Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:24' 27-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:24' 27-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 7 NHÓM PGD HOÀNG MAI, PHÚ XUYÊN, QUỐC OAI
SÁCH: CÁNH DIỀU
Tập huấn: ngày 14/10/2022
T
T
1
Tên bài
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 7
Số tiết
GV trực tiếp soạn
Đọc hiểu Văn bản 1
2
2
3
Đọc hiểu Văn bản 2
2
Thực hành TV
2
4
Thực hành Đọc hiểu Văn
bản 3
Viết
5
6
Nói và nghe
2
2
2
Hoàng Mai (Cô Xuân, THCS Hoàng
Liệt)
Quốc Oai
Quận Hoàng Mai (Cô Mỹ, THCS
Hoàng Mai)
Phú Xuyên (Cô Minh, THCS Tân Hòa)
Quốc Oai
Phú Xuyên (Cô Huyền, THCS Nghĩa
Hương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (MINH HỌA) CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội
dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng cảu một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công dụng
của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Biết trao đổi về một vấn đề.
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy tính, máy chiếu, video clip cho phần Khởi động;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “NHỮNG CÁNH BUỒM”
Hoàng Trung Thông
I. TRƯỚC GIỜ HỌC
- Đọc tri thức ngữ văn và lập bảng về đặc điểm của từ ngữ và hình ảnh trong thơ; ngữ
cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Đọc văn bản “Những cánh buồm”, tra từ điển từ ngữ khó.
- Tìm hiểu thông tin về tác giả Hoàng Trung Thông.
-Chuẩn bị phiếu học tập 1,2,3.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của
mình, từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Những cánh buồm
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video clip bài hát “Những ước mơ” – bé Bảo An:
https://www.youtube.com/watch?v=_nJ3l8KVlzU
- Sau khi xem xong, GV yêu cầu HS: Nhớ lại những ước mơ của em khi còn nhỏ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe video và nhớ lại những ước mơ của bản thân khi còn nhỏ.
B3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS lựa chọn một trong những ước mơ ấy chia sẻ với bạn bên cạnh, sau đó
mời một vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS có chia sẻ thú vị.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em đều có những ước mơ từ khi
còn nhỏ, những ước mơ khi ấy thật trong sáng và tuyệt với biết bao nhiêu. Trong bài học
đầu tiên của chủ đề Thơ ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về biểu tượng
chiếc thuyền với cánh buồm no gió chở ước mơ của tuổi thơ đi đến một chân trời mới,
cuộc sống và khát vọng mới. Những cánh buồm trắng ấy sẽ giúp cho thế hệ sau thể hiện
những mong ước, khao khát mà thế hệ trước chưa làm được. Những điều cô vừa nói đó có
liên quan đến văn bài thơ hôm nay chúng ta sẽ học mang tên Những cánh buồm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (74p)
2.1 Kiến thức ngữ văn.
a) Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố từ ngữ và hình ảnh trong thơ; ngữ cảnh và
nghĩa của từ trong ngữ cảnh
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
A. Kiến thức ngữ văn.
- GV yêu cầu HS đọc trong
phần Kiến thức ngữ văn trong SGK
để bước đầu vận dụng vào đọc hiểu
văn bản.
1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
- Sau khi HS đọc xong, GV yêu cầu
HS trao đổi theo cặp hệ thống kiến
thức vào bảng sau:
Kiến thức
Đặc điểm
Từ ngữ và Từ ngữ
hình ảnh
trong thơ Hình ảnh
Ngữ cảnh Ngữ cảnh
- Từ ngữ:
+ Cô đọng hàm súc.
+ Gợi hình, gợi cảm, đã nghĩa...
- Hình ảnh:
+ Hình ảnh về con người, cảnh vật... giúp diễn
đạt trở nên gợi cảm sinh động.
+ Cách tạo hình ảnh thơ: sử dụng từ ngữ nhất là
từ ngữ gợi tả âm thanh, dáng vẻ, trạng thái...;
cách gieo vần, ngắt nhịp đặc biệt là sử dụng các
biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa, so sánh....
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh:
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau
yếu tố ngôn ngữ đó, được hiểu như văn cảnh.
và nghĩa Nghĩa của
của từ
từ trong
trong ngữ ngữ cảnh
cảnh
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (tình huống,
bối cảnh)
- Vai trò:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện một nhóm lên
trình bày sản phẩm.
+ Giúp người đọc, người nghe xác định đúng
nghĩa của các từ đa nghĩa hoặc từ đồng âm.
+ Giúp xác định nghĩa hàm ẩn cảu từ ngữ được
sử dụng phép tu từ.
+ Giúp hiểu được hàm ý mà người nói thể hiện
qua việc lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô.
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những nhóm không báo cáo sẽ
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho
nhóm báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của nhóm trình bày.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
2.2 Đọc, hiểu văn bản.
a) Mục tiêu:
- Nêu những nét hiểu biết về tác giả Hoàng Trung Thông
- Chỉ ra xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục tác phẩm “Những cánh buồm”.
- Đọc văn bản to rõ ràng, HS đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. Thể hiện rõ được tâm
trạng của nhân vật trữ tình và giải thích từ khó
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nêu những hiểu biết của em về nhà hoàng
Nội dung cần đạt
B. ĐỌC - HIỂU VĂN
“NHỮNG CÁNH BUỒM”
BẢN
Trung Thông?
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
B2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Tác giả
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
- Hoàng Trung Thông (1925 – 1993)
- Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ
An
- Thơ của ông giản dị, cô đọng, chứa
đựng cảm xúc trong sáng.
- Ngoài thơ ông còn viết phê bình
văn học, giới thiệu thơ…
- Nhiều bài thơ của ông đã được phổ
nhạc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Văn bản
-Kiểm tra phần đọc ở nhà.
a) Đọc
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
+Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm
lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của cha
với con.
+Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp của các thế hệ.
-Tìm hiểu kiến thức chung về văn bản
Phiếu số 1
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Cây tri thức
b) Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: Bài thơ được rút ra từ tập
Những cánh buồm (1964).
- Thể loại: Thơ tự do
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết
1.Xuất xứ
2.Thể thơ
3.Đặc điểm thể thơ
trong văn bản
2. Phương thức biểu
đạt
7.Bố cục: 3 phần
- Phần 1
- Phần 2
- Phần 3
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Lắng nghe và chuẩn bị
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện nhóm trình bày cây tri thức văn bản
- Chú ý về đặc điểm thơ tự do thể hiện qua văn
bản “Nhưng cánh buồm”
hợp tự sự, miêu tả.
