Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 13h:40' 21-11-2025
Dung lượng: 474.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10
(Từ 10/11 đến 14/11 /2025)

Chiều
Sáng

BA
(11/11)

Chiều
Sáng


(12/11)

Tiết

Sáng

HAI
(10/11)

Buổi

Thứ,
ngày

Ghi
chú

Nội dung điều chỉnh, bổ sung, tích hợp
Môn

Tên bài
Nội dung

1
2

HĐTN
Toán

3

Tiếng Việt

4
1
2

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Ôn tập, đánh giá giữa HK1 (tiết 3 + 4)

3

HĐCCTC

Ôn luyện Toán: Phép cộng trong phạm
vi 10

1
2
3
4
1

Mĩ thuật
GDTC
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt

2

HĐCCTC

3

TNXH

1

HĐTN

2

Toán

4

Âm nhạc
Âm nhạc(t)

Kế hoạch bài dạy lớp 1B

SHDC: Trang trí cây tri ân

Tiết 28. Luyện tập
Ôn tập, đánh giá giữa HK1 (tiết 1+2)

HT
TN
LL
LL
LL
LL
LL
LL

GV chuyên soạn - dạy

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 5)
Ôn luyện Tiếng Việt: Luyện tập những
vần đã học
Bài 10: Cây xanh quanh em (Tiết 1)
Chủ đề: Biết ơn thầy cô
Tiết 29. Khối hộp chữ nhật – Khối lập
phương
GV chuyên soạn - dạy

LL

LL
LL,
TN
LL

2

Chiều
Sáng

NĂM
(13/11)

Chiều
Sáng

SÁU
(14/11)

Tiếng Việt

2
3
1
2

Tiếng Việt
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Bài 10: Cây xanh quanh em (tiết 2)
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 8 + 9)

GDTC

GV chuyên soạn - dạy

4
1

Toán
Tiếng Việt

2

HĐCCTC

3
1
2

HĐTNTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Tiết 30. Làm quen với phép trừ, dấu trừ
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 10 )
Ôn luyện toán: Ôn luyện các hình, khối
hình đã học
Bài 3. Phòng tránh bệnh đau mắt đỏ.
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 11)
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 12)

3

3

4

LL

Đạo đức

Bài 5. Chăm sóc bản thân khi bị ốm
(Tiết 2)

HĐTN

SHL: Em và các bạn đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn thầy cô?

Kế hoạch bài dạy lớp 1B

LL

Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 6 + 7)

1

LL
LL
LL

LL
LL
LL

GDKNS: Kĩ năng chăm sóc bản thân và
người thân khi bị ốm

LL
LL
LL
LL

Đ/c
Hùng
soạn dạy
(Tiết học
trên thư
viện)

LLTN

3

Kế hoạch bài dạy lớp 1B

4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 10 – LỚP 1B
Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
Sáng
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ: Trang trí cây tri ân
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực
- Biết một hình thức thể hiện tình cảm của bản thân để tỏ lòng biết ơn thầy cô, đó là
trang trí Cây tri ân bằng những bông hoa, tấm bưu thiếp tự làm với những lời hay, ý đẹp
về thầy cô.
2.Phẩm chất:
- Có ý thức và thái độ tích cực tham gia ngày hội diễn tri ân thầy cô.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
- Các bài thơ, bài vè, bài hát về thầy cô.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Thực hiện nghi lễ chào cờ: (Đoàn Đội tổ - HS thực hiện.
chức)
2. Phát động phong trào thi đua tuần 10:
Trang trí cây tri ân
- GV tổ chức cho HS trang trí cây tri ân của tổ
mình: ( mỗi lá là bài thơ, bài vè, bài hát...) HS
đã chuẩn bị
- HS tham quan Cây tri ân của của các tổ (tổ
chức theo kĩ thuật phòng tranh): Mỗi tổ cử một
số bạn giới thiệu về Cây tri ân của tổ mình với
các bạn, những HS còn lại đi quan sát, học tập,
đánh giá về Cây tri ân của các tổ khác.
- HS chia sẻ về bài học các em rút ra được qua
hoạt động trang trí và triển lãm Cây tri ân.

