Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 21h:55' 09-04-2023
Dung lượng: 105.2 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
NGÀY
HAI
2/1
( DẠY RẢI)

TUẦN 18
(02/1/2023 ⇨06/1/2023)
MÔN
BÀI DẠY
HĐTT
Chào cờ
Thể dục
Đi nhanh chuyển sang chạy
Tiếng Việt
Ôn tiết 1
Tiếng Việt
Ôn tiết 2
Speaking test


4/1

TABN
TABN
Toán
Đạo đức
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử

Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn

NĂM
5/1

Kĩ thuật
Mĩ thuật
TV. TC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán

SÁU
6/1

Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Ôn tiết 6
Sơ kết HKI
Không khí cần cho sự sống
Luyện tập chung
KTĐKCKI
Ôn tiết 7
Ôn tiết 8

T. TC
NGLL3
SHCN

Ôn 4 phép tính với số tự nhiên
Xuân yêu thương ( t2)
KĐT + QTE: Quan điểm tôi cũng quan
trọng(t2)

BA
3/1
( KTĐK LỊCH
SỬ - ĐỊA LÝ)

Luyện tập
Thực hành cuối HKI
Ôn tiết 3
Ôn tiết 4
KTĐK cuối HKI
Dấu hiệu chia hết cho 9

CORRECT FIRST SEMESTER TEST

Không khí cần cho sự cháy
Tập biểu diễn bài hát.

Dấu hiệu chia hết cho3
Ôn tiết 5
KTĐK CKI
Ngày Tết, lễ hội và mùa xuân

Ôn tập

CORRECT FIRST SEMESTER TEST

KTĐK cuối HKI
Luyện tập

Thứ hai ngày

2 tháng 1
CHÀO CỜ

năm 2023

THỂ DỤC
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận
biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai
chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc
khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn,
đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn
văn đã học ở HKI.
* HS năng khiếu đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn
thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tự giác học tập
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 11-17
+ Giấy khổ to và bút dạ.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ
nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới

2. Thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo
tốc độ qui định giữa HKI (khoảng 75 tiếng/phút); bước đầu biết
đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của
cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong
bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc
Cá nhân- Lớp
lòng (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài,
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài về chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm
đọc:
tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc
thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 - Theo dõi và nhận xét.
câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên
trực tiếp từng HS.
Bài 2. Lập bảng tổng kết
Nhóm 4- Lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Hãy nêu các bài tập đọc là - HS đọc yêu cầu bài tập.
truyện kể trong hai chủ điểm - 1 HS nêu: Bài tập đọc: Ông
Có chí thì nên và Tiếng sáo trạng thả diều, “ Vua tàu thủy”
diều.
Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người
tìm đường lên các vì sao, Văn
hay chữ tốt, Chú Đất Nung,
+ Yêu cầu HS làm bài trong Trong quán ăn “Ba cá bống”,
nhóm 4. GV đi giúp đỡ các Rất nhiều mặt trăng.
nhóm gặp khó khăn.
- HS làm bài theo nhóm.
- Nhận xét, kết luận lời giải
- Báo cáo kết quả.
đúng.
- Nhận xét, bổ sung.
Tên bài

Tác giả

Ông trạng thả Trinh Đường
diều
“Vua tàu thủy” Từ điển nhân
Bạch Thái Bưởi vật lịch sử Việt
Nam
Vẽ trứng
Xuân Yến

Nội dung chính
Nguyễn
Hiền
nhà
nghèo mà hiếu học
Bạch Thái Bưởi từ tay
trắng, nhờ có chí đã
làm nên nghiệp lớn.
Lê- ô- nác- đô đa Vinxi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh hoạ
vĩ đại.