- Văn bản chia làm 3 phần
+ P1: Từ đầu đến…lòng vui phơi
phới
Miêu tả hình ảnh của người cha
và người con đi dạo trên bãi cát.
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi.
Cuộc trò chuyện của hai cha con
và mong muốn của người con.
+ P3: Còn lại.
Cảm nhận của người cha.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
2.3. Khám phá văn bản
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được hình ảnh của ch và con.
- Hình ảnh hai cha con và ước mơ của con.
- Nghệ thuật và những chi tiêt thơ đặc sắc.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Thảo luận nhóm
1.Cảnh hai cha con đi dạo trên biển
Phiếu số 2:
- Không gian: bờ cát, biển xanh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
--> Không gian bao la, vô tận.
-5 phút thảo luận nhóm kĩ thuật khăn trải bàn
- Thời gian: ánh mặt trời rực rỡ, sau trận
mưa đêm rả rích.
B3: Báo cáo, thảo luận
- - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Đại diện 1,2 HS nêu các chi tiết theo phiếu.
--> Trong sáng
- Cảnh vật:
+ ánh mai hồng.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
+ cát càng mịn.
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
+ biển càng xanh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của --> Cảnh trong trẻo, tươi vui, rực rỡ.
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế - Con người:
trong hoạt động của HS.
+ bóng cha dài lênh khênh
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
+ bóng con tròn chắc nịch
+ cha dắt con đi
+ lòng vui phơi phới.
--> vui vẻ, hạnh phúc
--> Tình cảm hai cha con gắn bó, thân
thiết. Hạnh phúc đơn sơ, giản dị, cao cả,
hiêng liêng.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và
-Đóng vai người con kể lại cuộc trò chuyện mong muốn của người con.
của hai cha con.
- Thảo luận :
Phiếu số 3
Cuộc trò chuyện của hai cha con
Nội dung thảo luận
Kết quả thảo luận
Yếu tố tự sự trong
bài thơ ?
Tác dụng đưa yếu tố
tự sự vào trong thơ?
Nghệ thuật đặc sắc ?
Giá trị biểu đạt ?
-Cảm nhận về tình cảm hai cha con và ước
mong của con?
- Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì khi theo
đuổi ước mơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Câu hỏi của người con: ngây thơ, hồn
nhiên. Người con mong muốn mở rộng
- 3 phút thảo luận nhóm( Kĩ thuật các mảnh
kiến thức, được đi nhiều nơi.
ghép)
- Câu trả lời của người cha: trầm ngâm,
mỉm cười giảng giải cho con, từng bước
B3: Báo cáo, thảo luận
nâng đỡ ước mơ con.
- 1 học sinh đóng vai người con kể lại cuộc =>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc
trò chuyện của hai cha con
trò chuyện gần gũi, thân thiết của hai
- HS hỏi đép chuyên gia --> chọn chuyên gia cha con.
đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
* NGHỆ THUẬT ĐẶC SẮC:
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng
bổ sung cho nhóm bạn.
chảy đầy vai.
-HS trả lời cá nhân.
- Ẩn dụ “cánh buồm”
HS:
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Dấu chấm lửng: Để con đi…
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm => Tình cảm yêu thương, trìu mến của
của các nhóm.
người cha dành cho con và khát khao
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn được khám phá những điều mới mẻ . Đó
là ước mơ rất hồn nhiên, ngây thơ, trong
sang mục sau.
sáng và đẹp đẽ.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Cảm nhận của người cha
-Ước mơ của người con gợi cho người cha
nhớ đến điều gì?
- Em hãy đóng vai người cha, diễn tả lại
những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật này
trước lời đề nghị của người con.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân .
- Học sinh trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
ước mơ thuở nhỏ của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Người cha tự hào khi thấy con mình
- Trả lời câu hỏi cá nhân.
cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét và bổ sung mơ của mình thời thơ ấu.
(nếu cần) cho bạn.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện
B4: Kết luận, nhận định (GV)
ước mơ của thế hệ đi trước.
- Nhận xét thái độ học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục III.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
*Những lưu ý khi đọc hiểu thơ
Rút ra một số điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một Khi đọc một văn bản thơ, trong đó có
văn bản thơ.
bài thơ tự do cần chú ý:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân .
-Vần, nhịp, biện pháp tu từ, từ ngữ, hình
ảnh
- Học sinh trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận - Nhân vật trữ tình trong thơ là ai?
xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
- Ngữ cảnh bài thơ...
B3: Báo cáo, thảo luận
- Trả lời câu hỏi cá nhân.
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục III.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. TỔNG KẾT
- GV tổ chức hoạt động “Cánh buồm tri thức”
- GV chiếu 2 con thuyền và 4 cánh buồm
yêu cầu HS sắp xếp các cánh buồm sao cho
phụ hợp với nội dung các con thuyền. Nhóm
nào sắp xếp đúng và nhanh nhất sẽ được cộng
điểm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- HS hoạt động nhóm sắp xếp các cánh buồm
tương ứng các con thuyền.
- GV theo dõi, quan sát HS.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong
thơ
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm
xúc
2. Nội dung:
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn
đầy yêu thương
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc
sống của trẻ thơ. Những ước mơ làm
cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp
hơn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến
thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
b) Nội dung: Trò chơi “Cánh buồm ước mơ”
c) Sản phẩm: Tri thức HS nhớ được sau khi đọc – hiểu văn bản thơ
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Cánh buồm ước mơ”
- GV độc câu hỏi
* Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tác giả của bài thơ “Những cánh buồm” là ai?
A. Hoàng Trung Thông
B. Đỗ Trung Lai
C. Xuân Quỳnh
D. Tố Hữu
Câu 2: Thể thơ của bài thơ “Những cánh diều” là gì?
A. Thơ 4 chữ
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ “Những cánh
diều” là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4: Qua cuộc trò chuyện giữa hai cha con, em thấy người con
có ước mơ gì?
A. Mượn cho con buồm trắng, để con đi.
B. Nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ơ phía chân trời xa.
C. Khám phá những điều mới lạ trong thế giới xung quanh.
D. Cả ba đáp án A,B,C đều đúng.
Câu 5: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
A. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
B. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi học trò của mình.
C. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi thơ của mình.
D. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến kí ức của mình.
Câu 6: Cảnh vật thiên nhiên trong Những cánh buồm hiện lên
như thế nào?
A. Ảm đạm
B. U ám
C. Tươi sáng
D. Xám xịt
Câu 7: Trong bài thơ: Những cánh buồm, khi nghe con bước lòng
cha đã có tâm trạng gì?
A. Vui phơi phới
B. Lo lắng
C. Thao thức
D. Mững rỡ
Câu 8: Em hãy sắp xếp lại các câu theo trình tự hợp lí để thể hiện
nội dung của bài thơ:
(1) Đứng trước biển, con thấy những cánh buồm kiêu hãnh ngoài
biển khơi, con muốn có một cánh buồm trắng, sẽ đi thật xa để khám
phá nơi chân trời tít tắp.
(2) Đó cũng chính là mơ ước thuở bé của người cha.
(3) Bài thơ viết về mơ ước của cha và con.
A. (3) – (2) – (1)
B. (3) – (1) – (2)
C. (1) – (2) – (3)
D. (2) – (1) – (3)
- HS: Tiếp nhận
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo thảo
luận
Đánh giá kết
quả
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời đúng nhất.
- GV theo dõi, quan sát HS
- GV tổ chức trò chơi
- HS chọn đáp án đúng nhất
- Thư kí ghi lại kết quả
- Thư kí độc kết quả
- GV nhận xét đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng
trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
b) Nội dung: Giao bài tập và gợi ý hướng làm bài.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS trong vở và padlet của lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu câu hỏi bài tập:
Chuyển giao
nhiệm vụ
(1) HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa
học nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể
hiện tình cảm của mình dành cho người cha kính yêu.?
(2) Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về
ước mơ, khát vọng của con người?
- HS: Tiếp nhận
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo thảo
luận
Đánh giá kết
quả
- HS thực hiện tại nhà
- HS chia sẻ lên padlet lớp.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV kiểm tra, đánh giá.
Hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Nhắc nhở HS học bài cũ và chuẩn bị cho tiết học sau.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn về nhà
1. Ôn lại tri thức ngữ văn về thơ.
2. Chuẩn bị:
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học
- Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát
vọng của con người? Viết 1 đoạn văn nghị luận khoảng 8 câu nêu suy nghĩ của em về ý
nghĩa của ước mơ trong cuộc sống mỗi người.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
MÂY VÀ SÓNG
-- Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go-I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của
nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình
thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò
chuyện
2. Về năng lực:
- Xác định được cấu trúc của bài thơ tự do
- Phân tích được nội dung, nghệ thuật bài thơ qua cuộc trò chuyện của em bé với thế
giới thiên nhiên kì ảo (những người trên mây và trong sóng) từ đó thấy được tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt.
- Hiểu được sự hòa quyện giữa tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Chúng ta ai cũng đều được bố mẹ sinh ra,
nuôi nấng, chăm sóc, bảo ban. Chúng ta ai cũng muốn trở thành con ngoan, trò giỏi, nghe
lời bố mẹ và thầy cô. Vậy em có tự thấy mình là một người con ngoan không? Đã bao giờ
em nói dối bố mẹ hay đi chơi mà không nói với bố mẹ chưa? Những lúc đó, bố mẹ em có
phản ứng thế nào và em cảm thấy như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy
nghĩ của mình;
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Hướng dẫn đọc – tìm hiểu chung
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và
tác phẩm “Mây và sóng”.
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và xuất
xứ của bài thơ ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông
tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và
chốt kiến thức lên màn hình.
- Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go (1861–1941) là nhà thơ
hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà thơ đầu tiên
của châu Á được nhận giải thưởng Nô-ben về văn
học (năm 1913).
- Bài thơ được in trong tập Trăng non xuất bản
năm 1909, là một bài thơ văn xuôi nhưng vẫn có
âm điệu nhịp nhàng.
2. Tác phẩm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được những nét chung của văn bản (thể thơ, phương thức biểu đạt,bố cục…)
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- HS đọc đúng và giả nghĩa một số từ
khó
- Giao nhiệm vụ:
b) Tìm hiểu chung về văn bản
Bài thơ này viết theo thể thơ gì? Ai là người kể
chuyện?
- Thể thơ : tự do
- Về hình thức, văn bản Mây và sóng có gì - Người kể chuyện: Em bé
khác so với các văn bản thơ em đã học ở bài 2
sách Ngữ văn 7, tập 1? Bài thơ có sự kết hợp - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
của những PTBĐ nào?
- Bố cục: văn bản chia làm 2 phần
- Em hãy chỉ ra bố cục và những nét giống
+ P1: Từ đầu … xanh thẳm.
nhau và khác nhau của các phần đó về số
dòng, hình ảnh, cách tổ chức
câu chuyện với mẹ về những người
ở trên mây và trò chơi thứ nhất của em
B2: Thực hiện nhiệm vụ
bé.
HS:
+ P2: còn lại:
- Đọc văn bản
câu chuyện với mẹ về những người
- Làm việc cá nhân 3 phút
ở trong sóng và trò chơi thứ hai của em
bé.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày , Theo dõi, nhận xét, bổ sung
cho bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục tìm
hiểu chi tiết.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong sóng”
a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được thế giới kì diệu của những người sống trên mây và
trong sóng
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả
lời các câu hỏi:
- Thế giới của người trên mây và
trong sóng:
Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” “Bọn tớ chơi …với vầng trăng bạc”
và “trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện “Bọn tớ ca hát … đến nơi nao”.
lên như thế nào? Thế giới đó có gì hấp dẫn?
- Cách đến với họ:
- Cách đến với thế giới của họ có gì đặc biệt?
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay
lên trời;
- Em bé đã có sự tưởng tượng ra sao?
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt
lại.
- Em có nhận xét gì về sự tưởng tượng của em bé
Hình ảnh thiên nhiên bay bổng,
và các hình ảnh đẹp trong đoạn thơ.
lung linh, kì ảo: Lời mời gọi của một
thế giới kì diệu, hấp dẫn với cách đến
đơn giản.
- Cuộc vui chơi của những người “trên mây” và
Thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn bao điều
“trong sóng” hấp dẫn ở chỗ nào?
thú vị, thật khó có thể từ chối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 3 phút
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân.