- HS lắng nghe

3. Nối tiếp:
. - .Nhắc lại ND HS cần ghi nhớ.

IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TOÁN
Tiết 28. Luyện tập
I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

5

quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triến các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
2 .Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực học tập.
II.Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, Tivi, máy tính..
- HS: SGK, VBT, các thẻ phép tính như ở bài 1.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong - HS chia sẻ
thực tể gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi
“Đố bạn” đề ôn tập Bảng cộng trong phạm vi 10. - HS chơi trò chơi
2. Luyện tập
Bài 1(Tr. 50): Tìm kết quả của mỗi phép tính:
- GV nêu yêu cầu bài tập:
- 1HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS lắng ngghe
- HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng nêu - HS thực hiện
trong bài(thể hiện trong các thẻ ghi phép tính).
- GV cho HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
- HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau
*Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS chơi theo cặp
hoặc theo nhóm, chuẩn bị sẵn các thẻ phép tính,
một bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu
kết quả phép tính và ngược lại. Hoặc cũng có thể
chuẩn bị các thẻ trắng để HS tự viết phép tính rồi
đố bạn viết kết quả thích hợp.
Bài 2(Tr.50): Tính nhẩm:
- GV nêu yêu cầu bài tập
+ Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài - 1 HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
(HS có thể tính nhẩm hoặc dùng Bảng cộng - Cá nhân HS làm bài 2
trong phạm vi 10 để tính).
- GV cho HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau và
nói cho nhau về kết quả của mỗi phép tính và nói cho nhau về kết quả của mỗi phép
chia sẻ trước lớp.
tính. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài.
- HS lắng nghe.
*Lưu ý: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu
kết quả. GV có thể nêu ra một vài phép tính khác
để HS củng cố kĩ năng tính nhẩm, hoặc HS tự nêu
phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép tính.
*Giải lao
Bài 3(Tr.50): Số?
- Tìm kết quả các phép cộng nêu trong bài.
- Nhận xét kết quả của phép tính trong mỗi - HS tự làm bài
- HS thực hiện và giải thích kết quả:
cột và giải thích.
Chẳng hạn: 7 + 1 = 8; 1 + 7 = 8; vậy 7
- GV nhận xét, chữa bài, chốt lại cách làm bài.
cộng 1 cũng bằng 1 cộng 7.
Bài 4(Tr.51):
- HS lắng nghe
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

6

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nêu yêu cầu bài tập:
a)Nêu các phép cộng có kết quả là 10 từ - 1 HS nhắc lại yêu cầu bài tập.
những thẻ số sau:
- Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số để khi cộng lại
ta được kết quả là 10, nghĩa là: Nếu chọn
trước một số thì cần tìm số còn lại sao cho
cộng hai số ta được kết quả là 10. Dựa vào
Bảng cộng trong phạm vi 10 đế tìm số còn
lại. Ví dụ: Nếu chọn số 9 thì số còn lại là 1;
nếu chọn số 5 thì số còn lại phải là 5.
- GV cho HS quan sát tranh. Chia sẻ trong
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ
nhóm.
cách giải quyết vấn đề nêu lên qua bức
*Lưu ý: Đây chính là bài toán giúp HS tập dượt tranh. Chia sẻ trong nhóm.
thao tác “tạo thành 10” – một thao tác cơ bản
trong thực hiện các phép tính cộng, trừ có nhớ
(trong phạm vi 20) mà HS sẽ được học ở lớp 2.
b) Nêu phép tính thích hợp với tranh vẽ:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ, hướng dẫn
- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ và
HS làm bài.
Ví dụ: Trong hộp có 5 chiếc bút màu. Bạn tập kể cho bạn nghe tình huống xảy ra
Lan bỏ thêm vào 3 chiếc. Trong hộp có tất cả trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng.
Chia sẻ trước lớp.
bao nhiêu chiếc bút màu?
- Thực hiện phép cộng 5 + 3 = 8. Có 8 chiếc
bút màu.
=>Vậy phép tính thích hợp là 5 + 3 = 8.
- GV nhận xét, củng cố.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế
- HS nêu tình huống trong thực tế.
liên quan đến phép cộng trong phạm vi 10.
4. Nối tiếp:
- Bài học hôm nay, các em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên - HS trả lời.
quan đến phép cộng trong phạm vi 10 để hôm - HS lắng nghe để thực hiện.
sau chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Ôn tập, đánh giá giữa HK1 (tiết 1+2)
I.Yêu cầu cần đạt :
1. Năng lực:
-Thực hiện đúng trò chơi Hỏi vần đáp tiếng.
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