Nhân
vật
Nguyễ
n Hiền
Bạch
Thái
Bưởi
Lê- ônác- đô
đa Vinxi

Người
tìm Lê Quang Long Xi- ôn- cốp- xki kiên
đường lên các Phạm
Ngọc trì theo đuổi ước mơ,
vì sao
Toàn
đã tìm được được
đường lên các vì sao.
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1
Cao Bá Quát kiên trì
(1995)
luyện viết chữ, đã nổi
danh là người văn hay
chữ tốt.
Chú Đất Nung
Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung
(phần 1- 2)
mình trong lửa đã trở
thành người mạnh
mẽ, hữu ích. Còn hai
người bột yếu ớt gặp
nước suýt bị tan ra.
Trong quán ăn A- lếch- xây Bu- ra- ti- nô thông
“Ba cá bống”
Tôn- xtôi
minh, mưu trí đã moi
được bí mật về chiếc
chìa khóa vàng từ hai
kẻ độc ác.
Rất nhiều mặt Phơ- bơ
Trẻ em nhìn thế giới,
trăng
giải thích về thế giới
(phần 1- 2)
rất khác người lớn.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc

Xi- ôncốpxki
Cao Bá
Quát
Chú
Đất
Nung

Bu- rati- nô

Công
chúa
nhỏ

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào
đọc tốt nhất sẽ được khen cả tổ.

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã
học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù
hợp với tình huống cho trước (BT3).
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức học và ôn bài cũ

4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu bắt thăm bài đọc
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo
viên
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát
kết hợp với vận động tại chỗ

- GV dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành (30p)
2. 1. Viết chính tả
a. ChuẨn bị viết chính tả: (4p)
* Mục tiêu: Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học
(tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn
cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung. Thuộc được 3
đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI. Biết đặt câu có ý nhận xét
về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết
dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho
trước (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc
lòng: 1/5 lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài, về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY
bài đọc:
HỌC, cứ 1 HS kiểm tra xong,
1 HS tiếp tục lên bốc thăm
bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 - Đọc và trả lời câu hỏi.
câu hỏi về nội dung bài đọc
- Theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, khen/ động
viên trực tiếp từng HS.
*Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc
lưu loát các bài Tập đọc, HTL
Bài 2: Đặt câu với những từ
ngữ thích hợp...
- Thực hiện theo yêu cầu của
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
GV:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau
đó đọc câu của mình đặt. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
cho từng HS.

- HS trao đổi nhóm 2 nhận xét
về tính cách của mỗi nhân vật
- Đặt câu cá nhân – Chia sẻ
trước lớp:
VD:
a. Nhờ thông minh, ham học
và có chí, Nguyễn Hiền đã trờ
thành Trạng nguyên trẻ nhất
nước ta.
b. Lê- ô- nác- đô đa Vin- xi
kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ
mới thành tài.
c. Xi- ôn- cốp- xki là người đầu
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đặt tiên ở nước Nga tìm cách bay
câu cho đúng.
vào vũ trụ
+ Em học được điều gì từ các d. Cao Bá Quát rất kì công
nhân vật trong bài?
luyện viết chữ.
e. Bạch Thái Bưởi là nhà kinh
Bài 3: Em hãy chọn thành doanh tài ba, chí lớn.
ngữ....
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo - HS nối tiếp nêu:
luận cặp đôi và viết các thành + Em học được tính kiên trì, ý
ngữ, tục ngữ vào vở.
chí, nghị lực,....
- Gọi HS trình bày, HS khác
nhận xét.
- Thực hiện theo yêu cầu của
- Nhận xét chung, kết luận lời GV
giải đúng.
a) Nếu bạn có quyết tâm học
tập, rèn luyện cao
- Có chí thì nên.
- Có công mài sắt, có
ngày nên kim.
- Người có chí thì nên.
Nhà có nền thì vững.
b) Nếu bạn nản lòng khi gặp
khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã
tay cheo.
- Lửa thử vàng, gian nan
thử sức.
- Thất bại là mẹ thành
công.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thua keo này, bày keo
khác.

4. HĐ sáng tạo (1p)

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý
định theo người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành.
Đã đan thì lận tròn vành
mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua.
Dù ai câu chạch, câu rùa
mặc ai!
- Đứng núi này trông núi
nọ.
- Ghi nhớ và vận dụng tốt các
thành ngữ trong các chủ điểm
đã học
- Đọc diễn cảm tất cả các bài
tập đọc

TABN
SPEAKING TEST
( GV NƯỚC NGOÀI )
TABN
SPEAKING TEST
( GV NƯỚC NGOÀI )
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
2. Kĩ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong
một tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- Tự giác, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ

- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
- TBVN điểu hành lớp hát, vận
động tại chỗ
2. Thực hành:(15p)
* Mục tiêu: Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia
hết cho 5. Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
5 trong một tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ ND bài, cách làm - HS chia sẻ bài trước lớp -> HS bổ
sung ý kiến
- GV trợ giúp HS M1 +M2:
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho - Thống nhất KQ:
a. Các số chia hết cho 2 là:
2?
4568; 66814, 2050, 3576, 900.
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho
b.Các số chia hết cho 5 là: 2050,
5?
900, 1355.
- GV nhận xét và chốt lại ý
đúng .
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh tự làm vào vở.
*Dự kiến đáp án:
Bài 2:
a. 122, 346, 988.
b. 545, 870, 965
- HS đọc yêu cầu -> tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá (7-10 - Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm N2 vào phiếu
bài)
học tập.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
a. Số vừa chia hết cho 2 vừa
Bài 3:
chia hết cho 5: 480, 2000, 9010.
- HS đọc yêu cầu -> làm bài
b. Số chia hết cho 2 nhưng
không chia hết cho 5 là: 296,
- GV kết luận đáp án đúng.
324.
c. Số chia hết cho 5 nhưng
không chia hết cho 2 là: 345,
3995
+ ...chữ số tận cùng là 0
+ Nêu dấu hiệu cùng chia hết

cho 2 và 5?
- GV chốt kiến thức bài
Bài 5 (bài tập chờ dành cho Đáp án: Loan có 10 quả táo
HS hoàn thành sớm)
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho
3. HĐ ứng dụng (1p)
2, cho 5
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Lấy VD về số chia hết cho 2
nhưng không chia hết cho 5 và
số chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- HS nhắc lại các quy tắc chia hết trước khi làm các bài tập.
ĐẠO ĐỨC
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập lại các kiến thức của các bài đạo đức
2. Kĩ năng
- Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
- Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy giáo, cô giáo.
- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở nhà phù hợp
với khả năng của mình.
3. Phẩm chất
- GD HS thực hiện theo bài học
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu bắt thăm câu hỏi
- HS: SGK, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.Khởi động: (5p)
- Nêu tên các bài đạo đức đã - HS nối tiếp nêu tên
học
- GV nhận xét, khen/ động viên,

dẫn vào bài mới
2.HĐ thực hành (30 p)
* Mục tiêu: - Thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
- Biết tỏ bày lòng kính trọng và biết ơn với thầy
giáo, cô giáo.
- Tích cực tham gia các công việc ở trường, ở lớp ở
nhà phù hợp với khả năng của mình.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ôn lại kiến thức
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gv cho HS lên bắt thăm các
- HS lên bắt thăm và trả lời
phiếu có in sẵn câu hỏi
+ Em hãy nêu một số việc làm
+ Việc làm thể hiện lòng hiếu
cụ thể hằng ngày thể hiện lòng thảo với ông bà, cha mẹ: Vâng
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
lới ông bà, cha mẹ; bón cơm
hay cháo cho ông bà khi ông
+ Nêu một số việc làm thể hiện bà ốm đau; ....
lòng biết ơn đối với thầy cô
+ Chăm chỉ học tập, tích cực
giáo?
tham gia phát biểu xây dựng
bài, tích cực tham gia các hoạt
+ Nêu một số biểu hiện thể hiện động trong lớp, ...
về yêu lao động?
+ Biểu hiện về yêu lao động:
Tham gia các công việc lao
động của lớp, của trường;
- Liên hệ: Em đã làm được
Tham gia dọn đường làng ngõ
những việc gì và chưa làm được xóm cùng bà con cô bác, ...
những việc gì trong những việc
vừa kể trên?
- HS liên hệ bản thân
HĐ2: Kể chuyện theo bài học
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ:
Nhóm 4- Lớp
+ Hãy kể một câu chuyện về
lòng hiểu thảo với ông bà, cha
mẹ mà em biết?
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Em hãy kể một tấm gương về - Kể trong nhóm
yêu lao động?
- Cử đại diện kể trước lớp.
+ Kể 1 tấm gương về kính
- Bình chọn bạn kể chuyện hay
trọng, biết ơn thầy cô giáo.
nhất
- Nêu bài học rút ra sau mỗi
3. HĐ ứng dụng (1p)
câu chuyện
- Thực hiện theo các chuẩn
4. HĐ sáng tạo (1p)
mực đạo đức trong bài học
- Sưu tầm các câu chuyện có
nội dung liên quan đến các bài
đạo đức đã học.