+ 3 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Lời từ chối của em bé
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thái độ của em bé trước lời mời gọi của người trên mây và
trong sóng, cảm nhận sức mạnh của tình mẫu tử.
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 1 , giấy A0 và bút cho
nhóm trung tâm giao nhiệm vụ
- Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu
tiên:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó
được?
HS:
- 5 phút thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi
vào giấy A0 cho các bận ở nhóm trung tâm.
- Các thành viên còn lại của lớp sẽ ngồi xung
quanh, tập trung quan sát nhóm đang thảo luận
và đóng góp ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
+ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài
đó được?
Em bé vừa có những khao khát
khám phá thế giới bên ngoài, vừa
muốn ở nhà với mẹ.
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi
được?
Sức níu giữ của tình mẫu tử. Tình
yêu thương của mẹ đã chiến thắng lời
HS
mời gọi đầy hấp dẫn của những
- Đại diện nhóm trung tâm lên trình bày sản người “trên mây” và “trong sóng”.
Với em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ
phẩm.
vui và được mẹ yêu thương, che chở
- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ là niềm hạnh phúc không gì sánh
được.
sung cho nhóm bạn.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
nhóm.
Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài
thơ thể hiện ở sự vượt lên ham muốn
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.
ấy. Đó chính là sức níu giữ của tình
mẫu tử.
3. Trò chơi của em bé
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé
b) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 2
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ
Câu 1:Em bé đã tưởng tượng ra những trò chơi
nào? Có gì đặc biệt ? Vì sao những trò chơi do
em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”
- Em biến mình thành “mây” rồi
thành “sóng”, còn mẹ thành
“ trăng” và “bến bờ kì lạ”.
“Con là mây và mẹ sẽ là trăng.
Hai bàn tay con ôm lấy mẹ và mái
nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm”.
Câu 2: Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con “Con là sóng . . . bến bờ kì lạ,
được thể hiện qua những trò chơi ấy?
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang
Câu 3: Nêu suy nghĩ của em về câu thơ: Không
vỡ tan vào lòng mẹ
ai biết mẹ con ta ở chốn nào?
Tình cảm mẹ con sâu sắc:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tình cảm em bé dành cho mẹ
HS:
- Làm việc cá nhân 3' (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh
giá.
- Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi
cùng mẹ;
- Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
mẹ có thể chơi cùng;
- Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
được quấn quýt bên mẹ - như mây
quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
vui đùa bên bờ biển.
b. Tình cảm mẹ dành cho em bé
- Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
ở nhà;
- Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. soi sáng từng bước con đi, bờ biển
bao dung ôm ấp, vỗ về;
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
cần) cho nhóm bạn.
Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa, thâm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
nhập khắp vũ trụ mênh mông.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
Cả bài thơ là tương quan của tình
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau
mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ Ca
ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la,
thiêng liêng và vĩnh cửu.
Trò chơi của em bé rất hay,
thú vị, sáng tạo vừa thỏa ước mong
làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay
cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại
vừa được quấn quýt bên mẹ - như
mây quấn quýt bên vầng trăng, như
sóng vui đùa bên bờ biển.
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn
nào Tình mẫu tử hòa quyện, lan
tỏa, thâm nhập khắp thiên nhiên, vũ
trụ mênh mông.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập số 3
- Giao nhiệm vụ nhóm:
+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ?
+ Nội dung chính của bài thơ “Mây và sóng”?
+ Ý nghĩa , thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bố cục hai phần giống nhau, sự
giống nhau nhưng không trùng lặp về
ý và lời.
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối
thoại;
- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
hóa và phát triển;
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi
đến thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu
ý nghĩa tượng trưng.
Sáng tạo nên những hình ảnh thiên
nhiên bay bổng, lung linh, kỳ ảo song
vẫn rất sinh động và chân thực gợi
nhiều liên tưởng.
2. Nội dung
Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất
diệt.
3. Ý nghĩa
Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng
của tình mẫu tử.
*Thông điệp: + Sức mạnh của tình
mẫu tử, ngợi ca tình mẫu tử. Tấm
lòng mẹ bao la như “bến bờ kì lạ”,
tình mẹ con gắn bó như mây – trăng,
biển – bờ, tình cảm ấy đã lên kích cỡ
vũ trụ, thiêng liêng, bất diệt.
+ Tình mẫu tử chính là điểm tựa
vững chắc trước những cám dỗ cuộc
đời.
+ Hạnh phúc không xa xôi bí ẩn, nó
ở quanh ta, do chúng ta tạo nên.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn cảm nhận về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
b) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong toàn
bộ bài thơ (Hình ảnh mây và sóng)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bài 1:- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình
trong các tình huống:
Tình huống 1: Nếu có bạn rủ em đi chơi và em thấy rất thú vị, nhưng ở nhà em vẫn còn
bài tập chưa làm xong, bố mẹ cũng muốn em ở nhà để giúp đỡ bố mẹ, em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Nếu có bạn rủ em đi chơi, nhưng cả tuần mới có một ngày nghỉ, em muốn
dành thời gian để đi chơi với gia đình, em sẽ làm gì?
Tình huống 3: Nếu em được đi chơi, em rủ bạn em đi cùng, nhưng bạn lại từ chối vì còn
bài tập phải hoàn thành, vì còn cần ở nhà phụ giúp bố mẹ hay vì bạn muốn dành thời gian
cho gia đình của bạn, em sẽ có thái độ và ứng xử như thế nào?
Tình huống 4: Em thử tượng tượng một trò chơi khác với em bé trong văn bản Mây và
sóng.
Bài 2: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát có ý nghĩa viết về tình mẫu tử.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS phân tích tình huống và nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều
nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý...
SÁCH: CÁNH DIỀU
Tập huấn: ngày 14/10/2022
T
T
1
Tên bài
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ 7
Số tiết
GV trực tiếp soạn
Đọc hiểu Văn bản 1
2
2
3
Đọc hiểu Văn bản 2
2
Thực hành TV
2
4
Thực hành Đọc hiểu Văn
bản 3
Viết
5
6
Nói và nghe
2
2
2
Hoàng Mai (Cô Xuân, THCS Hoàng
Liệt)
Quốc Oai
Quận Hoàng Mai (Cô Mỹ, THCS
Hoàng Mai)
Phú Xuyên (Cô Minh, THCS Tân Hòa)
Quốc Oai
Phú Xuyên (Cô Huyền, THCS Nghĩa
Hương
KẾ HOẠCH BÀI DẠY (MINH HỌA) CHỦ ĐỀ 7
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...) và nội
dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng cảu một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công dụng
của dấu chấm lửng; nhận biết được ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Biết trao đổi về một vấn đề.
