Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:06' 14-03-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
Thứ Hai ngày 03 tháng 3 năm 2025
Sáng:
HĐTN
SHDC: Phát động chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
Thực hiện theo kế hoạch Đoàn – Đội
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 116: Mét vuông ( Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét vuông.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông  m 2  .
- Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học. Chủ động tìm hiểu việc sử dụng số đo đề -xi- mét vuông trong đo
diện tích các vật có kích thước lớn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm về việc sử dụng số
đo mét vuông
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách sử dụng số đo mét vuông trong
thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Hình thành ý thứ trách nhiệm, cẩn thận trong đo đạc diện tích.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. GV: Máy tính, ti vi, thước đo mét.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức và định hướng được nhiệm
vụ học tập, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới.
* Cách tiến hành:
- Ổn định lớp.
- Học sinh ổn định lớp.
- Giáo viên cho học sinh xem tranh khởi động, - Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của
quan sát các tấm thảm trải sàn có dạng hình giáo viên.
vuông cạnh dài 1m.
- Sau đó gợi ý cho học sinh nhận xét để đo diện
tích một căn phòng, một mảnh vườn hay một bức
tường thì ta phải dùng một đơn vị diện tích mới,
đó là mét vuông.
2. Khám phá
*Mục tiêu: Giúp học sinh nắm và hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét
vuông; biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông  m 2  .
*Cách tiến hành:
- Giáo viên cho một học sinh cầm bảng hình - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
vuông cạnh dài 1m đã được chuẩn bị. Yêu cầu 2 người và thử gọi tên diện tích của hình
các học sinh khác quan sát bề mặt của hình vuông cạnh dài 1m.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

2

vuông này.
- Định hướng cho học sinh trả lời câu hỏi theo - Câu trả lời mong đợi từ học sinh: Diện
nhóm 2 người: Bề mặt của hình vuông này có tích của hình vuông có cạnh dài 1m gọi
một diện tích nhất định, có thể biết được diện là một mét vuông.
tích của hình vuông này không?
- Giáo viên giới thiệu: Mét vuông là diện tích của
một hình vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết
tắt là m 2 .
3. Luyện tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập, nắm được biểu tượng về đơn vị đo diện tích: mét
vuông; biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông  m 2  ; bước đầu biết giải
quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo mét vuông.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh thực hiện một số bài tập theo
định hướng như sau đây. Sau mỗi bài tập giáo viên
quan sát, phát hiện những học sinh có bài làm chưa - Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
đúng. Cho một số học sinh trình bày bài làm, các học a. Diện tích một viên gạch lát nền là
sinh khác nhận xét và giáo viên chốt kết quả.
3600cm 2 .
Bài 3. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài, mời một b.Diện tích một sân chơi là
số học sinh nhắc lại công thức tính diện tích hình chữ 3600m 2 .
nhật, hình vuông và tiến hành trình bày lời giải. Sau c. Diện tích một chiếc phong bì là
đó học sinh trao đổi vở bài tập, tiến hành kiểm tra 135cm 2 .
chéo theo nhóm 2 người.
Diện tích một căn phòng là 30m 2 .
- Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
a.
Bài giải:
Bài 4. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ trong sách Diện tích tấm thảm hình chữ nhật
giáo khoa, định hướng cho học sinh nhận biết yếu tố
là: 8  6  48  m 2 
đã biết, yếu tốc cần tìm. Sau đó trình bày lời giải.
Đáp số: 48m 2 .
b.
Bài giải:
Diện tích mảnh vườn hình vuông là:
12  12  144  m 2 
Đáp số: 144m 2 .
c.Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
Bài giải:
Diện tích bức tường là:
8  3  24  m 2 
Diện tích cần sơn là:
24  6  18  m 2 
Đáp số: 18m 2 .
Bài 5. Cho học sinh tiến hành theo nhóm 2 người.
a. Giáo viên cho học sinh xem hình vẽ trong Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
sách giáo khoa, định hướng cho học sinh ước lượng a. Khoảng 6 -7 bạn.
“có khoảng bao nhiêu bạn đứng được trong hình b. Bảng nhóm.
vuông có diện tích 1m 2 ? ”, sau đó cho học sinh thực
hành trong lớp học
b. Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ thực tế
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

