Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:23' 27-04-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
BÀI 6
TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
Đọc, hiểu văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (1 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập
ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
2. Về phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự
tin, dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh minh họa.
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: mở đầu
* Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới.
* Nội dung: GV đưa ra truyện ngụ ngôn khuyết tên để HS nhận diện. HS quan sát
kĩ, đoán đúng tên truyện đưa ra.
*Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.

Yêu cầu quan sát hình ảnh và đoán tên truyện tương ứng với các hình ảnh mà các
em vừa quan sát?
HS đoán tên các truyện tương ứng với các hình ảnh.
GV nhận xét câu trả lời của HS, kết nối vào nội dung bài học
=> Mượn hình ảnh loài vật để nói chuyện con người đó chính là đặc điểm nhận
diện của thể loại truyện ngụ ngôn. Để hiểu sâu hơn về thể loại này, hôm nay cô
cùng các con sẽ tìm hiểu truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới

A. Tri thức Ngữ văn:
- Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn ( hình
thức, đặc điểm, mục đích truyện ngụ ngôn)
- Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS

ND cần đạt

- GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS đọc phần Kiến
thức ngữ văn trong SGK trang 03 để nêu những
hiểu biết về thể loại truyện ngụ ngôn theo đề án đã * Truyện ngụ ngôn:
giao về nhà làm.
- HS tái hiện kiến thức trên cơ sở đã chuẩn bị sẵn ở
nhà theo hình thức cặp đôi.

- Hình thức: truyện kể bằng
văn xuôi hoặc văn vần.
- Các cặp khác nhận xét.
- Đặc điểm: mượn chuyện loài
GV: nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các vật hoặc chuyện về chính con
người để kín đáo nói chuyện
cặp đôi. Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục
con người.
sau.
- Mục đích: nêu lên triết lí nhân
=> Ngụ ngôn: Nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý, tức sinh và những bài học kinh
lời nói có ý kín đáo để người đọc, người nghe tự suy nghiệm về cuộc sống.
ra mà hiểu
Vậy truyện ngụ ngôn mượn chuyện kể về loài cây,
đồ vật, loài vật hoặc câu chuyện về chin hs con
người để nêu lên triết lí nhân sinh và những bài học

kinh nghiệm về cuộc sống.
B, Khám phá văn bản:
- Mục tiêu: biết cách đọc, nhận diện được bố cục, sự kiện tiêu biểu, tóm tắt truyện
và hiểu được một số yếu tố hình thức của truyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng” là
kiểu nhân vật, ngôi kể, cách kể, thứ tự kể…
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt
I, Tìm hiểu chung:

Gv giới thiệu tác giả truyện ngụ ngôn thường không 1, Tác giả:
rõ cụ thể là một ai...

2. Tác phẩm

GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành mạch, a) Đọc và tóm tắt
thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo của ếch, - Đọc
xen chút hài hước. Chú ý chỉ dẫn mỗi phần.
- Gọi mỗi tổ 1 HS đọc bài
- Nhận xét cách đọc của HS; trả lời hộp chỉ dẫn bên
phải.
- Tìm hiểu chú thích SGK.
- GV giao cho học sinh thảo luận nhóm:
+ Nêu những sự kiện chính của truyện và kể tóm tắt
truyện từ 5-7 câu.
- HS thảo luận, tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
theo từng nhóm.
Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức:

- Tóm tắt theo các sự kiện

- Con ếch sống lâu ngày trong giếng

chính của văn bản.

- Nó tưởng mình oai như một vị chúa tể
- Trời mưa làm nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài
- Nó nghênh ngang đi lại, coi thường xung quanh
và bị con trâu dẫm bẹp.

GV yêu cầu nêu bố cục của văn bản?

b) Bố cục:

- HS phát biểu ý kiến.

- Chia 2 phần:

- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.

- Phần 1: Từ đầu ... chúa tể ->
Cuộc sống của ếch khi ở trong
giếng.
- Phần 2: Còn lại -> Cuộc

- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu truyện và trả lời

sống của ếch khi ra khỏi giếng

lần lượt từng câu hỏi:
+ Xác định thể loại của truyện?

c) Thể loại, nhân vật , ngôi

+ Truyện kể về nhân vật nào?

kể, hình thức kể, thứ tự kể,

+ Xác định ngôi kể, hình thức kể, thứ tự kể và bối

bối cảnh truyện:

cảnh của truyện?

- Thể loại: truyện ngụ ngôn

- HS trình bày nội dung từng câu hỏi đưa ra.

mượn chuyện loài vật

- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức.

