS Các nhóm chia sẻ thục đơn
đọc nội dung trong logo chìa khóa trang 79 SGK
của nhóm mình để các bạn
* Đánh giá: GV có thể đánh giá một số học sinh ở nhóm khác nhận xét, đóng góp
cả 6 hoạt động trong bài
ý kiến.
3. Củng cố- dặn dò:
- Gọi HS chia sẻ về tiết học.
- HS nối tiếp chia sẻ.
- Dặn HS về nhà thực hiện chế độ ăn uống phù hợp
theo ND của bài học
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Lịch sử và địa lí
BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở
VÙNG TÂY NGUYÊN (Tiết 2)
Mục 2: Hoạt động sản xuất
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Tây Nguyên.
- Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu, so sánh được sự phân bố dân cư
ở vừng Tây Nguyên với các vừng khác
2. Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp hợp tác: thực hiện nhiệm vụ theo nhóm; trao đổi tích cực, có
hiệu quả với thầy cô và bạn bè.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: khả năng giải quyết các nhiệm vụ học tập
độc lập và theo nhóm; tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
Yêu nước: tôn trọng văn hóa của các dân tộc của đất nước.
Trách nhiệm: giữ gìn, phát huy, nhân rộng những giá trị văn hóa các dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Cho HS nghe và trả lời các câu đố - HS xem video, hát vận động theo nhạc
1. Chỉ ăn cỏ non
Uống nguồn nước sạch
Con bò sữa
Mà tôi tặng bạn
Rất nhiều sữa tươi
Là con gì?
2. Giúp người trải mấy nghìn thu,
Con bò
Sao người lại bảo ta ngu vô cùng,
Sách ta luôn mang trong lòng,
Sao người bảo dốt lạ lùng lắm thay
Là con gì?
Con bê

3.Con gì đầu con bò, thân con bò,
chân con bò, đuôi cũng con bò mà lại
không phải là con bò.
Là con gì?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 16 (
tiết 2)
2. Khám phá
2.2. Tìm hiểu về hoạt động sản xuất

- HS thảo luận nhóm.
- GV chia lớp làm 6 nhóm (2 nhóm
 + Kể tên một số cây công nghiệp lâu năm và cho
cùng thực hiện một nhiệm vụ học tập).
biết cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở
- GV phân chia nhiệm vụ cho từng
vùng Tây Nguyên.
nhóm:
 Một số cây công nghiệp: cà phê, hồ tiêu, cao su,
 
chè,...
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
 
kết quả thảo luận. Các nhóm làm cùng
 -Lắng nghe
nội dung nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
-Thảo luận Nêu những khó khăn
traong việc trồng cây công nghiệp lâu
-Thực hiện và chia sẻ trước lớp
năm ở Tây nguyên
- Thuận lợi:
+Chủ yếu là đất badan rất thích hợp để phát triển
cây công nghiệp, đặc biệt là cây cà phê.
+Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho cây công
nghiệp dài ngày nhiệt đới (cà phê, cao su,...); vùng
núi cao mát mẻ, trồng được cây cận nhiệt (chè).
+Rừng: diện tích và trữ lượng lớn nhất cả nước.
- Khó khăn:
+Mùa khô kéo dài, dẫn tới nguy cơ hạn hán và
thiếu nước nghiêm trọng.
+Vùng thưa dân, thiếu lao động và thị trường tiêu
thụ tại chỗ nhỏ hẹp.
+Là vùng còn khó khăn của đất nước.
+Việc chặt phá rừng để làm nương rẫy và trồng cà
phê, nạn săn bắt bừa bãi động vật hoang dã đã ảnh
hưởng xấu đến môi trường.
 -Lắng nghe
-Kết luận:
-Giới thiệu một số sản phẩm Cây công - Hs chia sẻ tranh ảnh
nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên
* Chăn Nuôi gia súc:
-Cho HS hoạt động nhóm 4
- Hoạt động nhóm 4
Đọc thông tin và dựa vào bảng 3, xanh tốt tạo điều
kiện thuận lợi để chăn em hãy:
- Cho biết gia súc nào được nuôi nhiều ở vùng Tây

- Cho HS chia sẻ

Nhận xét
* Phát triển thuỷ điện
-Cho hs đọc thông tin và trả lời câu
hỏi.
- Chỉ trên lược đồ
-Chia sẻ, trước lớp

Nguyên.
- Trình bày hoạt động chăn nuôi gia súc ở vùng
Tây Nguyên.
- Chia sẻ
+ Vật nuôi chủ yếu: bò, bò sữa, trâu.
+ Hiện nay, chăn nuôi trâu, bò ở đây đang được
phát triển với nhiều hình thức khác nhau như chăn
thả tự nhiên và chăn nuôi chuồng trại. Ở đây có
những trang trại chăn nuôi bò theo quy mô lớn.