- Trân trọng tình cảm cha con cao đẹp, tình mẹ con sâu nặng, xúc động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy tính, máy chiếu, video clip cho phần Khởi động;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN “NHỮNG CÁNH BUỒM”
Hoàng Trung Thông
I. TRƯỚC GIỜ HỌC
- Đọc tri thức ngữ văn và lập bảng về đặc điểm của từ ngữ và hình ảnh trong thơ; ngữ
cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh.
- Đọc văn bản “Những cánh buồm”, tra từ điển từ ngữ khó.
- Tìm hiểu thông tin về tác giả Hoàng Trung Thông.
-Chuẩn bị phiếu học tập 1,2,3.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3p)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của
mình, từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Những cánh buồm
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video clip bài hát “Những ước mơ” – bé Bảo An:
https://www.youtube.com/watch?v=_nJ3l8KVlzU
- Sau khi xem xong, GV yêu cầu HS: Nhớ lại những ước mơ của em khi còn nhỏ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe video và nhớ lại những ước mơ của bản thân khi còn nhỏ.
B3: Báo cáo thảo luận
- GV yêu cầu HS lựa chọn một trong những ước mơ ấy chia sẻ với bạn bên cạnh, sau đó
mời một vài HS chia sẻ trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét.
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS có chia sẻ thú vị.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em đều có những ước mơ từ khi
còn nhỏ, những ước mơ khi ấy thật trong sáng và tuyệt với biết bao nhiêu. Trong bài học
đầu tiên của chủ đề Thơ ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về biểu tượng
chiếc thuyền với cánh buồm no gió chở ước mơ của tuổi thơ đi đến một chân trời mới,
cuộc sống và khát vọng mới. Những cánh buồm trắng ấy sẽ giúp cho thế hệ sau thể hiện
những mong ước, khao khát mà thế hệ trước chưa làm được. Những điều cô vừa nói đó có
liên quan đến văn bài thơ hôm nay chúng ta sẽ học mang tên Những cánh buồm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (74p)
2.1 Kiến thức ngữ văn.
a) Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố từ ngữ và hình ảnh trong thơ; ngữ cảnh và
nghĩa của từ trong ngữ cảnh
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV- HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
A. Kiến thức ngữ văn.
- GV yêu cầu HS đọc trong
phần Kiến thức ngữ văn trong SGK
để bước đầu vận dụng vào đọc hiểu
văn bản.
1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
- Sau khi HS đọc xong, GV yêu cầu
HS trao đổi theo cặp hệ thống kiến
thức vào bảng sau:
Kiến thức
Đặc điểm
Từ ngữ và Từ ngữ
hình ảnh
trong thơ Hình ảnh
Ngữ cảnh Ngữ cảnh
- Từ ngữ:
+ Cô đọng hàm súc.
+ Gợi hình, gợi cảm, đã nghĩa...
- Hình ảnh:
+ Hình ảnh về con người, cảnh vật... giúp diễn
đạt trở nên gợi cảm sinh động.
+ Cách tạo hình ảnh thơ: sử dụng từ ngữ nhất là
từ ngữ gợi tả âm thanh, dáng vẻ, trạng thái...;
cách gieo vần, ngắt nhịp đặc biệt là sử dụng các
biện pháp tu từ như ẩn dụ, nhân hóa, so sánh....
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh:
+ Những từ ngữ, câu đứng trước hoặc đứng sau
yếu tố ngôn ngữ đó, được hiểu như văn cảnh.
và nghĩa Nghĩa của
của từ
từ trong
trong ngữ ngữ cảnh
cảnh
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (tình huống,
bối cảnh)
- Vai trò:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu đại diện một nhóm lên
trình bày sản phẩm.
+ Giúp người đọc, người nghe xác định đúng
nghĩa của các từ đa nghĩa hoặc từ đồng âm.
+ Giúp xác định nghĩa hàm ẩn cảu từ ngữ được
sử dụng phép tu từ.
+ Giúp hiểu được hàm ý mà người nói thể hiện
qua việc lựa chọn, sử dụng các từ xưng hô.
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận
xét.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những nhóm không báo cáo sẽ
làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho
nhóm báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản
phẩm của nhóm trình bày.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
2.2 Đọc, hiểu văn bản.
a) Mục tiêu:
- Nêu những nét hiểu biết về tác giả Hoàng Trung Thông
- Chỉ ra xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác, thể loại, bố cục tác phẩm “Những cánh buồm”.
- Đọc văn bản to rõ ràng, HS đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. Thể hiện rõ được tâm
trạng của nhân vật trữ tình và giải thích từ khó
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nêu những hiểu biết của em về nhà hoàng
Nội dung cần đạt
B. ĐỌC - HIỂU VĂN
“NHỮNG CÁNH BUỒM”
BẢN
Trung Thông?
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
B2: Thực hiện nhiệm vụ
1. Tác giả
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức
lên màn hình.
- Hoàng Trung Thông (1925 – 1993)
- Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ
An
- Thơ của ông giản dị, cô đọng, chứa
đựng cảm xúc trong sáng.
- Ngoài thơ ông còn viết phê bình
văn học, giới thiệu thơ…
- Nhiều bài thơ của ông đã được phổ
nhạc
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Văn bản
-Kiểm tra phần đọc ở nhà.
a) Đọc
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
+Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu dàng, trầm
lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm của cha
với con.
+Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp của các thế hệ.
-Tìm hiểu kiến thức chung về văn bản
Phiếu số 1
ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
Cây tri thức
b) Tìm hiểu chung
- Xuất xứ: Bài thơ được rút ra từ tập
Những cánh buồm (1964).
- Thể loại: Thơ tự do
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết
1.Xuất xứ
2.Thể thơ
3.Đặc điểm thể thơ
trong văn bản
2. Phương thức biểu
đạt
7.Bố cục: 3 phần
- Phần 1
- Phần 2
- Phần 3
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Lắng nghe và chuẩn bị
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện nhóm trình bày cây tri thức văn bản
- Chú ý về đặc điểm thơ tự do thể hiện qua văn
bản “Nhưng cánh buồm”
hợp tự sự, miêu tả.