- Nhân vật chính: con ếch
- Ngôi kể: thứ ba
- Hình thức: kể bằng văn xuôi
- Thứ tự: kể xuôi
- Bối cảnh truyện: xoay quanh
nhân vật con ếch và ko gian
cái giếng nhỏ.

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN:
1. Nhân vật con ếch:
- Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm cụ thể về hoàn cảnh sống, hành động, tính
cách của nhân vật chính; sự đổi thay môi trường sống mà nhân vật không kịp thích
ứng và cái kết mà nhân vật gánh chịu.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt

GV giao nhiệm vụ cho HS

a. Khi ếch ở trong giếng:

- Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập số 1

- Hoàn cảnh sống: trong giếng,

Hoàn

Hành

cảnh

động

Tính cách

-> Môi trường sống nhỏ bé, hạn
hẹp.

sống


chỉ có vài con cua, ốc, nhái ...

hở

- Hành động: ếch cất tiếng kêu

trong

ồm ộp làm vang động cả giếng

giếng

khiến các con vật nhỏ bé hoảng
sợ.

- HS trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ

-> Hành động ngạo mạn, nông

sung cho nhau.

nổi

GV yêu cầu HS đại diện cho nhóm trình bày

- Tính cách: ếch cứ tưởng bầu trời

phiếu học tập.

chỉ bé bằng cái vung còn nó thì

HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại

oai như một vị chúa tể.

theo dõi, nhận xét và bổ sung cho câu trả lời của

-> kiêu ngạo, chủ quan,

bạn.

=> Ếch có tầm hiểu biết hạn chế

GV: - Nhận xét phần làm việc của HS

và nông cạn. Nhưng lại có thái độ

- Chốt nội dung, chuyển dẫn sang nội dung sau.

chủ quan và vô cùng kiêu ngạo.

GV giao nhiệm vụ cho nhóm 3,4

b. Khi ếch ra ngoài giếng:

- Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập số 2

- Hoàn cảnh sống: ở bên ngoài cái

Hoàn

Hành

cảnh

động

Tính cách

sống

giếng.
-> Môi trường sống rộng lớn.
- Hành động: Ếch đi lại khắp nơi

Ếch ra

và cất tiếng kêu ồm ộp.

ngoài

-> Vẫn nông nổi như trước đây

giếng

- Tính cách: vô cùng kiêu ngạo

- HS trao đổi phiếu học tập, nhận xét, bổ sung
cho nhau.
- GV yêu cầu một vài HS nhóm 3,4 trình bày
phiếu học tập.
- HS trình bày theo nhóm câu hỏi của GV,

những nhóm còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
sung cho câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét phần làm việc của HS, chốt nội
dung và chuyển dẫn sang nội dung sau.
? Chính suy nghĩ, thái độ sống ấy khiến ếch c. Hậu quả: nó đã bị con trâu
phải chịu hậu quả gì?

giẫm bẹp.

- Nó chả thèm để ý đến xung quanh và bị một
con trâu đi qua giẫm bẹp.
GV giao nhiệm vụ cho HS bằng:
d. Nguyên nhân dẫn đến cái
- Kĩ thuật: Khăn phủ bàn.
chết của ếch:
- Thời gian: 3 phút
- Khách quan: do trời mưa to đưa
? Theo em nguyên nhân nào khiến ếch có kết ếch ra khỏi giếng, con trâu đi qua
cục bi thảm như vậy?
dẫm vào nó.
-> Môi trường sống thay đổi, con
vật khác tác động vào nó.
- Nguyên nhân chủ quan: do nó
ko chú ý đến mọi vật xung quanh
khi ra khỏi giếng.
-> Bản thân nó chủ quan, kiêu
ngạo, không thích nghi với môi
trường sống mới.
=> Đó là hậu quả của sự ngốc
nghếch, của hiểu biết hạn hẹp
nhưng lại luôn ngạo mạn cho
- HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
rằng mình là nhất.
- HS trình bày theo nhóm, nhận xét chéo nhau.
- GV chốt
GV: Cái chết của ếch là tất yếu, khó tránh,
không trước thì sau. Đó là hậu quả của lối sống
kiêu căng, hợm hĩnh, ngu dốt, ngớ ngẩn. Ếch và
những ai có lối sống như ếch thật đáng giận
nhưng cũng thật đáng thương.
2. Bài học rút ra:
- Mục tiêu: Hiểu được bài học rút ra qua câu chuyện kể, từ đó có thái độ sống tích
cực, lạc quan, ham học hỏi để nâng cao hiểu biết…
- Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS

ND cần đạt

GV yêu cầu HS tự suy nghĩ trong thời gian 2
phút.
? Từ cách sống và cái chết của ếch, em hãy nêu
ra những bài học rút ra từ truyện này? Theo em,
đâu là bài học chính của câu chuyện?
- HS suy nghĩ, trả lời.
GV kết luận: Những bài học trên có ý nghĩa
nhắc nhở và khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi
lĩnh vực, nghề nghiệp, công việc trong nhiều
hoàn cảnh khác nhau.Ý nghĩa của những bài học
mà truyện ngụ ngôn này nêu ra là rất rộng.

- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh
hưởng đến nhận thức về chính
mình và thế giới xung quanh.
- Không được chủ quan, kiêu
ngạo, coi thường người khác.
- Phải cố gắng mở rộng tầm hiểu
biết của mình bằng nhiều hình
thức khác nhau.

III. TỔNG KẾT:
- Mục tiêu: khái quát được nội dung, nghệ thuật của câu chuyện sau quá trình tìm
hiểu chi tiết.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt
1. Nghệ thuật

GV yêu cầu HS khái quát nghệ thuật sử dụng - Cách kể chuyện ngắn gọn, tạo
tình huống bất ngờ.
trong văn bản?
- Xây dựng hình tượng nhân vật
? Truyện kể về con ếch nhưng ở đây có rất nhiều gần gũi với đời sống.
chi tiết ẩn dụ, tượng trưng. Em hãy chỉ ra điều - Phép nhân hoá, ẩn dụ tượng
đó?
trưng; cách nói bằng ngụ ngôn,
giáo huấn tự nhiên sâu sắc.
2. Nội dung: truyện kể về cuộc
? Truyện phê phán đối tượng nào và khuyên
sống của một chú ếch kiêu ngạo,
chúng ta điều gì?
chủ quan nên đã nhận cái kết thê
thảm.
C. Cách đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn:
- Mục tiêu: giúp học sinh khắc sâu kiến thức về cách đọc hiểu văn bản truyện ngụ
ngôn qua tiết học cụ thể.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt

GV yêu cầu HS đưa ra cách tiếp cận văn bản truyện ngụ ngôn?
HS độc lập suy nghĩ, đưa ra câu trả lời
GV lắng nghe, nhận xét và chốt ý kiến
=> Để tiếp cận một văn bản truyện ngụ ngôn cần đọc kĩ nhiều lần. Đọc để nắm bắt
được đặc trưng thể loại truyện qua các yếu tố hình thức và nội dung chuyên sâu.
Đọc để rút ra được bài học kinh nghiệm và có cách vận dụng linh hoạt bài học ấy
trong cuộc sống thường ngày.
3. HĐ 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
- Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS

ND cần đạt

GV yêu cầu HS thảo luận dãy, kể sáng - Phần kể chuyện sáng tạo của HS
tạo câu chuyện bằng cách đưa ra một cái
kết khác, có hậu hơn cho câu chuyện
này.
HS thảo luận theo dãy lớp. thống nhất
cách kể và cử đại diện trình bày.
Dãy còn lại nghe, nhận xét chéo và đặt
câu hỏi thắc mắc (nếu có)
GV khái quát lại, đánh giá kết quả dãy
và chốt cách kể sáng tạo.
4. HĐ 4: Vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
- Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu HS:
? Thử nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy
giếng”?

? Sưu tầm những truyện dân gian mà ếch là nhân vật chính? Qua đó hãy nêu hiểu
biết của em về tín ngưỡng của người Việt cổ?
(VD: Người lấy ếch, Hoàng tử ếch... -> Tục thờ thần ếch...)
? Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta không nên kiêu ngạo,
chủ quan, phải luôn mở rộng tầm hiểu biết?
(VD: + Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
+ Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ.)
HS trả lời trực tiếp câu hỏi, GV nhận xét.
? Viết đoạn văn( 6-8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân rút ra từ câu chuyện trên
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho bài tập viết đoạn văn trên zalo
nhóm hoặc trên Padlet.
HS làm bài, nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
* HDVN: học kĩ đặc điểm của truyện ngụ ngôn, chuẩn bị trước bài “Đẽo cày giữa
đường” theo hệ thống câu hỏi SGK và đề án bài tập GV giao trên nhóm học tập.