- Chỉ trên Lược đồ
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi
+ Các công trình thuỷ điện: I-a-ly, Đrây H'ling, Sê
San 3,...Các nhà máy đó được xây dựng trên hệ
thống sông Đồng Nai, sông Sê-rê-pốk, sông Sê
San,...
+ Lợi ích của việc phát triển thuỷ điện ở vùng Tây
Nguyên: 
Cung cấp điện cho sản xuất và đời sống của
người dân.
Các hồ thuỷ điện đem lại nguồn nước tưới quan
trọng vào mùa khô.
Là nơi nuôi trồng thuỷ sản.
Tạo cảnh đẹp để phát triển du lịch.
- HS lắng nghe

- GV Nhận xét, kết luận.
4. Vận dụng
-Cho HS nêu một số đồ ăn, thức
uống, đồ dùng được sản xuất từ các
-HS nêu: Café Trung Nguyên, Chè, Nệm cao su
cây công nghiệp lâu năm ở Tây
no, Hạt điều, hạt tiêu
Nguyên mà em biết.
-Nhận xét tiết học.
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 3: Mĩ thuật
BÀI 1: TẠO HÌNH CỦA NHÀ RÔNG (TIẾT 2)

I. Yêu cầu cần đạt.
- Nêu được cách kết hợp, cắt, ghép, trang trí các vật liệu tạo sản phẩm.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về đề tài tạo hình với nhà Rông bằng cách vẽ và xé,
dán giấy.
- Chỉ ra được sự kết hợp về hình khối, chất liệu trên sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.

- Chia sẻ được tình yêu thương, trách nhiệm của mỗi cá nhân với cộng đồng.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Máy tính, màn hình ti vi. Ảnh, tranh, video về các mẫu nhà Rông.
- HS: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS quan sát bài mình và bài bạn
20p
Tạo hình và trang trí nhà Rông.
cùng thảo luận.
- GV yêu cầu HS quan sát bài tiết 1 của + HS nêu các bước đã thực hiện được
mình và của bạn cùng thảo luận nhómở tiết 1.
để góp ý cho nhau hoàn thiện bài tiết 2. + Nêu các bước tiếp theo để hoàn
+ Nhà rông của bạn đã thực hiện đến thiện sản phẩm.
bước nào?
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
+ Bước tiếp theo bạn sẽ làm gì để hoàn- HS tham khảo.
thiện sản phẩm?
+ Em trang trí thêm gì để nhà rông sinh
động?
- Gợi ý HS sử dụng các loại chấm, nét,
màu để diễn tả bề mặt chất liệu các bộ
phận của ngôi nhà.
- GV cho HS tham khảo một số hình
gợi ý
- GV gợi ý, hỗ trợ HS về kĩ thuật trong
quá trình tạo hình và trang trí nhà rông.
 
8- 10p HĐ4: Phân tích - đánh giá
 
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
 
- GV hướng dẫn các nhóm trưng bày- HS trưng bày, giới thiệu, chia
sản phẩm của nhóm mình. Thảo luậnsẻ theo các gợi ý:
và chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình của nhà 
Rông, câu hỏi gợi ý:
+ Nêu sản phẩm mình thích.
+ Em thích sản phẩm của nhóm nào 
nhất? Vì sao? 
+ Nêu cảm nhận của cá nhân.
+ Em học hỏi được đều gì trong sản  
phẩm của nhóm bạn? 
+ Nhận xét, góp ý cho bạn. 
+ Em sẽ điều chỉnh gì trong sản phẩm- HS lắng nghe. 
đó? 
- GV nhận xét, khen ngợi HS có bài vẽ
đẹp, động viên HS cả lớp. 
 4-5p HĐ5: Vận dụng - phát triển
 
Tìm hiểu cách chấm màu trong tranh 
của họa sĩ.
 
 - Yêu cầu HS quan sát hình trang 57- HS quan sát và trả lời các câu hỏi:
sách Học mĩ thuật 4 
+Nêu ý kiến hiểu biết của mình..
+ Em biết những nhà sinh hoạt cộng+Nêu những hoạt động thường diễn
đồng truyền thống nào của các dân tộcra tại nhà rông. 
ở Việt Nam? 
 

+ Những hoạt động nào thường được- HS nghe, ghi nhớ.
diễn ra ở các nhà sinh hoạt cộng đồng  
truyền thống đó? 
- HS lắng nghe và chuẩn bị.
- GVKL: Nhà sinh hoạt cộng đồng ở
mỗi vùng miền có kiểu dáng và cách
trang trí khác nhau thể hiện tín ngưỡng
mà mong ước của cộng đồng dân cư.
Đây là nơi tổ chức các hoạt động
chung của cộng đồng và lưu giữ những
giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống
của cư dân địa phương đó. Vì vậy cần
bảo tồn và phát triển nét văn hóa đặc
sắc của nhà sinh hoạt cộng đồng. 
 * Dặn dò:  Về nhà quan sát dáng
người, chuẩn bị đất nặn và một số
nguyên vật liệu khác để tiết sau tạo
hình hoạt cảnh với nhân vật 3D. 
 