7

-Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Họp lớp.
- Chép 1 câu văn đúng kiểu chữ, cỡ chữ, đúng chính tả.
* Phát triển năng lực ngôn ngữ: đọc, viết câu.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cần cù.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:Tivi, máy tính, học liệu điện tử.
- HS: SGK, VBT
. III. Các hoạt động dạy học :
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS hát
- GV nêu MĐYC của bài học.
2. Luyện tập
2.1.BT 1 (Trò chơi Hỏi vần đáp tiếng)
- GV đưa lên bảng hình ảnh.

Hoạt động của học sinh
- HS hát

- 2 HS giơ lên 2 thẻ (1 em giơ thẻ
vần ăm, em kia giơ thẻ tiếng chăm)
bên cạnh là 8 thẻ ghi những vần,
tiếng khác.
- GV chỉ từng thẻ vần, tiếng: ăm, chăm/ âp, - Cả lớp đọc
ơp, đêm, tiếp/ nấp, chóp, êm, iêp.
- (Làm mẫu) GV mời 2 HS làm mẫu với vần - HS lắng nghe.
ăm, tiếng chăm:
- Chơi tiếp các vần khác, vẫn 2 HS đó: HS 1 - HS 1 vừa nói to ăm vừa giơ thẻ
hỏi - HS 2 đáp:
vần ăm. / HS 2 đáp chăm, giơ thẻ
tiếng chăm.
- GV cho HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói + HS 1 giơ thẻ vần (VD: âp), nói âp. /
ơp. / HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng chớp.
HS 2 đáp (nấp), giơ thẻ tiếng nấp.
- Thay đổi, hỏi tiếng đáp vần, đổi vai: HS 2 + HS 1 giơ thẻ vần (VD: ơp), nói ơp. /
hỏi - HS 1 đáp.
HS 2 đáp (chớp), giơ thẻ tiếng chớp.
- GV cho HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm. / - HS 2 giơ thẻ tiếng đêm, nói đêm.
HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm...
/ HS 1 đáp êm, giơ thẻ vần êm...
- GV cho HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. / - HS 2 giơ thẻ tiếng tiếp, nói tiếp. /
HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp.
HS 1 đáp iêp, giơ thẻ vần iêp.
- Ai làm nhanh, đúng sẽ được 1 điểm cho 1
lần chơi, làm sai bị trừ 1 điểm.
- Thực hành với các vần, tiếng mới, HS tự - 2 tổ HS tham gia thực hiện
nghĩ ra: 2 tổ dự thi.
+ 2 tổ trưởng “oằn tù tì” để chọn nhóm được - Đại diện 2 tổ lên bắt thăm đội nào
hỏi trước.
thực hiện trước.
- GV khen cặp/tổ làm bài đúng, nhanh, hỏi - - HS lắng nghe.
đáp nhịp nhàng, to, rõ.
2.2. BT 2 (Tập đọc)
a) GV giới thiệu bài đọc kể về buổi họp lớp - HS lắng nghe
học cũ của sẻ, gà, cua.
b) GV đọc mẫu: nhấn giọng các từ ngữ gợi - HS lắng nghe
tả, gợi cảm để gây ấn tượng, giúp HS chú ý
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