3

tìm một số đồ vật có diện tích khoảng 1m 2 rồi trình
bày cho bạn bè và cả lớp biết.
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Giúp học sinh mở rộng, liên hệ với thực tế những kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh thực hành bài tập 6. Gợi - Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ thực tế và cho Diện tích lớp học được tính bằng cách
biết diện tích nền nhà, diện tích lớp học của em đếm số ô gạch 1m 2 .
khoảng bao nhiêu mét vuông?
5. Tiếp nối:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm toàn bài, định hướng cho học sinh các bài tập tự
luyện ở nhà.
* Cách tiến hành: Giáo viên nhắc lại tóm tắt kiến thức trọng tâm. Dặn dò chuẩn bị cho bài
học tiếp theo.
- Giáo viên mời học sinh nhắc lại kiến thức trọng - Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm.
tâm của bài và hệ thống lại kiến thức.
Mét vuông là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài 1m. Mét vuông viết
tắt là m 2 .
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: Đoàn thuyền đánh cá (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 85 - 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa các từ ngữ: khơi, xoăn,
rạng đông.
- Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển, vẻ đẹp của những
người lao động trên biển.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Biết liên hệ nội dung bài thơ với thực tiễn xây dựng đất nước.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái: tự hào về đất nước giàu đẹp và con người Việt Nam
cần cù, yêu lao động, lạc quan.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt 4, NXB Đại học Huế hoặc từ điển HS.
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. HS nắm được chủ điểm mới mà
mình học. HS biết được những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

4

hôm nay.
* Cách tiến hành
* Hoạt động 1: Trò chơi Bông hoa niềm vui.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông hoa
- HS lắng nghe và tham gia chơi.
niềm vui.
- Học sinh chọn bông hoa, đọc câu hỏi trong mỗi
bông hoa đó và trả lời.
(Các câu hỏi có liên quan đến nội dung đọc –
hiểu bài Người giàn khoan)
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Lắng nghe.
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới.
- GV trình chiếu bài hát: Bài ca tôm cá.
- HS hát.
- Những người được nhắc đến trong bài hát trên, - Họ là ngư dân đánh bắt tôm, cá trên biển
họ làm công việc gì?
ạ.
- Cô trò mình cùng tìm hiểu qua bài tập đọc:
- HS lắng nghe.
Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở vở
- GV ghi tên bài.
ghi bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
- Trả lời được các câu hỏi phần tìm hiểu bài.
- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài thể hiện cảm - HS lắng nghe GVHD.
xúc vui tươi, say mê.
- Gọi HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài thơ có mấy khổ?
- 5 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc (tuỳ
luyện đọc từ ngữ khó.
thuộc vào khả năng của hs trong lớp:
muôn luồng sáng, loé rạng đông…)
- HS đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp giải hiểu: thoi, gõ thuyền, khơi (trình chiếu
nghĩa từ.
tranh sgk), xoăn, rạng đông.
- HDHS cách ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- Lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Các con đã đọc đúng bài tập đọc Đoàn thuyền - Cả lớp đọc thầm theo.
đánh cá. Để các em đọc hay hơn nữa, cô trò mình
cũng chuyển sang phần tìm hiểu bài. GV mời 6
HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 6 CH.
- Cả lớp đọc thầm theo.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi
HS thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi đầu.
đầu.
- Tổ chức cho HS báo cáo 5 câu hỏi của bài bằng - HS tham gia.
trò chơi: Phỏng vấn. (hoặc kĩ thuật Mảnh ghép)
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