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Sáng:
Chiều:

Thứ Ba ngày 18 tháng 03 năm 2025
Gv chuyên soạn giảng

Tiết 1: Toán
CỘNG CÁC PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (Tiết 1)
Bài 1
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
- Biết quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được phân công.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè vể
những kiến thức, cách làm bài tập.
- Năng lực giả quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép cộng phân số giải quyết các
tình huống trong thực tiễn
3. Phẩm chất
Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và tập thể. Biết giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong quá trình luyện tập thực hành cộng phân số.
II. Đồ dùng dạy học
- MT,TV, GA ĐT

III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
Chơi trò chơi: “ Ai tô tranh nhanh”
Nhóm 1,2,3 tô màu vàng của bạn nữ
Nhóm 4,5,6 tô màu xanh của bạn nam.
Chọn 2 nhóm nhanh nhất lên bảng trình
bày

Hoạt động của HS

- Lớp trưởng điều khiển:
- Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình bày:
nhóm em đã tô hàng rào.
- Nhóm trưởng nhóm màu vàng trình bày:
nhóm em đã tô hàng rào.

Đểgiúp các bạn trả lời câu hỏi này của
lớp trưởng. Cô sẽ giúp các bạn giải đáp
câu trả lời.
2. Hình thành kiến thức:
HS thảo luận nhóm đôi:
+ Băng giấy chia mấy phần bẳng nhau?
+ Nêu phân số biểu thị phần bạn nữ tô
màu?
+Nêu phân số biểu thị phần bạn nam tô
màu?
+Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy?
+ Muốn biết cả 2 bạn tô được tất cả mấy
phần băng giấy ta làm thế nào?
+ Vậy năm phần chín cộng hai phần
chín bằng bao nhiêu?
Viết bảng:

=

+ Em có nhận xét gì về tử số của hai
phân số   và   so với tử số của phân số 
 trong phép cộng 

= ?

+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các
phân số trong phép cộng
- Nêu: Từ đó ta có thể tính như sau:

- Lớp trưởng hỏi: Hai bạn đã sơn hết mấy
phần hàng rào?

-9 phần bằng nhau.
-Phân số
- Phân số
- Đã tô màu băng giấy
- Ta thực hiện phép cộng hai phân số
cộng
- Năm phần chín cộng hai phần chín bằng
bảy phần 9
- Tử số của phân số   là 7 bằng tử số của
2 phân số kia cộng lại

=
? Vậy muốn cộng hai phân số cùng mẫu
số ta làm như thế nào ?
3. Thực hành – luyện tập:
Bài 1: làm việc cá nhân

- Ba phân số có mẫu số bằng nhau đều
bằng 9.
- Ta cộng hai tử số với nhau và giữ
nguyên mẫu số.

-Cả lớp làm vào vở.
-1 HS lên bảng làm vào bảng phụ.
-Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau.
-Cả lớp cùng nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
=
GV nhận xét- tuyên dương.
? Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta
làm như thế nào ?
=
4. Vận dụng – trải nghiệm
- Nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng
=
mẫu số?
- Nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
- Chuẩn bị bài sau
-Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số ta
cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên
mẫu số.
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt 3
Bài viết 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT

I. Yêu cầu cần đạt
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Viết được bài văn miêu tả con vật. Bài viết mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Viết được bài văn mạch lạc; trong đoạn văn có một số từ ngữ giàu hình ảnh/ cảm
xúc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (bài viết thể hiện rõ ràng suy nghĩ,
cảm xúc của bản thân). NL tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo (biết dựa vào
dàn ý đã xây dựng để viết bài văn; bước đầu biết sử dụng từ ngữ sáng tạo để biểu đạt
nội dung)
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm (chăm học, viết bài cẩn thận, đọc lại
cẩn thận và hoàn thiện bài viết)
II. Đồ dùng dạy học
- MT, TV, GA ĐT
III. Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức trò chơi: “Chuyền thư”

- Hình thức chơi: Cả lớp hát và chuyền hộp thư.
Khi bài hát kết thúc, học sinh nào cầm hộp thư
trên tay thì sẽ bốc và trả lời câu hỏi trong hộp
thư:
+ Hãy nêu cấu tạo của một bài văn miêu tả con
vật?
+ Mỗi phần của bài văn cần có những nội dung gì?
- GV nhận xét câu trả lời của học sinh.

- HS tham gia trò chơi và trả lời câu
hỏi.
+ Nhận xét câu trả lời của bạn. 
- HS lắng nghe.