8

Hoạt động của giáo viên
đọc đúng các từ đó.
c) Luyện đọc từ ngữ: họp lớp, khóm tre ngà,
kể lể rôm rả, nắm rơm, khệ nệ ôm yếm,
khắp hồ.
- GV kết hợp giải nghĩa: tre ngà (tre có thân
và cành màu vàng tươi, trồng làm cảnh); kể
lể rôm rả (kể với nội dung phong phú, không
khí sôi nổi, vui vẻ); rơm (phần trên của thân
cây lúa đã gặt và đập hết hạt); khệ nệ (dáng
đi chậm chạp, nặng nề của người mang thai).
Tiết 2
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài có 8 câu./ GV chỉ từng câu hoặc
liền 2 câu.
- Đọc tiếp nối từng câu hoặc liền 2 câu (cá
nhân, từng cặp). GV nhắc HS nghỉ hơi ở câu:
Nó sắp có lũ cua bé tí/ bò khắp hồ.
e) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 4 câu);
thi đọc cả bài (từng cặp, tổ). Cuối cùng, 1 HS
đọc cả bài, cả lớp đọc đồng thanh (đọc nhỏ).
g) Tìm hiểu bài đọc
- GV: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? (Các
bạn cũ sau một thời gian gặp lại, có rất nhiều
chuyện để kể cho nhau nghe./ Các bạn cũ
gặp lại nhau rất vui).
2.3. BT 3 (Em chọn chữ nào: g hay gh?)
- GV: BT giúp các em ghi nhớ, củng cố quy
tắc chính tả g/ gh.
- GV yêu cầu HS mở VBTTV ra làm bài.
- GV chỉ bảng quy tắc chính tả g/gh (đã học
từ bài 16); cả lớp đọc lại để ghi nhớ: gh chỉ
kết hợp với e, ê, i./g kết hợp với các chữ còn
lại: a, o, ô, ơ, u, ư,...
- Chữa bài: GV viết lên bảng các tiếng thiếu
âm đầu g, gh./1 HS lên bảng điền chữ vào
chỗ trống./Cả lớp đọc kết quả: 1) gà, 2) gắp,
3) ghi. /HS đối chiếu kết quả làm bài với đáp
án; sửa lồi (nếu sai).
2.4.BT 4 (Tập chép)
- GV viết lên bảng câu văn cần tập chép.
- Chú ý những từ dễ viết sai (lớp, khóm).
- GV cho HS nhìn mẫu chữ trên bảng/trong
VBT, chép lại câu văn (cỡ chữ vừa).
- Viết xong, soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
- GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.
3.Nối tiếp:
- GV và HS hệ thống lại nội dung bài.
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

Hoạt động của học sinh
- HS đọc CN - TT

- HS đọc vỡ
- HS đọc nối tiếp
- HS thi đọc

- HS trả lời theo ý hiểu

- HS làm bài vào VBT.
- HS đọc CN

- 1 HS đọc, cả lớp đọc câu văn
- HS nhìn mẫu chữ trên bảng / trong
VBT, chép lại câu văn (cỡ chữ vừa).
- HS soát lỗi, đổi bài, sửa lỗi cho nhau.
- HS nhắc lại

9

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Chiều
TIẾNG VIỆT
Ôn tập, đánh giá giữa HK1 (tiết 3 + 4)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực
- Mỗi HS trong lớp đọc được một đoạn văn khoảng 30 tiếng có chứa vần đã học.
- Ngữ điệu đánh giá là đọc các bài đã học đánh số thứ tự trong các bài đọc SGK.
+ Bài: Nằm mơ
+ Bài: Hứa và làm
2. Phẩm chất:
- Khơi gợi tình yêu học tập, chăm chỉ, cần cù.
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:Tivi, máy tính, học liệu điện tử, phiếu bài tập
- HS: SGK. SBT
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 3
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Giáo viên cho cả lớp hát bài:
Ba thương con
- Gọi 2 học sinh đọc bài Rùa Nhím tìm nhà
- GV nhận xét, tuyên dương học sinh đọc - Học sinh đọc bài
bài tốt.
- Học sinh nhận xét bài đọc của
2. Luyện tập
bạn
a. Cách thực hiện: Gv làm các thăm ghi các - Học sinh lắng nghe.
số các đoạn 1, 2, 3, 4 truyện: “ Nằm mơ”
SGK trang 93.
Đoạn 1: Mẹ ở thị xã về, mua dép cho bé
Chi. Dép đẹp quá. Khi Chi đi, dép cứ” chíp, - Học sinh gắp thăm và đọc đoạn
chíp, chíp”. Quả là thú vị. Chi mê dép lắm. văn trước lớp.
Đoạn 2: Hôm đó, từ sớm, Chi đã tìm chị
Trà:
-Đêm qua em nằm mơ, dép “chíp, chíp” của
em bị chó Lu tha đi. Em nhờ chị tìm, Thế
chị đã tìm dép cho em chưa?
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