Đọc hiểu văn bản: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG ( 1 tiết)
(Truyện ngụ ngôn)
1. HĐ 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp hs xác định
được nội dung muốn hướng tới của bài đọc hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần
khởi động.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
ND cần đạt
GV gọi HS xung phong kể một câu chuyện ngắn hoặc
một sự việc để lại bài học sâu sắc về cuộc sống.
Sau đó yêu cầu HS khác nói rõ bài học đã rút ra được từ - HS kể lại trải
nghiệm của mình
câu chuyện bạn kể.
- Rút ra bài học.
HS chia sẻ: từ 1-2 bạn
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài, sự kiện, tình huống, cốt
truyện, nhân vật, không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn) qua truyện “Đẽo cày
giữa đường”. Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người
đọc. Liên hệ đến đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
- Tổ chức thực hiện:
I. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt
1. Đọc - tóm tắt

- GV hướng dẫn đọc:

- Cách đọc

+ Giọng to, rõ ràng và lưu loát.

- Tóm tắt

+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật (nhấn
mạnh vào những từ ngữ trong lời các nhân vật
và từ ngữ thể hiện thái độ và hành động của
nhân vật chính).
- Cho HS đọc truyện: mỗi tổ 1 học sinh. Tìm

hiểu một số chú thích và chú ý hộp chỉ dẫn
bên phải.
- GV nhận xét, chỉnh lại cách đọc cho chuẩn
xác. Dẫn dắt chuyển sang tìm hiểu kiến thức
NV.

2. Tìm hiểu chung:

- GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập số 1
(đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết thể loại, ngôi
kể, nhân vật , bố cục.
Phiếu học tập số 1

- Thể loại: truyện ngụ ngôn

Thể loại

Ngôi kể

Nhân vật Bố cục
chính

kể về chính con người
- Hình thức: kể bằng văn
xuôi
- Nhân vật chính: người thợ
mộc
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Thứ tự kể: xuôi

- HS trình bày theo nhóm dự án đã chuẩn bị ở

- Bối cảnh truyện: xây dựng

nhà. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung và

xoay quanh anh thợ mộc và

phản biện.

cái cửa hàng ở ngay bên vệ

- GV nhận xét thái độ học tập và sự chuẩn bị

đường của anh ta.

của HS qua việc trả lời các câu hỏi.

- Bố cục: 3 phần

- GV chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin

+ P1 (đoạn 1): Bối cảnh của

về bối cảnh diễn ra câu chuyện và chuyển dẫn

người thợ mộc

sang đề mục sau.

+ P2 (đoạn 2): Công việc
đẽo cày của anh thợ mộc
+ P3 (đoạn 3): Kết quả của
việc đẽo cày
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN:
1. Nhân vật anh thợ mộc:

- Mục tiêu: nhận biết được bối cảnh, công việc và tính cách anh thợ mộc qua

hành động, cách ứng xử của anh ta trước ý kiến đóng góp từ phía mọi người.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt

a. Hoàn cảnh:
- Nghề nghiệp: thợ mộc
GV yêu cầu Hs tóm tắt bối cảnh của truyện
- Cách làm việc: dốc hết
“Đẽo cày giữa đường”? Nhận xét về bối cảnh vốn ra mua gỗ để đẽo cày.
- Nơi làm việc: cửa hàng
đó?
ngay bên vệ đường.
HS Đọc thầm đoạn 1 và đưa ra câu trả lời.
=> thuận lợi cho việc mua
bán nhưng khá phức tạp vì
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
lắm kẻ qua lại.
(nếu cần).
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang
mục sau.
GV đưa ra câu hỏi: ở đoạn 2, có mấy người góp
ý? Nhận xét về các ý kiến đó?
Người thợ mộc hành động như thế nào sau mỗi
lần góp ý? Từ đó em hãy nhận xét về tính cách
của nhân vật.
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm.
Những Lời góp ý- Hành Hành động
lần
động, thái độ
của người thợ
nghe
mộc
theo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Nhận xét về người thợ mộc:
- Chia 6 nhóm

b. Việc đẽo cày của người
thợ mộc:
- Các ý kiến đóng góp:
+ Lần 1: Phải đẽo cao, to
+ Lần 2: Phải đẽo nhỏ, thấp
hơn.
+ Lần 3: Phải đẽo to gấp
đôi, gấp ba cho voi cày.
-> Các ý kiến khác nhau,
chỉ dựa trên quan điểm của
cá nhân người đó.
- Phản ứng của anh thợ
mộc: đều thấy có lí và làm
theo.

- Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho các => Anh ta tin mù quáng, ba
nhóm.
phải, không có chính kiến
HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn

thành nhiệm vụ học tập.

của bản thân mình, luôn bị

- Yêu cầu HS trình bày.

động, thay đổi theo ý của

HS đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.

người khác.

- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung theo các tiêu chí đánh giá đã đưa ra.
Những
lần
nghe
theo
Lần 1

Lời góp ý- Hành
động, thái độ

Hành động
của người thợ
mộc

Phải đẽo cao, to

Phải đẽo to gấp

Cho là phải –
đẽo ngay to,
cao hơn
Cho là phải –
đẽo ngay thấp,
bé lại
Liền đẽo ngay

đôi, gấp ba cho

tất cả cày cho

voi cày.

voi.

mới dễ cày.
Lần 2

Phải đẽo nhỏ,
thấp hơn.

Lần 3

Nhận xét về người thợ mộc: ba phải, không
có chính kiến của bản thân mình, luôn bị
động, thay đổi theo ý của người khác.
- GV nhận xét về thái độ làm việc, ý kiến nhận
xét và sản phẩm của các nhóm.
=> Nhận xét, đánh giá: hai lần đầu còn suy nghĩ,
lần thứ ba đẽo ngay cách khác mà ko suy nghĩ
gì cả: lần 1 cho là phải-đẽo, lần 2 cho là phảilại đẽo, lần 3 đẽo luôn ko suy nghĩ. Thật đúng là
kẻ ba phải, cả tin một cách mù quáng. Anh ta sẽ
sớm phải gánh chịu hậu quả mà thôi.
- GV chốt kiến thức, chuyển dẫn sang nội dung
sau.
- GV đưa ra câu hỏi:

c. Kết quả của công việc:

+ Kết quả việc đẽo cày của người thợ mộc là gì? - Hàng bày ra không ai
Do đâu mà anh ta trở nên như thế?

mua.

+ Tìm câu thành ngữ liên quan đến câu chuyện

- Gỗ đẽo đều hỏng hết, vốn

đẽo cày này.

liếng đi đời nhà ma.

- HS: làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.

=>Anh ta thành kẻ trắng

- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn sang

tay.

nội dung sau.
=> Anh ta từ một kẻ có vốn liếng, có nghề
nghiệp thành ra mất tất cả. Tin người là điều cần
thiết, nhưng tin đến độ mù quáng, ko phân biệt
đúng sai, ko biết cân nhắc, kết hợp làm việc
theo suy nghĩ riêng của mình nữa thì lại là ngu
ngốc, dại dột. Âu đó cũng là bài học nhớ đời
cho anh ta.
2. Bài học rút ra:
- Mục tiêu: nhận thức được bài học rút ra từ câu chuyện của anh thợ đẽo cày.
Từ đó, liên hệ với những tình huống trong đời sống thực tế để có cách ứng xử
phù hợp.
- Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS

ND cần đạt

GV nêu câu hỏi: Theo em, có thể rút ra những

- Cần tìm hiểu kĩ về công

bài học nào từ câu chuyện này?

việc, xác định mục đích rõ

Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo cày giữa

ràng và nỗ lực thực hiện để

đường là gì?

đạt được.

HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời, trình bày ý - Cần biết lắng nghe có
kiến của cặp đôi mình.

chọn lọc ý kiến của người

GV yêu cầu HS báo cáo, nhận xét.

khác. Có chủ kiến của bản

- Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành ngữ thân, kiên định, ko nên cả
“ Đẽo cày giữa đường”
tin một cách mù quáng.
=> Thế mới biết, trước bất cứ việc gì, cần có
* Thành ngữ “Đẽo cày giữa
lập trường quan điểm rõ ràng. Và quan trọng
đường”: làm việc dở dang,

hơn, phải bền gan vững chí để vượt qua khó

ko đến nơi đến chốn, ko

khăn, tránh hoang mang, dao động rồi sẽ dẫn

làm nên điều gì cả...

đến hậu quả khôn lường.
III. TỔNG KẾT:
- Mục tiêu: khái quát được nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS

ND cần đạt
1. Nghệ thuật:

GV yêu cầu nêu các yếu tố làm nên sức hấp

- Cách kể chuyện với tình

dẫn cho câu chuyện?

tiết có mức độ tăng dần.

HS trả lời câu hỏi sau khi suy nghĩ kĩ

- Kết thúc truyện gắn với
bài học sâu sắc trong cuộc
sống.
2. Nội dung

GV yêu cầu nêu nội dung chính và bài học

- Câu chuyện kể về người

cuộc sống từ vb “Đẽo cày giữa đường”?

thợ mộc đẽo cày ba phải

HS trình bày suy nghĩ cá nhân

dẫn đến kết quả mất hết

GV theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân

vốn liếng.