2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu đề bài
- GV mời HS đọc lại yêu cầu của đề bài: Dựa
theo dàn ý đã lập, viết bài văn tả một con vật
mà em yêu thích
- GV cho HS xác định trọng tâm của đề bài.
- GV hướng dẫn HS một số việc cần thực hiện:
+ Đọc thầm lại dàn ý đã lập, điều chỉnh dàn ý
(nếu cần)
+ Dựa vào dàn ý để viết bài văn. Chú ý viết
câu đúng cấu tạo ngữ pháp, lựa chọn từ ngữ phù
hợp, giàu hình ảnh,...
+ Đọc lại bài viết; phát hiện và sửa lỗi (nếu có);
sửa bài viết cho hay (thay thế từ ngữ, viết lại
câu,...)

- 1 -2 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời
 
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

Hoạt động 2: HS viết bài
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết; theo dõi , - HS viết bài vào vở. HS đọc lại bài
giải đáp thắc mắc cho HS (nếu có); khuyến viết, sửa lỗi, hoàn thiện bài.
khích HS khá giỏi lựa chọn từ ngữ, viết câu giàu
hình ảnh, cảm xúc
- HS nộp bài
- GV thu nhận bài
3. Củng cố, dặn dò
- GV nêu câu hỏi: 
+ Em có cảm nhận thế nào về bài làm của - HS trình bày suy nghĩ của mình
mình hôm nay?
trước lớp. Lớp lắng nghe, chia sẻ
- GV nhận xét, khích lệ, động viên HS
GDHS:Bồi dưỡng phẩm chăm chỉ, trách - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhiệm
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe.
những HS tốt.
- Xem và chuẩn bị bài: Nói và nghe: Tình yêu - HS lắng nghe, thực hiện.
quê hương, đất nước.
* Bổ sung sau tiết dạy
.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................
Tiết 3: Kĩ năng sống
CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
TIẾT 26: Kỹ năng cứu đuối an toàn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết cách xử lý tình huống khi gặp người bị tai nạn đuối nước
- Có kỹ năng cứu đuối an toàn
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Có trách nhiệm giữ an toàn cho bản thân trước những tình huống nguy hiểm. Có
tinh thần cứu giúp những người đang gặp nạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint, tranh ảnh, áo phao, dây thừng, can nhựa…
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động.
- Trò chơi: “ Giải câu đố”
- Cách chơi: GV đưa ra các câu đố, HS lắng
nghe đưa câu trả lời.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Nobita sợ nhất môn thể thao nào vào
mùa hè? ( Bơi lội)
Câu 2: Cái gì có gọng
Hai mắt mở to
Sâu đó cho rõ
Đọc chữ dễ dàng?( Cái kính)
Câu 3:
Cũng gọi là hạt
Không cầm được đâu
Làm nên ao sâu
Làm nên hồ rộng? ( hạt mưa)
Câu 4:
Chẳng biết mặt ra sao
Chỉ nghe tiếng thét trên cao ầm ầm
( Tiếng sấm)
Câu 5:
Thợ gì chẳng ở trên bờ
Sông sâu không ngại, biển khơi không sờn
( Thợ lặn)
Câu 6:

Hai thứ có một tên chung
Thứ thì để mặc, thứ dùng tập bơi
Câu 7:

(áo phao)

Thứ gì cứu lấy mạng người
Thêm một dấu sắc hoá ra tanh bành

- HS trả lời

( Phao)

=> GV nhận xét, tuyên dương.
2.
Hoạt động hình thành kiến thức mới.
a. Nguyên nhân dẫn tới tai nạn đuối nước:
*Phương pháp & KTDH: câu hỏi
- GV trình chiếu một số hình ảnh về nguyên
nhân dẫn tới tai nạn đuối nước. HS chọn đáp
án đúng sai.
- GV nhận xét, kết luận: Một số nguyên dân
dẫn đến tai nạn đuối nước :
+ Không biết bơi
+ Bất cẩn rơi xuống các mặt nước hở
+ Không có người lớn giám sát.
+ Không mặc áo phao khi đi tàu thuyền
+ Không biết cách cứu đuối.
b. Kỹ năng cứu đuối an toàn:
*Phương pháp & KTDH: phân tích video
- GV cho HS xem một đoạn video 1 vụ tai nạn
đuối nước do ngã xuống ao
- Đặt câu hỏi đàm thoại: Nếu đúng lúc ấy em
đi qua và nhìn thấy em sẽ làm gì?
GV mời HS đưa ra các xử lý tình huống.
- GV nhận xét, kết luận: Một trong những
nguyên nhân gây tai nạn đuối nước là không
có kỹ năng cứu đuối an toàn. Không những
chúng ta không cứu được người bị đuối nước
mà lại trở thành nạn nhân tiếp theo. Vì vậy cần
phải xử lý...
 
Gửi ý kiến