10

Đoạn 3:. Chị Trà ngớ ra:
- Ơ đó là em nằm mơ chứ?
- Khi em mơ có chị ở đó.
Chị đã hứa tìm dép cho em mà.
Đoạn 4: Chị Trà ngó khắp nhà:
- Ồ, dép của em nằm ở gầm ghế kia kìa!
Chi nhòm nhòm gầm ghế la to:
- Đó chị đã hứa tìm là chị sẽ tìm ra mà.
- Các con đã bao giờ ngủ mơ chưa?
- Con mơ thấy điều gì nào?
b. Các đoạn 1, 2, 3 trong truyện: “ Hứa
và làm” trong SGK trang 94
Đoạn 1:. Khỉ đi thăm bà. Khi đi, nó hứa sẽ - Học sinh trả lời
mang về đủ thứ cỏ lạ quả thơm làm quà cho
thỏ và nhím. thế mà khi về, nó chả nhớ nó - Học sinh lắng nghe.
đã hứa gì.
Đoạn 2: Về nhà, khỉ chả có thứ quà gì như
đã hứa. Nó chả dám gặp thỏ và nhím. Có
gặp thì chỉ nghe thầm thì: “Khỉ hứa mà chả
làm”
Đoạn 3: Trưa đó, khỉ kể cho mẹ nghe. Mẹ
nó thủ thỉ:
-Đã hứa thì cố mà làm.Hứa mà chả làm gì
thì tệ quá. Nghe mẹ thỏ tìm gặp thỏ và
nhím. Nó hứa sẽ sửa chữa.
* Các con đã hứa với ông, bà bố mẹ một
điều gì chưa?
- Các con đã làm được những điều mà mình
đã hứa chưa?
- Tại sao phải giữ lời hứa
- Học sinh trả lời
Tiết 4
* Tiếp tục gọi học sinh lên gắp thăm và đọc
đoạn văn trước lớp.
1. Luyện tập: Học sinh làm bài tập
- Học sinh làm bài tập vào (phiếu hay vở ô
ly)
Điền vần iêm hay iêp?
Bao d..........., th.............mời
Trái hồng x............., rau d..............
- 1 em đọc yêu cầu bài tập.
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

11

- Lớp đọc yêu cầu bài tập
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài
- GV nhận xét và tuyên dương học sinh làm
- 1 học sinh lên bảng làm bài
bài tốt.
2. Luyện viết:
- Lớp làm bài tập, sau đó đối
- Giáo viên hướng học sinh chép câu:
chiếu kết quả với bạn.
Cá chép và gà nhép thi vẽ.
- 1 em nhận xét bài làm của bạn.
- Chữ cái đầu câu được viết như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh viết bài vào vở.
- Giáo viên đi uốn nắn sửa sai
3.Nối tiếp:
- Các con vừa đọc bài tập đọc nào?
- Học sinh trả lời
- Các con hiểu nội dung bài TĐ Hứa và làm - Học sinh viết bài.
là như thế nào?
* Liên hệ: Các con đã hứa thì phải giữ đúng
lời hứa. Còn hứa mà không làm thì sẽ mất
lòng tin của mọi người. Trong câu chuyện
này Khỉ đã nhận ra lỗi và hứa sẽ sửa chữa
rồi đấy các con ạ.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….............
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Ôn luyện Toán: Phép cộng trong phạm vi 10
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 10.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực học tập.
II.Đồ dung dạy học
- GV: + Các que tính, các chấm tròn.
+ Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 10.
- HS: Vở, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.