GV chốt nội dung phần tổng kết, chuyển dẫn

- Qua đó, tác giả dân gian

sang nội dung sau.

nhắn nhủ mỗi người cần có
chính kiến, kiên định, biết
lắng nghe có chọn lọc,
không nên vội vàng nghe
theo lời người khác.

3. HĐ 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học; thực hành viết đoạn văn
ngắn từ một nội dung của truyện.
- Tổ chức thực hiện:

HĐ của GV và HS
Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì
trước những lời góp ý của mọi người?
HS hoạt động cá nhân.
Gọi 3- 4 hs chia sẻ.
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
GV đưa ra NV: Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có sử dụng thành ngữ
Đẽo cày giữa đường
HS có thể chọn cách viết 1 đv nghị luận nội dung
khuyên nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng nghe,
chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành ngữ.
Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp. Các HS khác
căn cứ vào các tiêu chí đánh giá để nhận xét về sản phẩm
của bạn.
GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm cho HS.

ND cần đạt
1, Câu trả lời của
mỗi cá nhân HS
(tuỳ theo hiểu biết
và trải nghiệm của
bản thân).
2,Các tiêu chí có
thể như sau:
Nội dung: khuyên
nhủ con người
biết giữ chính
kiến, biết lắng
nghe
Chính tả và diễn
đạt: đúng chính tả
và không mắc lỗi
diễn đạt.
Dung
lượng:
khoảng 5 –7 câu.

4. HĐ 4: Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong
học tập và thực tiễn.
- Tổ chức thực hiện
ND cần đạt
HĐ của GV và HS
GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:: Liên hệ với một
sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự
việc đó.
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. Nộp sản phẩm vào
zalo nhóm lớp.

– Bài viết của hs.

*HDVN: đọc, chuẩn bị bài “Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân”
Thực hành đọc hiểu:
BỤNG VÀ RĂNG, MIỆNG, TAY, CHÂN (1 tiết)
(Truyện ngụ ngôn)
1. Hoạt động 1: mở đầu

- Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; HS xác định được nội dung
chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần khởi động.
- Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS
ND cần đạt
GV hỏi: Em đã từng ghen tị, so bì với người khác chưa?
Hãy chia sẻ câu chuyện ấy (nếu có)
Câu trả lời của
HS hoạt động cá nhân.
mỗi cá nhân HS
Gọi 1 -2 hs chia sẻ.
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng kết nối với VB.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu: Nhận biết được tri thức Ngữ văn, thông điệp, bài học mà văn bản
muốn gửi đến người đọc, mở rộng những bài học mới, liên hệ đến đời sống của
bản thân và các thành ngữ tương ứng.
- Tổ chức thực hiện:
I. Khám phá văn bản:
HĐ của GV và HS
ND cần đạt:
- Hướng dẫn đọc nhanh.
1, Đọc, tóm tắt:
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo
thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản
phẩm dự đoán.
- Yêu cầu HS sắp xếp theo đúng trình
tự diễn ra trong truyện rồi kể tóm tắt.
GV yêu cầu HS dựa vào phiếu học tập
số 1 (đã chuẩn bị ở nhà) và cho biết thể
loại, ngôi kể, nhân vật , bố cục.
Phiếu học tập số 1
Đề tài, thể Ngôi
loại
kể

Nhân vật Bố cục
chính

Phiếu học tập số 2:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt.

2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
Thể
Ngôi Nhân Bố cục
HS:
kể
vật
1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi; loại
chính
sắp xếp theo cốt truyện.
truyệ ngôi Răng, 3 phần
2. Trả lời câu hỏi theo PHT.
n ngụ thứ
Miệng + P1 (từ
B3: Báo cáo, thảo luận
, Tay, đầu ... thấy là.):
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ ngôn ba
Chân, Hành động của
trợ HS (nếu cần).
Bụng Răng, Miệng,
HS:
Chân, Tay
- Kể tóm tắt truyện, trả lời các câu hỏi
+ P2
trong PHT.
(tiếp ... phút
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn
nào.): Kết quả
(nếu cần).
của hành động
B4: Kết luận, nhận định (GV)
+ P3 (Còn lại):
- Nhận xét thái học tập và sự chuẩn bị
Quyết định của
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
Răng, Miệng,
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông
Tay, Chân
tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề
mục sau.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu hành động II. Tìm hiểu chi tiết
của các nhân vật
1.Hành động của Răng, Miệng, Tay,
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Chân và kết quả của hành động
Hoàn thành phiếu học tập số 3
Hành động
Kết quả
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Răng không
HS Đọc thầm đoạn 1 để tìm câu trả nhai.
lời.
Miệng không Miệng khô, đắng ngắt
B3: Báo cáo, thảo luận
ăn
cả ngày.
GV: Gọi HS trả lời.
Tay
không Đôi Tay oặt ẹo
HS trả lời câu hỏi; HS khác theo dõi, gắp thịt.
nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu Chân
Chân không đi nổi.
cần).
=> Các bộ => Tất cả các bộ phận
B4: Kết luận, nhận định (GV)
phận
quyết cảm thấy rã rời, mệt
- Nhận xét câu trả lời của HS.
định
không mỏi, không thể làm gì
- Chốt kiến thức, bình giảng và làm gì nữa.
được.
chuyển dẫn sang mục sau.
- Các bộ phận nhận ra
Hành động
Kết quả
vai trò của Bụng: Bụng