- Văn bản chia làm 3 phần
+ P1: Từ đầu đến…lòng vui phơi
phới
Miêu tả hình ảnh của người cha
và người con đi dạo trên bãi cát.
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi.
Cuộc trò chuyện của hai cha con
và mong muốn của người con.
+ P3: Còn lại.
Cảm nhận của người cha.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
2.3. Khám phá văn bản
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được hình ảnh của ch và con.
- Hình ảnh hai cha con và ước mơ của con.
- Nghệ thuật và những chi tiêt thơ đặc sắc.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV-HS
Nội dung cần đạt
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Thảo luận nhóm
1.Cảnh hai cha con đi dạo trên biển
Phiếu số 2:
- Không gian: bờ cát, biển xanh.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
--> Không gian bao la, vô tận.
-5 phút thảo luận nhóm kĩ thuật khăn trải bàn
- Thời gian: ánh mặt trời rực rỡ, sau trận
mưa đêm rả rích.
B3: Báo cáo, thảo luận
- - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Đại diện 1,2 HS nêu các chi tiết theo phiếu.
--> Trong sáng
- Cảnh vật:
+ ánh mai hồng.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
+ cát càng mịn.
bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
+ biển càng xanh.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của --> Cảnh trong trẻo, tươi vui, rực rỡ.
từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế - Con người:
trong hoạt động của HS.
+ bóng cha dài lênh khênh
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
+ bóng con tròn chắc nịch
+ cha dắt con đi
+ lòng vui phơi phới.
--> vui vẻ, hạnh phúc
--> Tình cảm hai cha con gắn bó, thân
thiết. Hạnh phúc đơn sơ, giản dị, cao cả,
hiêng liêng.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và
-Đóng vai người con kể lại cuộc trò chuyện mong muốn của người con.
của hai cha con.
- Thảo luận :
Phiếu số 3
Cuộc trò chuyện của hai cha con
Nội dung thảo luận
Kết quả thảo luận
Yếu tố tự sự trong
bài thơ ?
Tác dụng đưa yếu tố
tự sự vào trong thơ?
Nghệ thuật đặc sắc ?
Giá trị biểu đạt ?
-Cảm nhận về tình cảm hai cha con và ước
mong của con?
- Từ câu chuyện, em rút ra bài học gì khi theo
đuổi ước mơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Câu hỏi của người con: ngây thơ, hồn
nhiên. Người con mong muốn mở rộng
- 3 phút thảo luận nhóm( Kĩ thuật các mảnh
kiến thức, được đi nhiều nơi.
ghép)
- Câu trả lời của người cha: trầm ngâm,
mỉm cười giảng giải cho con, từng bước
B3: Báo cáo, thảo luận
nâng đỡ ước mơ con.
- 1 học sinh đóng vai người con kể lại cuộc =>Yếu tố tự sự giúp ta cảm nhận cuộc
trò chuyện của hai cha con
trò chuyện gần gũi, thân thiết của hai
- HS hỏi đép chuyên gia --> chọn chuyên gia cha con.
đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm.
* NGHỆ THUẬT ĐẶC SẮC:
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, - Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Ánh nắng
bổ sung cho nhóm bạn.
chảy đầy vai.
-HS trả lời cá nhân.
- Ẩn dụ “cánh buồm”
HS:
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Dấu chấm lửng: Để con đi…
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm => Tình cảm yêu thương, trìu mến của
của các nhóm.
người cha dành cho con và khát khao
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn được khám phá những điều mới mẻ . Đó
là ước mơ rất hồn nhiên, ngây thơ, trong
sang mục sau.
sáng và đẹp đẽ.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
3. Cảm nhận của người cha
-Ước mơ của người con gợi cho người cha
nhớ đến điều gì?
- Em hãy đóng vai người cha, diễn tả lại
những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật này
trước lời đề nghị của người con.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân .
- Học sinh trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
ước mơ thuở nhỏ của mình.
B3: Báo cáo, thảo luận
- Người cha tự hào khi thấy con mình
- Trả lời câu hỏi cá nhân.
cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét và bổ sung mơ của mình thời thơ ấu.
(nếu cần) cho bạn.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện
B4: Kết luận, nhận định (GV)
ước mơ của thế hệ đi trước.
- Nhận xét thái độ học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục III.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
*Những lưu ý khi đọc hiểu thơ
Rút ra một số điểm cần lưu ý khi đọc hiểu một Khi đọc một văn bản thơ, trong đó có
văn bản thơ.
bài thơ tự do cần chú ý:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân .
-Vần, nhịp, biện pháp tu từ, từ ngữ, hình
ảnh
- Học sinh trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận - Nhân vật trữ tình trong thơ là ai?
xét và bổ sung (nếu cần) cho bạn.
- Ngữ cảnh bài thơ...
B3: Báo cáo, thảo luận
- Trả lời câu hỏi cá nhân.
- Các bạn khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục III.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
III. TỔNG KẾT
- GV tổ chức hoạt động “Cánh buồm tri thức”
- GV chiếu 2 con thuyền và 4 cánh buồm
yêu cầu HS sắp xếp các cánh buồm sao cho
phụ hợp với nội dung các con thuyền. Nhóm
nào sắp xếp đúng và nhanh nhất sẽ được cộng
điểm.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS
- HS hoạt động nhóm sắp xếp các cánh buồm
tương ứng các con thuyền.
- GV theo dõi, quan sát HS.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong
thơ
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm
xúc
2. Nội dung:
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn
đầy yêu thương
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc
sống của trẻ thơ. Những ước mơ làm
cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp
hơn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến
thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
b) Nội dung: Trò chơi “Cánh buồm ước mơ”
c) Sản phẩm: Tri thức HS nhớ được sau khi đọc – hiểu văn bản thơ
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV tổ chức trò chơi “Cánh buồm ước mơ”
- GV độc câu hỏi
* Bộ câu hỏi:
Câu 1: Tác giả của bài thơ “Những cánh buồm” là ai?
A. Hoàng Trung Thông
B. Đỗ Trung Lai
C. Xuân Quỳnh
D. Tố Hữu
Câu 2: Thể thơ của bài thơ “Những cánh diều” là gì?