Kế hoạch bài dạy lớp 1B

12

Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Giáo viên cho học sinh lên bảng làm
bài:
3+1+5=
2+4+1=
Giáo viên gọi học sinh nhận xét.
2.Luyện tập
Bài 1: Số.
- Giáo viên đọc yêu cầu bài
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm
bài.
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở.
- Gọi học sinh trả lời miệng
- Giáo viên chữa bài cho học sinh.
9
8
+5
+1
3

HS chơi trò chơi
- Học sinh lên bảng làm bài

Bài 2:<, >, =
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên cho HS làm bảng con
- Giáo viên cho học sinh làm vào
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ những HS
còn châm
1+2 = 4
5 + 5 = 10

HS làm bảng con
- 2 - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- Học sinh lên bảng làm bài
- Học sinh các tổ làm vào bảng con
.

3+4

>

6

2+7

>

- Học sinh nhận xét.

- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lên bảng làm bài
- 3- 5 Học sinh trả lời miệng.
4

+2

6

5

+3

8

+2
+2

8

10

8

Gọi HS NX

Hs nhận xét

GV chốt
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
Tranh: Có 6 con ong đang hút mật, 2
con ong đang bay đến. Hỏi có tất cả
bao nhiêu con ong?
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên cho học sinh làm vào vở
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh.
6
+
2
=
8

Kế hoạch bài dạy lớp 1B

- 2 - 3 học sinh nhắc lại yêu cầu bài
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh thay nhau trả lời miệng.
-

13

GV gọi HS nêu các tình huống tương tự
Gọi HS viết phép tính tương ứng

HS nêu tình huống(7- 10 HS nêu các
tình huống

GV chốt kiến thức

HS nêu phép tính( 7- 10 HS)
HS nhận xét

3.Nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học, - Học sinh lắng nghe.
khen ngợi, biểu dương học sinh.
- Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………...
Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2024
Sáng
MĨ THUẬT(1T) +GDTC(1T)+ TIẾNG ANH(2T)
Giáo viên chuyên soạn và dạy
Chiều:
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì 1 (Tiết 5)
Tập viết: Ôn tập
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Viết đúng ham múa, chăm làm, nem nép, nơm nớp, rì rầm, lom khom, lổm ngổm,
thiêm thiếp, phốp pháp - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.
2. Phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế.
- Chăm chỉ, cần cù, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV:Tivi, máy tính, học liệu điện tử.
Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
- HS: SGK, VBT, vở ô li
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: Cho HS hát
- HS lắng nghe.
GV nêu MĐYC của bài học.
2.Luyện tập
a) Cả lớp đọc: ham múa, chăm làm, nem - Hs đọc
nép, nơm nớp, rì rầm, lom khom, lổm ngổm,
thiêm thiếp, phốp pháp
b) Tập viết: ham múa, chăm làm, nem nép,
nơm nớp, rì rầm, lom khom, lổm ngổm, thiêm
- 1 HS nhìn bảng, đọc; nói
thiếp, phốp pháp
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