Răng
Miệng
Tay
Chân

cũng làm việc để tiêu
hóa thức ăn, đem lại
năng lượng cho cơ thể.
=> Các bộ phận quyết
định: cùng chung sức
đoàn kết, ghen tị chỉ làm
cơ thể rã rời, không đem
lại lợi ích gì.
Nhiệm vụ 2: Bài học được rút ra 2. Bài học rút ra:
từ câu chuyện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Theo em có thể rút ra bài học gì từ
truyện ngụ ngôn Bụng và Răng,
Miệng, Ta, Chân?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Mỗi người đều có một vai trò, ý nghĩa
HS suy nghĩ, trao đổi
riêng. Vì vậy, mỗi người cần cố gắng làm
B3: Báo cáo, thảo luận
tốt bổn phận, nghĩa vụ của bản thân mình.
GV: Gọi HS trả lời.
- Không nên ganh tị, so bì với người
HS trả lời câu hỏi; HS khác theo dõi, khác.
nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu - Trong một tập thể, cần biết đoàn kết,
cần).
giúp đỡ người khác để tạo nên sức mạnh,
B4: Kết luận, nhận định (GV)
xây dựng tập thể vững mạnh.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Chốt kiến thức
3. HĐ 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
- Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
ND cần đạt
Nhiệm vụ 1. Luyện tập đọc hiểu
* Giống:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Mượn chuyện về đồ vật, loài vật,
Đối chiếu với khái niệm truyện ngụ ngôn cây cỏ,…để gián tiếp nói chuyện
ở phần tri thức ngữ văn để nêu sự giống
con người, nêu lên triết lý nhân
nhau và khau giữa truyện ngụ ngôn này
sinh và những bài học kinh
với các truyện ngụ ngôn khác đã học?
nghiệm về cuộc sống.
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Khác:
HS hoạt động theo cặp
- Được kể bằng văn vần.
B3: Báo cáo, thảo luận:
- Thay vì dùng hình ảnh con vật,

Gọi 3- 4 hs chia sẻ.
câu chuyện lấy nhân vật là các bộ
B4: Kết luận, nhận định (GV):
phận trên cơ thể người để nêu lên
GV nhận xét, bổ sung theo định hướng
bài học về lòng đoàn kết.
kết nối với VB.
4. HĐ 4: Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
trong học tập và thực tiễn.
- Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS
ND cần đạt
B1: Giao nhiệm vụ:
Tìm đọc truyện ngụ ngôn Chân, Tay, Tai, Mắt,
Miệng của Việt Nam, so sánh với truyện ngụ ngôn
trên của Ê- dốp và nêu nhận xét của em?
B2: HSThực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp sản phẩm
vào zalo nhóm học tập
*HDVN: Đọc và chuẩn bị trước bài “Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con
người, xã hội.”

Đọc hiểu văn bản
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ HỘI
(3 tiết)

I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
Sau bài học, HS
- Xác định được đặc trưng hình thức nghệ thuật của tục ngữ.
- Khái quát được các kinh nghiệm dân gian được gửi gắm thông qua các câu tục
ngữ
- Vận dụng được một số câu tục ngữ vào việc giao tiếp hằng ngày hoặc trong quá
trình tạp lập văn bản
- Phân biệt được đặc trưng cơ bản của tục ngữ và thành ngữ
2. Về năng lực: theo khung năng lực hiện hành.
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến tục ngữ.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản tục ngữ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của tục ngữ.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của tục ngữ và thành ngữ.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Đồ dùng: máy tính, phiếu bài tập
- Hoạt động: Soạn giáo án, tìm hiểu tư liệu
2. Học sinh chuẩn bị:
- Đồ dùng: sách vở, dụng cụ học tập
- Hoạt động: chuẩn bị bài ở nhà, tích cực phát biểu, thảo luận nhóm.
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
Nội
dung
hoạt động và Hoạt động của GV và HS
thời gian
1. Ổn định Ổn định lớp
lớp - ôn bài (1
Vệ sinh chỗ ngồi
phút)