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- HS sẽ bày tỏ ý kiến bằng cách vỗ tay nếu đồng tình và
không vỗ tay nếu không đồng tình.
Thứ ba ngày

3 tháng 1

năm 2023

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện;
bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài
văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2).
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
3. Phẩm chất
- HS chăm chỉ, tích cực ôn tập KT cũ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở
bài và 2 cách kết bài.
+ Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL .
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT:
Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia
chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát,
vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nắm
được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu
viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện
ông Nguyễn Hiền

* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc
Cá nhân-Lớp
lòng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài,
đọc:
về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1
HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục
lên bốc thăm bài đọc.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 - Đọc và trả lời câu hỏi.
câu hỏi về nội dung bài đọc
- Theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét, khen/ động viên
trực tiếp từng HS.
Bài 2: Cho đề tập làm văn sau:
“ Kể chuyện ông Nguyễn Hiền.” - HS đọc yêu cầu bài tập.
Em hãy viết:
a. Phần mở bài theo kiểu gián + Mở bài gián tiếp: nói chuyện
tiếp.
khác để dẫn vào câu chuyện
b. Phần kết bài theo kiểu mở định kể.
rộng.
+ Kết bài mở rộng: sau khi cho
+ Thế nào là mở bài theo kiểu biết kết cục câu chuyện, có lời
gián tiếp?
bình luận thêm về câu chuyện.
+ Thế nào là kết bài theo kiểu - HS viết phần mở bài gián tiếp
mở rộng?
và kết bài mở rộng cho câu
chuyện về ông Nguyễn Hiền. VD:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân. a) Mở bài gián tiếp: Nước ta có
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi những thần đồng bộc lộ tài năng
dùng từ, diễn đạt cho HS .
từ nhỏ. Đó là trường hợp của chú
bé Nguyễn Hiền. Nhà ông rất
nghèo, ông phải bỏ học nhưng vì
là người có ý chí vươn lên ông đã
tự học và đỗ Trạng nguyên năm
13 tuổi. Câu chuyện xảy ra vào
đời vua Trần Nhân Tông.
b) Kết bài mở rộng: Câu
chuyện về vị Trạng nguyên trẻ
nhất nước Nam ta làm em càng
thấm thía hơn những lời khuyên
của người xưa: Có chí thì nên; Có
công mài sắt có ngày nên kim.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 viết
mở bài và kết bài cho bài văn.
- Ghi nhớ KT ôn tập
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Đọc diễn cảm các bài tập đọc.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe- viết đúng bài CT (tốc độ viết
khoảng 80 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình
bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
*HS năng khiếu viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ viết
trên 80 chữ/15 phút); hiểu nội dung bài.
2. Kĩ năng:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Viết đúng, đẹp bài chính tả
3. Phẩm chất
- Tích cực làm bài, ôn tập KT
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- TBVN điều hành lớp hát,
vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1. Nghe viết đúng bài CT HS hiểu được nội dung bài CT,viết được các từ
khó, dễ lẫn và các hiện tượng CT, cách viết đoạn văn xuôi
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
Bài 1: Ôn luyện và học thuộc
Cá nhân-Lớp
lòng:
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài,
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài về chỗ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, cứ 1
đọc:
HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục
lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1, 2 - Theo dõi và nhận xét.

câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét, khen/ động viên
trực tiếp từng HS.
Bài 2: Nghe - viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Đọc bài thơ Đôi que đan.
+ Từ đôi que đan và bàn tay
của chị em những gì hiện ra?