5

:
- HS xung phong làm phóng viên.
+ Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hiểu đoàn thuyền
đánh cá ra khơi vào lúc nào?
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc hoàng
+ Câu thơ nào giúp bạn biết điều đó?
hôn.
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
+ Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào cho biết
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
+ Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
những người đánh cá đã làm việc suốt đêm?
+ Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
- Mời 1 HS làm phóng viên khác đi phỏng vấn
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
các bạn 3 câu hỏi tiếp theo.
- HS xung phong làm phóng viên.
+ Câu 3. Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao
+ Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao
động nói lên điều gì?
động thể hiện niềm vui của những người
lao động, vui với công việc của mình và
vui với thành quả lao động của mình.
+ Câu 4. Nêu một hình ảnh so sánh hoặc nhân
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của mình.
hoá mà bạn thích.
VD hình ảnh nhân hoá:
+ Sóng đã cài then đêm sập cửa: vì hình
ảnh này khiến em nghĩ đến một ngôi nhà
khổng lồ trong truyện cổ tích, những con
sóng và màn đêm là những nhân vật
khổng lồ trong câu chuyện đó.
+ Ca thu biển Đông như đoàn thoi/ Đêm
ngày dệt biển muôn luồng sáng: đọc câu
thơ này, em tưởng tượng như có đàn cá
muôn nghìn con đang bơi về, vẽ nên
những luồng sáng trên mặt biển, tạo nên
những tấm lưới lấp lánh vô cùng lớn.
Hình ảnh so sánh:
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa: hình
ảnh này khiến em nghĩ đến ông mặt trời
rất to và đỏ rực, đang từ từ khuất dần trên
mặt biển.
+ Cá thu biển Đông như đoàn thoi: hình
ảnh này khiến em nghĩ đến đoàn cá thu
đang đua nhau bơi đi bơi lại, rất vui
mắt……
Câu 5: Bạn tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
+ Đó là các hình ảnh: cá bạc biển Đông
cảm nhận của người lao động về vẻ đẹp huy
lặng, cá thu biển Đông như đoàn thoi,
hoàng, thơ mộng của thiên nhiên.
đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng,
…gõ thuyền đã có nhịp trăng cao, vảy bạc
đuôi vàng loé rạng đông, đoàn thuyền
chạy đua cùng Mặt Trời, Mặt Trời đội
biển nhô màu mới……
- Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung( nếu cần).
- GV chốt lại: Các con ạ, hình ảnh những người - Lắng nghe.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

6

dân ra khơi lúc hoàng hôn thật đẹp phải không?
Tiếng hát của họ vang lên suốt quá trình lao
động, đủ để cho ta thấy họ yêu công việc của
mình đến nhường nào.
- Câu 6: Theo các em, cảm nhận của người lao
động về vẻ đẹp của thiên nhiên nói lên điều gì về
họ?

- Những người lao động rất yêu biển, yêu
thiên nhiên, yêu đất nước và gắn bó với
biển. Họ yêu công việc và tự hào với
công việc của mình.
- Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng
của biển, vẻ đẹp của những người lao
động trên biển.
- HS ghi nội dung bài vào vở.

- Theo các em, bài tập đọc này cho chúng ta biết
thêm điều gì?
- GV chốt, viết ND lên bảng.
3. Luyện tập
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 3 khổ - HS quan sát, đọc theo hướng dấn, chú ý
thơ cuối trong bài. (kết hợp học thuộc lòng).
thể hiện đúng nhịp thơ, thể hiện được cảm
xúc vui, tự hào của những người lao
GV đưa 3 khổ lên màn hình máy chiếu:
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ
động.
ngữ được nhấn giọng.
- HS nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ
được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
Ta hát bài ca/ gọi cá vào
- HS quan sát.
Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá/ như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào.
Sao mờ, kéo lưới/ kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay/ chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng/ loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên /đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm/ với gió khơi
Đoàn thuyền/ chạy đua cùng Mặt Trời
Mặt Trời/ đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng/ muôn dặm phơi.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.

- 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
nhất.
- HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối.
- HS xung phong đọc thuộc lòng trước
lớp.
- HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

* Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm thể hiện tình yêu với biển đảo, quê hương.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt cho gia đình, đất nước, con người.
* Cách tiến hành
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

7

- Nêu lại nội dung bài thơ.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài thơ.

- Đọc bài Đoàn thuyền đánh cá, ta cảm nhận rõ
tình yêu nước, yêu công việc phơi gió, phơi
sương của các bác ngư dân. Họ quyết tâm bám
biển để giữ vững lãnh hải nước ta.
Biển huy hoàng là thế, biển cho ta nhiều sản vật
quý, vậy chúng ta cần làm gì để bảo vệ biển?

- 2 HS nêu.
- Bài đọc như một khúc ca hay, như một
bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của biển.
- Đọc bài thơ, em thêm yêu biển đảo quê
hương, yêu những người lao động, phơi
nắng phơi sương trên biển….
- Lắng nghe.
- HS nêu:
+ Bảo vệ môi trường biển…..
+Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cũng
có những hành động đẹp để bảo vệ biển.
+ Cùng mọi người quyết tâm đấu tranh
trước các hành động xâm chiếm biển đảo
nước ta.
- HS lắng nghe.

- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện
những việc làm thể hiện tình yêu của mình với
biển, sự trân trọng thành quả lao động của những
người lao động trên biển.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại bài, - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối và chuẩn bị bài
sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Chiều:
GDTC – MĨ THUẬT – CÔNG NGHỆ
Giáo viên chuyên soạn – dạy

Sáng:

Thứ Ba ngày 04 tháng 3 năm 2025
TOÁN
Tiết 117: Đề - xi – mét vuông (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông. Biết được
1dm 2  100cm 2 , 1m 2  100dm 2 và ngược lại.
- Biết đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông  dm 2  .

- Bước đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo đề-xi-mét vuông.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học. Chủ động tìm hiểu việc sử dụng số đo đề -xi- mét vuông trong đo
diện tích các vật có kích thước vừa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với các bạn trong nhóm về việc sử dụng số
đo đề -xi- mét vuông
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách sử dụng số đo đề -xi- mét vuông
trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, chính xác, cẩn thận
II. Đồ dùng dạy - học:

GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

8

1.GV: Máy tính, ti vi, thước kẻ, hình vuông cạnh 1dm chia thành 100 ô vuông nhỏ, mỗi ô
vuông có cạnh dài 1cm.
2. Học sinh : chuẩn bị 1 hình vuông có cạnh 1dm bằng giấy đã chia thành 100 ô vuông nhỏ,
mỗi ô vuông có cạnh dài 1cm.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp các em ý thức và định hướng được
nhiệm vụ học tập, từ đó gây được hứng thú với việc học bài mới.
* Cách tiến hành:
- Ổn định lớp.
- Học sinh ổn định lớp.
- Giáo viên cho học sinh xem tranh khởi - Quan sát tranh và trả lời theo gợi ý của giáo
động, rồi thực hành dùng giấy hình vuông viên.
cạnh dài 1dm để đo diện tích mặt bàn.
- Sau đó gợi ý cho học sinh nhận xét để đo
diện tích bề mặt một cuốn sách thì ta có thể
dùng đơn vị đo diện tích là xăng-ti-mét
vuông, nhưng để đo diện tích mặt bàn thì
phải dùng một đơn vị diện tích mới thích
hợp hơn, đó là đề-xi-mét vuông.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm và hình thành được biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề-ximét vuông; biết được 1dm 2  100cm 2 , 1m 2  100dm 2 và ngược lại; biết đọc, viết các số đo
diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông  dm 2  .

* Cách tiến hành: Học sinh hoạt động nhóm 2 người.
- Giáo viên cho một học sinh cầm bảng - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm 2
hình vuông cạnh dài 1dm đã được chia người và thử gọi tên diện tích của hình vuông
thành 100 ô vuông nhỏ. Yêu cầu các học cạnh dài 1dm.
sinh khác quan sát bề mặt của hình vuông
- Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
này.
- Định hướng cho học sinh trả lời câu hỏi Diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dm
theo nhóm 2 người: Bề mặt của hình vuông gọi là một đề-xi-mét vuông.
này có một diện tích nhất định, có thể biết
được diện tích của hình vuông này không?
- Giáo viên giới thiệu: Đề-xi-mét vuông là
diện tích của một hình vuông có cạnh dài - Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
Ta có hình vuông có cạnh dài 1dm bao gồm:
1dm. Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm 2 .
- Hướng dẫn cho học sinh đưa ra nhận xét 10  10  100 hình vuông có cạnh dài 1cm.
về mối liên hệ giữa dm 2 , m 2 , cm 2 . Chốt Nên
1dm 2  100cm 2 ; 1m 2  100dm 2 ;
lại kiến thức.
100cm 2  1dm 2 ; 100dm 2  1m 2 .
3. Luyện tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh luyện tập, nắm được biểu tượng biểu tượng về đơn vị đo diện
tích đề-xi-mét vuông, biết được 1dm 2  100cm 2 , 1m 2  100dm 2 và ngược lại; biết đọc, viết
các số đo diện tích theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông  dm 2  ; bước đầu biết giải quyết một số
vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo đề-xi-mét vuông.
* Cách tiến hành:
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

9

- Giáo viên cho học sinh thực hiện một số bài tập
theo định hướng như sau đây. Sau mỗi bài tập giáo
viên quan sát, phát hiện những học sinh có bài làm
chưa đúng. Cho một số học sinh trình bày bài làm,
các học sinh khác nhận xét và giáo viên chốt kết
quả.
Bài 1. Bài tập này giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét
vuông.

- Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
a. 82dm 2 : tám mươi hai đề-xi-mét
vuông.
754dm 2 : bảy trăm năm mươi tư đềxi-mét vuông.
1250dm 2 : một nghìn hai trăm năm
mươi đề-xi-mét vuông.
b. Mười lăm nghìn đề-xi-mét vuông:
15000dm 2 .
Ba mươi bảy nghìn sáu trăm đề-ximét vuông: 37600dm 2 .

Bài 2. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài, mời
- Câu trả lời mong đợi từ học sinh:
một số học sinh nhắc lại công thức tính diện tích
a. Công thức tính diện tích hình chữ
hình chữ nhật, hình vuông và tiến hành trình bày
nhật là: chiều dài  chiều rộng.
lời giải. Sau đó học sinh trao đổi vở bài tập, tiến
Bài giải:
hành kiểm tra chéo theo nhóm 2 người.
Diện tích hình chữ nhật là:
12  6  96  dm 2 
Đáp số: 96dm 2 .
b. Công thức tính diện tích hình
vuông là: cạnh  cạnh.
Bài giải:
Diện tích hình vuông là:
15  15  225  dm 2 
Đáp số: 225dm 2 .
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm toàn bài, định hướng cho học sinh các bài tập tự
luyện ở nhà.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên mời học sinh nhắc lại kiến thức - Tóm tắt lại kiến thức trọng tâm.
trọng tâm của bài và hệ thống lại kiến thức. Đề-xi-mét vuông là diện tích của một hình
- Gợi ý cho học sinh suy nghĩ liên hệ thực vuông có cạnh dài 1dm.
tế tìm một số đồ vật có diện tích khoảng Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm 2 .
1dm 2 rồi kể cho bạn bè, thầy cô biết.
1dm 2  100cm 2 ; 1m 2  100dm 2 .
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
LS – ĐL
Bài 15: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên ( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ
hoặc lược đồ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin khi trình bày ý kiến; biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong
hoạt động nhóm.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

10

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất việc làm góp phần bảo vệ rừng ở vùng Tây
Nguyên.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cây và bảo vệ môi trường xung quanh; bảo vệ rừng.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức
liên quan đến nội dung bài học.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: SGK
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học để HS tiếp nhận tốt bài mới.
Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt vào bài mới.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh thác Prenn.
- HS quan sát hình ảnh, nêu cảm
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về thác Prenn.
nhận của em về thác Prenn.
+ Theo em, vùng nào của nước ta có nhiều thác nước
- HS trả lời.
đẹp nổi tiếng?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tây Nguyên hay vùng
cao nguyên Nam Trung Bộ, mời các em cùng tìm
- HS lắng nghe.
hiểu vị trí, đặc điểm về địa hình, khí hậu của vùng
Tây Nguyên qua bài “ Thiên nhiên vùng Tây
Nguyên”
2. Khám phá
* Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên lược đồ và bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam. Trình bày được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu Vị trí địa lí vùng Tây
Nguyên:
- GV nêu nhiệm vụ: QS lược đồ hình 2( Tr 82-SGK), - HS làm việc cá nhân.
em hãy:
+ Chỉ danh giới của Tây Nguyên trên H2.
- Một số HS lên chỉ lược đồ và trình
bày.
+ Cho biết vùng Tây Nguyên tiếp giáp với những + Khu vực Tây Nguyên tiếp giáp
vùng nào, quốc gia nào?
với: vùng Duyên hải miền Trung và
vùng Nam Bộ.; với Lào, Cam-pu+ Vùng Tây Nguyên gồm những tỉnh nào theo thứ tự chia.
từ Bắc vào Nam?
+ Gồm 5 tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào
- Mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Nam: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk,
- GV nhận xét tuyên dương.
Đắc Nông và Lâm Đồng.
- Mời 2-3HS lên bảng chỉ vị trí của vùng
Tây Nguyên trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- GV nhận xét, chốt KT:
+ Tây Nguyên là vùng duy nhất ở nước ta không giáp - HS lắng nghe.
biển; gồm 5 tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào Nam: Kon
Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông và Lâm Đồng.
+ Khu vực Tây Nguyên tiếp giáp với: Lào, Cam-puchia; vùng Duyên hải miền Trung và vùng Nam Bộ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thiên nhiên Tây Nguyên.
(làm việc nhóm 2)
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và
trả lời câu hỏi:
*Địa hình:
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