A. Thơ 4 chữ
B. Thơ tự do
C. Thơ lục bát
D. Thơ thất ngôn bát cú
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ “Những cánh
diều” là gì?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 4: Qua cuộc trò chuyện giữa hai cha con, em thấy người con
có ước mơ gì?
A. Mượn cho con buồm trắng, để con đi.
B. Nhìn thấy nhà cửa, cây cối, con người ơ phía chân trời xa.
C. Khám phá những điều mới lạ trong thế giới xung quanh.
D. Cả ba đáp án A,B,C đều đúng.
Câu 5: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều gì?
A. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước mơ thuở nhỏ của mình
B. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi học trò của mình.
C. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến tuổi thơ của mình.
D. Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến kí ức của mình.
Câu 6: Cảnh vật thiên nhiên trong Những cánh buồm hiện lên
như thế nào?
A. Ảm đạm
B. U ám
C. Tươi sáng
D. Xám xịt
Câu 7: Trong bài thơ: Những cánh buồm, khi nghe con bước lòng
cha đã có tâm trạng gì?
A. Vui phơi phới
B. Lo lắng
C. Thao thức
D. Mững rỡ
Câu 8: Em hãy sắp xếp lại các câu theo trình tự hợp lí để thể hiện
nội dung của bài thơ:
(1) Đứng trước biển, con thấy những cánh buồm kiêu hãnh ngoài
biển khơi, con muốn có một cánh buồm trắng, sẽ đi thật xa để khám
phá nơi chân trời tít tắp.
(2) Đó cũng chính là mơ ước thuở bé của người cha.
(3) Bài thơ viết về mơ ước của cha và con.
A. (3) – (2) – (1)
B. (3) – (1) – (2)
C. (1) – (2) – (3)
D. (2) – (1) – (3)
- HS: Tiếp nhận
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo thảo
luận
Đánh giá kết
quả
- HS suy nghĩ tìm câu trả lời đúng nhất.
- GV theo dõi, quan sát HS
- GV tổ chức trò chơi
- HS chọn đáp án đúng nhất
- Thư kí ghi lại kết quả
- Thư kí độc kết quả
- GV nhận xét đánh giá
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng
trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
b) Nội dung: Giao bài tập và gợi ý hướng làm bài.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS trong vở và padlet của lớp.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu câu hỏi bài tập:
Chuyển giao
nhiệm vụ
(1) HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa
học nêu suy nghĩ của em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể
hiện tình cảm của mình dành cho người cha kính yêu.?
(2) Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về
ước mơ, khát vọng của con người?
- HS: Tiếp nhận
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo thảo
luận
Đánh giá kết
quả
- HS thực hiện tại nhà
- HS chia sẻ lên padlet lớp.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV kiểm tra, đánh giá.
Hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Nhắc nhở HS học bài cũ và chuẩn bị cho tiết học sau.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn.
c. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn về nhà
1. Ôn lại tri thức ngữ văn về thơ.
2. Chuẩn bị:
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học
- Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát
vọng của con người? Viết 1 đoạn văn nghị luận khoảng 8 câu nêu suy nghĩ của em về ý
nghĩa của ước mơ trong cuộc sống mỗi người.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
MÂY VÀ SÓNG
-- Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go-I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhận diện được đặc điểm nhất quán của tác phẩm: bài thơ là lời yêu thương của
nhà thơ dành cho trẻ em, là tình mẫu tử thiêng liêng thấm đượm trong từng yếu tố hình
thức như: sự lặp lại có biến đổi trong cấu trúc của bài thơ, giọng điệu tâm tình trò
chuyện
2. Về năng lực:
- Xác định được cấu trúc của bài thơ tự do
- Phân tích được nội dung, nghệ thuật bài thơ qua cuộc trò chuyện của em bé với thế
giới thiên nhiên kì ảo (những người trên mây và trong sóng) từ đó thấy được tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt.
- Hiểu được sự hòa quyện giữa tình mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, yêu gia đình, trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên nhiên
và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời: Chúng ta ai cũng đều được bố mẹ sinh ra,
nuôi nấng, chăm sóc, bảo ban. Chúng ta ai cũng muốn trở thành con ngoan, trò giỏi, nghe
lời bố mẹ và thầy cô. Vậy em có tự thấy mình là một người con ngoan không? Đã bao giờ
em nói dối bố mẹ hay đi chơi mà không nói với bố mẹ chưa? Những lúc đó, bố mẹ em có
phản ứng thế nào và em cảm thấy như thế nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ trải nghiệm và cảm xúc, suy
nghĩ của mình;
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
B4: Kết luận, nhận định (GV):
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1 Hướng dẫn đọc – tìm hiểu chung
I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và
tác phẩm “Mây và sóng”.
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
Nêu những hiểu biết của em về nhà
văn Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go và xuất
xứ của bài thơ ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông
tin.
HS quan sát SGK.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và
chốt kiến thức lên màn hình.
- Ra-bin-đơ -ra-nát Ta-go (1861–1941) là nhà thơ
hiện đại lớn nhất của Ấn Độ, là nhà thơ đầu tiên
của châu Á được nhận giải thưởng Nô-ben về văn
học (năm 1913).
- Bài thơ được in trong tập Trăng non xuất bản
năm 1909, là một bài thơ văn xuôi nhưng vẫn có
âm điệu nhịp nhàng.
2. Tác phẩm
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Biết được những nét chung của văn bản (thể thơ, phương thức biểu đạt,bố cục…)
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a) Đọc và giải nghĩa từ
- Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
- HS đọc đúng và giả nghĩa một số từ
khó
- Giao nhiệm vụ:
b) Tìm hiểu chung về văn bản
Bài thơ này viết theo thể thơ gì? Ai là người kể
chuyện?
- Thể thơ : tự do
- Về hình thức, văn bản Mây và sóng có gì - Người kể chuyện: Em bé
khác so với các văn bản thơ em đã học ở bài 2
sách Ngữ văn 7, tập 1? Bài thơ có sự kết hợp - Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
của những PTBĐ nào?
- Bố cục: văn bản chia làm 2 phần
- Em hãy chỉ ra bố cục và những nét giống
+ P1: Từ đầu … xanh thẳm.
nhau và khác nhau của các phần đó về số
dòng, hình ảnh, cách tổ chức
câu chuyện với mẹ về những người
ở trên mây và trò chơi thứ nhất của em
B2: Thực hiện nhiệm vụ
bé.