- 1 HS đọc thành tiếng.
+ Những đồ dùng hiện ra từ đôi
que đan và bàn tay của chị em:
mũ len, khăn, áo của bà, của bé,
của mẹ cha.
+ Hai chị em trong bài rất chăm
+ Theo em, hai chị em trong chỉ, yêu thương những người
bài là người như thế nào?
thân trong gia đình.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết.
+ Các từ ngữ: mũ, chăm chỉ,
* Nghe – viết chính tả
giản dị, đỡ ngượng, que tre,
- GV đọc cho HS viết với tốc độ ngọc ngà, …
vừa phải (khoảng 90 chữ / 15
phút). Mỗi câu hoặc cụm từ - Nghe GV đọc và viết bài .
được đọc 2 đến 3 lần: đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc
nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp
viết với tốc độ quy định .
* Soát lỗi và chữa bài
- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.
- Thu nhận xét, đánh giá bài
làm
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
- Nhận xét bài viết của HS
để soát lỗi, chữa bài .
3. Hoạt động ứng dụng (1p) - Viết lại các lỗi sai trong bài
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
chính tả
- Đọc diễn cảm các bài tập đọc
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Hoạt động luyện đọc: HS thi đọc theo tổ, nhóm và cá nhân
NGLL1
KTĐK CUỐI HKI
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 9

2. Kĩ năng
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để giải các bài toán liên
quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia
sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- HS tham gia trò chơi dưới sự
- HS chơi trò chơi: Hộp quà bí điều hành của nhóm trưởng
mật
+ VD: 120; 230; 970;.....
+ Viết hai số có ba chữ số vừa
chia hết cho 2 vừa chia hết cho + Các số có tận cùng là chữ số 0
5
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 2,
5
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức:(30p)
* Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp

* GV hướng dẫn cho HS phát
hiện ra dấu hiệu chia hết cho 9.
- GV cho HS nêu các VD về các
số chia hết cho 9, các số không
chia hết cho 9, viết thành 2 cột
(SGK): Cột bên trái ghi các phép
tính chia hết cho 9, cột bên phải
ghi các phép tính không chia
hết cho 9
- GV hướng sự chú ý của HS vào
cột bên trái để tìm ra đặc điểm
của các số chia hết cho 9.
- GV gợi ý để HS đi đến tính
nhẩm tổng các chữ số của các
số ở cột bên trái (có tổng các
chữ số chia hết cho 9) và rút ra
nhận xét: “Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9”.
- GV cho từng HS nêu dấu hiệu
ghi chữ đậm trong bài học, rồi
cho HS nhắc lại nhiều lần.
- GV cho HS tính nhẩm tổng các
chữ số của các số ghi ở cột bên
phải và nêu nhận xét: “Các số
có tổng các chữ số không chia
hết cho 9 thì không chia hết cho
9”.

Cá nhân - Lớp
- HS tự viết vào vở nháp – Chia
sẻ trước lớp
18: 9 = 2
20: 9 = 2
(dư 1)
72: 9 = 8
74: 9 = 8
(dư 2)
657: 9 = 73
451: 9 =
50 (dư 1)
- HS thảo luận nhóm 2, phát
hiện đặc điểm. VD:
18: 9 = 2
Ta có: 1 + 8 = 9
và 9: 9 =
1
72: 9 = 8
Ta có: 7 + 2 = 9
và 9: 9 =
1
657: 9 = 73
Ta có: 6 + 5 + 7 = 18 và 18: 9
=2

- HS nêu: Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9
20: 9 = 2 (dư 2)
Ta có: 2 + 0 = 2; và 2: 9 (dư 2)
74: 9 = 8 (dư 2)
+ Muốn biết một số có chia hết Ta có: 7 + 4 = 11 và 11 : 9 = 1
cho 9 hay không ta làm thế (dư 2)
nào?
451: 9 = 50 (dư 1)
Ta có: 4 + 5 + 1= 10 và 10: 9
= 1 (dư 1)
+ Ta tính tổng các chữ số của số
đó
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong
một số tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành
Cá nhân – Chia sẻ lớp.
Bài 1: Trong các số sau, số nào Đáp án:
chia hết cho 9...
Số chia hết cho 9 là: 99; 108;
5643; 29; 385.

- GV chốt đáp án, củng cố dấu
hiệu chia hết cho 9.
*Lưu ý: giúp đỡ hs M1+M2
Bài 2: Trong các số sau, số nào
không chia hết cho 9....
- GV chốt đáp án.