11

Quan sát hình 2 và bảng 1( Tr 82-SGK), em hãy:
- Đại diện các nhóm trình bày.
• Xác định vị trí các cao nguyên ở vùng Tây Nguyên. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nêu tên cao nguyên cao nhất và cao nguyên thấp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhất.
• Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Tây Nguyên.
- GV nhận xét, tuyên dương từng nhóm.
- HS lên chỉ và đọc các cao nguyên:
- Mời 1-2 HS chỉ vị trí các cao nguyên trên Hình 2, Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm
Viên, Di Linh
đọc tên các cao nguyên theo hướng từ Bắc Nam.
+ Dựa vào bảng 1, em hãy xếp các cao nguyên...từ
- HS trình bày: Sắp xếp các cao
thấp cao?
nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao
- GV cùng HS nhận xét, chốt kết quả:
+ Em hãy chia sẻ thông tin về một cao nguyên em đã là: Đắk Lắc, Kon Tum, Pleiku, Di
Linh, Lâm Viên.
tìm hiểu?
- GV nhận xét và cung cấp thêm cho HS hiểu về đặc - HS chia sẻ:
VD: Cao nguyên Lâm Viên có địa
điểm của các cao nguyên.
- GV chốt đặc điểm địa hình của vùng Tây Nguyên: hình phức tạp, nhiều núi cao, thung
Địa hình của vùng Tây Nguyên bao gồm nhiều cao lũng sâu và sông, suối, có nhiều thác
nguyên với mặt bằng rộng lớn và có độ cao khác ghềnh. Nơi đây được mệnh danh là
thiên đường của các loại trái cây,...
nhau.
3. Luyện tập
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức, kĩ năng đã học, qua đó góp phần phát triển năng lực
ngôn ngữ, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác.
* Cách tiến hành:
+ Chia sẻ những điều em đã biết được về vị trí địa
lí và địa hình vùng Tây Nguyên (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng
và thực hiện 3 nhiệm vụ sau:
nhau thảo luận và thực hiện các
+ Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên và các cao nhiệm vụ học tập.
nguyên ở vùng này trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam.
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước lớp.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết quả. trước lớp.
- GV nhận xét tuyên dương học sinh.
- HS lắng nghe, nhận xét.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
+ Em hãy chia sẻ với lớp những điều em biết qua bài - 2HS thực hiện.
học?
+ Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò học sinh
- Học sinh chia sẻ trước lớp
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
TIẾNG ANH – TIẾNG ANH
Giáo viên chuyên soạn – dạy
Chiều:
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

12

TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Có thể bạn đã biết.
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Biết tra sổ tay từ ngữ. Hiểu ý nghĩa của
bài: Những cây cầu hiện đại xuất hiện ngày càng nhiều đã phản ánh một phần sự phát triển
nhanh chóng và mạnh mẽ của đất nước ta.
- Cảm nhận được sự thay đổi nhanh chóng, mạnh mẽ của đát nước ta; biết bày tỏ cảm nghĩ về
một số chi tiết trong bài.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước: Tự hào về những thay đổi tích cực của đất nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.GV: Máy tính, ti vi.
2. HS: Vở BTTV 4/ tập 2.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát bài Em yêu Tổ quốc Việt Nam. - HS hát.
- Sau khi hát bài hát Em yêu Tổ quốc Việt Nam, em
- HS trả lời theo cảm nhận.
có cảm xúc gì?
- GV giới thiệu bài: Đất nước Việt Nam đẹp vô
cùng. Trong những năm qua, diện mạo của đất nước - HS lắng nghe.
ta thay đổi rất nhiều. Từ một đất nước còn khó
khăn, thiếu thốn do phải trải qua nhiều cuộc chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc nay đã thay da đổi thịt, ngày
càng phát triển, lớn mạnh, đời sống của nhân dân
ngày càng được cải thiện. Bài đọc Có thể bạn đã
biết sẽ cho các em thấy điều đó.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai. Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV tổ chức đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa các từ - Lắng nghe.
ngữ khó.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 3 đoạn.
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Nêu cách chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp tìm và luyện các từ khó.
đọc từ ngữ khó.
(tuỳ từng đối tượng học sinh)
- HS đọc và giải nghĩa một số từ khó
- Gọi học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải hiểu.
nghĩa từ. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ: cầu dây - HS luyện đọc câu.
GV: Ph¹m ThÞ Mai

KÕ ho¹ch bµi d¹y líp 4C

13

văng, …..
- Hướng dẫn HS đọc câu dài:
Cây cầu này/ đã góp phần làm nên những chuyển
biến tích cực/ của nhiều tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Cầu Rồng bắ...
 
Gửi ý kiến