14

GV vừa viết mẫu từng vần, tiếng, vừa hướng cách viết, độ cao các con chữ.
dẫn. Chú ý cách nối nét, khoảng cách, vị trí dấu
- Hs theo dõi, quan sát.
thanh ở các chữ yếm, tẩm thiếp.
- HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS, khen ngợi
- Hs viết bài
những HS viết đúng, viết nhanh
3. Nối tiếp
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
nhanh, đẹp
-Nhắc HS chưa viết xong về nhà tiếp tục luyện
viết
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….............
HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ TĂNG CƯỜNG
Ôn luyện Tiếng Việt: Luyện tập những vần đã học
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực
-Qua tranh ảnh nhận biết nhanh các vần đã học trong tuần đánh vần, đọc đúng tiếng có
chữ cái đã học
- Nhìn tranh, ảnh minh họa, phát âm và tự phát hiện được tiếng có vần am, ap,ăm, ăp.
- Viết đúng các vần: om, op, ôm, ôp, ơm, ơp và các chữ ghi từ: lóp ngóp, lộp độp,hộp
sữa, cơm, sấm chớp
2.Phẩm chất
-Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
-Khơi gợi tình yêu thiên nhiên.
- Chăm chỉ, cần cù, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:Tivi, máy tính, bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.
- HS: Vở ô li, sách luyện đọc, bảng ,phấn, khăn lau.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- Em hãy nêu các vần em đã học ở bài
trước.
- Gọi 2 HS lên bảng viết các tiếng :
-Nhận xét, bổ sung
2. Luyện tập
Bài 1
GV chiếu nội dung bài tập 1 .Yêu cầu HS
quan sát để nắm nội dung bài.
-GV nêu yêu cầu của bải tập: Nối các vần
với các tiếng chứa vần sao cho đúng. Đọc
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

-HS nêu
- 2 HS
-HS lắng nghe
*HĐ cá nhân
-HS quan sát để nắm nội dung bài
tập.
-HS nhớ và nhắc lại.

15

các chữ đó
-GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
+Nối vào những hình có vần om và đọc.

-HS lắng nghe và nhớ, nhắc lại
nhiệm vụ.
+HS thực hiện: Nối sau đó đọc

+ Nối vào những chiếc lá có vần op và
đọc.
+ Nối vào những chiếc lá có vần ôm và
đọc.
+Nối vào những hình có vần ôp và đọc.

+HS thực hiện: Nối sau đó đọc

+ Nối vào những chiếc lá có vần ơm và
đọc.
+ Nối vào những chiếc lá có vần ơp và
đọc.
-GV cùng HS kiểm tra kết quả đúng và đọc
lại

+HS thực hiện: Nối sau đó đọc

* Tìm các tiếng chứa vần đã học ở ngoài
bài. Nói 1 câu với 1 trong các vần đó.
3. Luyện viết:
-GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của phần
luyện viết.
-GV cùng HS nhận xét chốt nhiệm vụ:
Viết vần: om, op, ôm, ôp, ơm, ơp
+Viết các tiếng, từ : lóp ngóp, lộp
độp,hộp sữa, cơm, sấm chớp
*Hướng dẫn viết và viết mẫu:
- Cả lớp đọc trên bảng:
Viết vần: om, op, ôm, ôp, ơm, ơp
+Viết các tiếng, từ : lóp ngóp, lộp
độp,hộp sữa, cơm, sấm chớp
-Em hãy nêu độ cao của các con chữ
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy
trình viết.
-Cho HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV hướng dẫn HS viết các vần , tiếng ,

+HS thực hiện: Nối sau đó đọc
+HS thực hiện: Nối sau đó đọc

+HS thực hiện: Nối sau đó đọc
-Lớp đọc đồng thanh:
om, op, ôm ,ôp, ơm ,ơp

*HĐ cá nhân
-HS nêu yêu cầu
-HS khác nhận xét và bổ sung cho
bạn.

-HS nêu:
-HS quan sát, nắm quy trình viết.
-HS luyện viết bảng con.
-HS sửa sai theo hướng dẫn của GV
-HS thực hành- viết vở.
-HS viết

- Cho HS luyện viết vở. Gv theo dõi, uốn
nắn, giúp đỡ HS.
- Chấm- chữa bài- nhận xét.
3. Nối tiếp
-Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS
tích cực
-Dặn dò HS ôn bài chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
Kế hoạch bài dạy lớp 1B

-HS nêu lại.
-HS lắng nghe.

16

………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 10: Cây xanh quanh em (Tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực:
- Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây.
Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung
quanh.
- Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người ( cây bóng mát , cây
ăn quả , cây hoa , ... ) .
- Biết cách quan sát , trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh
. 2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV:+ Tivi, máy tính, học liệu đi
 
Gửi ý kiến