- Giải thích tại sao các số trên lại
chia hết cho 9
- HS lấy VD về số chia hết cho 9

Đáp án:
Các số không chia hết cho 9 là:
96, 7853, 5554, 1097.
- Giải thích tại sao các số trên
không chia hết cho 9
- Lấy thêm VD về số không chia
hết cho 9
Bài 3 + bài 4 (bài tập chờ - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ
dành cho HS hoàn thành lớp
sớm)
Bài 3:
VD: Các số: 288, 873, 981, ....
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho Bài 4:
9
315 ; 135 ; 225
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho
4. Hoạt động ứng dụng (1p) 9
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài toán vận dụng dấu
hiệu chia hết cho 9 trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS làm thêm bài tập 3 để ghi nhớ quy tắc chia hết cho 9.
TIẾNG ANH
CORRECT FIRST SEMESTER TEST
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
CORRECT FIRST SEMESTER TEST
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết không khí cần để duy trì sự cháy.
- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không
khí đối với sự cháy: thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa
khi có hoả hoạn, ...
2. Kĩ năng
- Làm thí nghiệm để chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì
sự cháy được lâu hơn.
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu
thông.
3. Phẩm chất
- Ham thích khoa học, ưa tìm tòi, khám phá.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác.
*KNS: - Bình luận về cách làm và kết quả quan sát
- Phân tích, phán đoán, so sánh, đối chiếu
- Quản lí thời gian trong quá trình thí nghiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình 70, 71 (sgk)
- HS: Các đồ dùng thí ngiệm theo nhóm.
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học
sinh
1. Khởi động (4p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ.
2. Thực hành: (30p)
* Mục tiêu: HS làm thí nghiệm để chứng tỏ: Càng có nhiều
không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu
hơn. Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì không khí phải được lưu
thông
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Vai trò của ô- xi đối
Nhóm 4 – Lớp
với sự cháy:
- HS tiến hành TN
Bước 1: Tổ chức và hướng
dẫn
+ Nhóm trưởng báo cáo việc
+ GV kiểm tra dụng cụ thí
chuẩn bị của nhóm.
nghiệm.
+ HS đọc mục thực hành SGK
+ Yêu cầu HS đọc mục Thực
hành trang 70 SGK để biết
cách làm
Bước 2: Yêu cầu HS làm TN
theo nhóm như chỉ dẫn SGK.

+ HS làm thí nghiệm theo
nhóm và quan sát sự cháy của
các ngọn nến. Nhận xét và giải
thích về kết quả của thí
nghiệm theo mẫu:
Kích
Thời
Giải
thước lọ gian
thích
cháy

1.Lọ nhỏ Thời
gian
cháy ít
hơn
2.Lọ to
Thời
gian
cháy lau
hơn

Bước 3:
+ Yêu cầu HS báo cáo kết
quả.
* KL: Càng có nhiều không
khí thì càng có nhiều ô- xi
để duy trì sự cháy lâu
hơn. Không khí có ô- xi
nên cần không khí để duy
trì sự cháy. Khí ni –tơ
trong không khí nó không
duy trì sự cháy nhưng giữ
cho sự cháy trong không
khí xảy ra không quá
nhanh và quá mạnh.
HĐ2: Cách duy trì sự cháy
và ứng dụng trong cuộc
sống:
Bước 1: Tổ chức và hướng
dẫn
+ GV kiểm tra dụng cụ thí
nghiệm
+ Yêu cầu HS đọc mục Thực
hành trang 70, 71 SGK để
biết cách làm
Bước 2: Yêu cầu HS làm TN
theo nhóm như chỉ dẫn SGK.

Lọ nhỏ
thì có ít
không
khí ...
Lọ to có
nhiều
không
khí thì
sự cháy
được
duy trì
lâu hơn..

+ Đại diện các nhóm báo cáo
kết quả làm việc.
+ Nhận xét, bổ sung.