Kết quả cần đạt

- Giáo viên ổn Kiểm tra sĩ số
định lớp học
Ổn định trật tự lớp
2.
Định
hướng
bài
mới, liên hệ
tới bài cũ/
liên hệ tổng
thể kiến thức
(3)
Gv đặt HS vào
tình huống có
vấn đề gợi sự
tò mò

- Khởi động: Tổ chức trò chơi: ô chữ
bí ấn
- Nhiệm vụ: GV đưa ra trò chơi ô chữ
để dẫn vào bài học

Tạo tâm thế học tập, học sinh tò
mò hứng khởi tiếp nhận bài mới

- Phương án thực hiện:

HS xác định được điều mình muốn
biết,

+ Thực hiện trò chơi “Ô chữ bí ẩn”

Kết nối với kiến thức HS đã được
học từ chương trình lớp dưới.

+ Luật chơi: Mỗi đội có 5 HS tham HS nắm rõ mục tiêu tiết học
gia trong vòng 2 phút 2 đội lần lượt
chọn câu hỏi theo số mà các con yêu
thích
- Thời gian: 2 phút
- Sản phẩm: Các từ ngữ điền vào chỗ
chấm để tìm ra ô hàng dọc là TỤC
NGỮ
Câu hỏi ô chữ: Tìm ô chữ thích hợp
thông qua các gợi ý sau:
1. ….. đât …. vàng
2. Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại …
3. Nhất … trì, nhị … viên, tam …
điền
4. Mau … thì nắng, vắng sao thì mưa
5. Nhất nước nhì phân tam cần tứ ….
6. Ráng mỡ gà có nhà thì …
HS tham gia trò chơi.
HS lắng nghe
Dự kiến sản phẩm:
1. Tấc đất tấc vàng.
2. Một cây làm chẳng nên non/ Ba
cây chụm lại nên hòn núi cao.

3. Cái răng, cái tóc là góc con người.
4. Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa.
5. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ
giống.
6. Mưa tháng Ba hoa đất/ Mưa tháng
Tư hư đất.
=> TỤC NGỮ
- GV dẫn dắt từ trò chơi vào bài học
3. Triển khai dạy học
Hoạt động 1:
- Nội dung
trọng
tâm:
Tìm hiểu khái
niệm tục ngữ

GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi I. Tìm hiểu chung
liên quan đến kiến thức ngữ văn về 1. Kiến thức ngữ văn
khái niệm đặc điểm tục ngữ.
- Về hình thức: tục ngữ là một câu
HS trả lời theo phần kiến thức ngữ nói diễn đạt một ý trọn vẹn có đặc
văn trong SGK
điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững
- Thời lượng:
có hình ảnh, nhịp điệu, hoàn chỉnh
2 phút
GV chốt những đặc điểm của tục ngữ về ngữ pháp
- Hình thức tổ và chuyển sang phần tìm hiểu văn
- Về nội dung: diễn đạt kinh
chức: cá nhân bản
nghiệm, cách nhìn nhận của nhân
dân về tự nhiên, lao động, sản xuất,
con người, xã hội
 Những bài học kinh nghiệm về
quy luật thiên nhiên và lao động
sản xuất là nội dung quan trọng của
tục ngữ. Vì thế tục ngữ còn được
gọi là túi khôn của nhân dân
- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa
đen, một số câu có cả nghĩa bóng
2. Đọc – chú thích
Hoạt động 2:
HS nối chính xác các từ và phần
Đọc và tìm
giải nghĩa của từ để tìm hiểu 1 số
hiểu
chú GV yêu cầu học sinh đọc cá nhân văn
từ ngữ mới/ khó trong bài:
thích trong bản và thực hiện nối các từ bên cột A
văn bản -

Thời lượng: với phần giải nghĩa phù hợp ở cột B
- Mau: nhiều, dày
10 phút
HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Cần: cần cù, chăm chỉ
của giáo viên
- Ăn cơm nằm: chỉ sự nhàn nhã,
thảnh thơi
- Ăn cơm đứng: chỉ sự tất bật, hối
hả
- Góc: phần
- Của: tài sản, vật chất do con
người làm ra
- Chụm: xích lại gần nhau để quây
quần tại 1 điểm
Hoạt động 3:
Khám
phá
văn bản – 50
phút
- Nội dung
trọng
tâm:
Khám phá đặc
trưng của văn
bản tục ngữ
- Phươ...
 
Gửi ý kiến