+ Nhóm trưởng báo cáo việc
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC của nhóm.
+ HS đọc mục thực hành SGK
+ HS làm thí nghiệm như mục
1, 2 trang 70 SGK và trả lới
câu hỏi SGK.
+ Theo thí nghiệm hình 3:
ngọn nến chỉ cháy được một
thời gian ngắn rồi tắt do hết
khí ô- xi trong không khí.
+ Thí nghiệm ở hình 4 ngọn
nến không bị tắt mà sự cháy
được duy trì liên tục không khí
ở ngoài tràn vào, tiếp tục cung
cấp khí ô- xi để duy trì sự
cháy.
+ Đại diện các nhóm báo cáo

kết quả làm việc.
+ Nhận xét, bổ sung.
* GV có thể yêu cầu HS liên
hệ:
+ Cách nhóm bếp củi.
+ Làm thế nào để tắt ngọn
lửa?
Bước 3: Yêu cầu HS báo cáo
kết quả.
* KL: Để duy trì sự cháy
cần liện tục cung cấp
khồng khí. Nói cách khác,
không khí cần được lưu
thông.
- Nhận xét, khen/ động viên
HS
3. HĐ ứng dụng (1p)

- HS liên hệ
- HS báo cáo
- Lắng nghe
- Ghi nhớ vai trò của không khí
với sự cháy
- Giải thích tại sao khi củi, rơm
ướt thì sẽ không bắt lửa?

4. HĐ sáng tạo (1p)

Thứ tư ngày 4 tháng 1

năm 2023

NHẠC
TẬP BIỂU DIỄN BÀI HÁT
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số
tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo

4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
- HS: sách, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp,
chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời,
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho nhận xét
9
+ Những số chia hết cho 9 là
+ Lấy VD về số chia hết cho
những số có tổng các chữ số là
9
số chia hết cho 9
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
* GV hướng dẫn để HS tìm ra - HS chia vở nháp thành 2 cột,
các số chia hết cho 3
cột chia hết và cột chia không
- GV yêu cầu HS chọn các số hết.
chia hết cho 3 và các số
không chia hết cho 3 tương - Các số chia hết cho 3: 63,
tự như các tiết trước.
123, 90, 18, ...
- GV yêu cầu HS đọc các số
chia hết cho 3 trên bảng và
tìm ra đặc điểm chung của Ví dụ: 63: 3 = 21
các số này.
Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3
- GV yêu cầu HS tính tổng
các chữ số của các số chia
hết cho 3.
+ Các số có tổng các chữ số
* Đó chính là các số chia hết chia hết cho 3 thì chia hết
cho 3.
cho 3
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1)
cho 3
Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 =
3 (dư 1)
- GV yêu cầu HS tính tổng
các chữ số không chia hết + Ta tính tổng các chữ số của
cho 3 và cho biết những tổng nó nếu tổng đó chia hết cho 3

này có chia hết cho 3 không? thì số đó chia hết cho 3, nếu
+ Vậy muốn kiểm tra một số tổng các chữ số đó không chia
có chia hết cho 3 không ta hết cho 3 thì số đó không chia
làm thế nào?
hết cho 3.
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3
trong một số tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trong các số sau số - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ
nào chia hết cho 3...
lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. Đáp án:
Các số chia hết cho 3 là: 231,
+ Tại sao em biết các số đó 1872, 92313.
chia hết cho 3?
+ Vì các số đó có tổng các chữ
số là số chia hết cho 3. VD: Số
- GV chốt đáp án, củng cố 231 có tổng các chữ số là: 2 +
dấu hiệu chia hết cho 3.
3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 2: Trong các số sau số
nào không chia hết cho 3...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá bài lớp
làm trong vở của HS
Đáp án:
- GV chốt đáp án.
Các số không chia hết cho 3
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
là: 502, 55553, 641311.
Bài 3: Viết ba số có ba chữ
số chia hết cho 3...
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
Bài 4 (bài tập chờ dành - Thực hiện theo yêu cầu của
cho HS hoàn thành sớm)
GV. VD:
+ Các số có ba số có ba chữ số
- Chốt cách lập số theo yêu chia hết cho 3 là: 333, 966,
cầu.
876, ...
4. HĐ ứng dụng (1p)
- HS làm vào vở Tự học – Chia
5. HĐ sáng tạo (1p)
sẻ trước lớp:
Đáp án: Viết được các số:
561/564; 795/798; 2235/2535
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho
3
- Tìm các bài tập vận dụng dấu
hiệu chia hết cho 3 trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG

- HS làm bài tập 4 để ghi n...
 
Gửi ý kiến