HS:
+ P2: còn lại:
- Đọc văn bản
câu chuyện với mẹ về những người
- Làm việc cá nhân 3 phút
ở trong sóng và trò chơi thứ hai của em
bé.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày , Theo dõi, nhận xét, bổ sung
cho bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm học
tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục tìm
hiểu chi tiết.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Lời rủ rê của những người sống “trên mây” và “trong sóng”
a) Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được thế giới kì diệu của những người sống trên mây và
trong sóng
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả
lời các câu hỏi:
- Thế giới của người trên mây và
trong sóng:
Qua lời trò chuyện của những người “trên mây” “Bọn tớ chơi …với vầng trăng bạc”
và “trong sóng”, em thấy thế giới của họ hiện “Bọn tớ ca hát … đến nơi nao”.
lên như thế nào? Thế giới đó có gì hấp dẫn?
- Cách đến với họ:
- Cách đến với thế giới của họ có gì đặc biệt?
+ Đến nơi tận cùng trái đất, đưa tay
lên trời;
- Em bé đã có sự tưởng tượng ra sao?
+ Đến bờ biển cả, nhắm nghiền mắt
lại.
- Em có nhận xét gì về sự tưởng tượng của em bé
Hình ảnh thiên nhiên bay bổng,
và các hình ảnh đẹp trong đoạn thơ.
lung linh, kì ảo: Lời mời gọi của một
thế giới kì diệu, hấp dẫn với cách đến
đơn giản.
- Cuộc vui chơi của những người “trên mây” và
Thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn bao điều
“trong sóng” hấp dẫn ở chỗ nào?
thú vị, thật khó có thể từ chối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Đọc văn bản
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 3 phút
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá
nhân.
+ 3 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận
và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán
phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV:
- Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo
dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
GV:
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại
từng câu hỏi
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập
của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
2. Lời từ chối của em bé
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu thái độ của em bé trước lời mời gọi của người trên mây và
trong sóng, cảm nhận sức mạnh của tình mẫu tử.
b) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm.
- Phát phiếu học tập số 1 , giấy A0 và bút cho
nhóm trung tâm giao nhiệm vụ
- Sự lưỡng lự ở những câu hỏi đầu
tiên:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nhưng làm thế nào mình lên đó
được?
HS:
- 5 phút thảo luận nhóm và hoàn thành câu hỏi
vào giấy A0 cho các bận ở nhóm trung tâm.
- Các thành viên còn lại của lớp sẽ ngồi xung
quanh, tập trung quan sát nhóm đang thảo luận
và đóng góp ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
+ Nhưng làm thế nào mình ra ngoài
đó được?
Em bé vừa có những khao khát
khám phá thế giới bên ngoài, vừa
muốn ở nhà với mẹ.
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi
được?
Sức níu giữ của tình mẫu tử. Tình
yêu thương của mẹ đã chiến thắng lời
HS
mời gọi đầy hấp dẫn của những
- Đại diện nhóm trung tâm lên trình bày sản người “trên mây” và “trong sóng”.
Với em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ
phẩm.
vui và được mẹ yêu thương, che chở
- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ là niềm hạnh phúc không gì sánh
được.
sung cho nhóm bạn.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
nhóm.
Tinh thần nhân văn sâu sắc của bài
thơ thể hiện ở sự vượt lên ham muốn
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
mục sau.
ấy. Đó chính là sức níu giữ của tình
mẫu tử.
3. Trò chơi của em bé
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa trò chơi sáng tạo của em bé
b) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 2
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ
Câu 1:Em bé đã tưởng tượng ra những trò chơi
nào? Có gì đặc biệt ? Vì sao những trò chơi do
em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”
- Em biến mình thành “mây” rồi
thành “sóng”, còn mẹ thành
“ trăng” và “bến bờ kì lạ”.
“Con là mây và mẹ sẽ là trăng.
Hai bàn tay con ôm lấy mẹ và mái
nhà ta sẽ là bầu trời xanh thẳm”.
Câu 2: Em cảm nhận được gì về tình cảm mẹ con “Con là sóng . . . bến bờ kì lạ,
được thể hiện qua những trò chơi ấy?
Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang
Câu 3: Nêu suy nghĩ của em về câu thơ: Không
vỡ tan vào lòng mẹ
ai biết mẹ con ta ở chốn nào?
Tình cảm mẹ con sâu sắc:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tình cảm em bé dành cho mẹ
HS:
- Làm việc cá nhân 3' (đọc SGK, tìm chi tiết)
- Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi đến
thống nhất để hoàn thành phiếu học tập).
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh
giá.
- Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi
cùng mẹ;
- Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
mẹ có thể chơi cùng;
- Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
được quấn quýt bên mẹ - như mây
quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
vui đùa bên bờ biển.
b. Tình cảm mẹ dành cho em bé
- Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình
- Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần).
HS:
ở nhà;
- Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền
- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. soi sáng từng bước con đi, bờ biển
bao dung ôm ấp, vỗ về;
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
cần) cho nhóm bạn.
Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa, thâm
B4: Kết luận, nhận định (GV)
nhập khắp vũ trụ mênh mông.
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm.
Cả bài thơ là tương quan của tình
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang mục sau
mẫu tử với thiên nhiên, vũ trụ Ca
ngợi, tôn vinh tình mẫu tử bao la,
thiêng liêng và vĩnh cửu.
Trò chơi của em bé rất hay,
thú vị, sáng tạo vừa thỏa ước mong
làm mây, làm sóng tinh nghịch, bay
cao, lan xa phiêu du khắp chốn; lại
vừa được quấn quýt bên mẹ - như
mây quấn quýt bên vầng trăng, như
sóng vui đùa bên bờ biển.
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn
nào Tình mẫu tử hòa quyện, lan
tỏa, thâm nhập khắp thiên nhiên, vũ
trụ mênh mông.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn
- Phát phiếu học tập số 3
- Giao nhiệm vụ nhóm:
+ Những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài
thơ?
+ Nội dung chính của bài thơ “Mây và sóng”?
+ Ý nghĩa , thông điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bố cục hai phần giống nhau, sự
giống nhau nhưng không trùng lặp về
ý và lời.
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối
thoại;
- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
hóa và phát triển;
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia sẻ và đi
đến thống nhất để hoàn thành phiếu học
tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của
từng nhóm.
- Chuyển dẫn sang đề mục sau.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu
ý nghĩa tượng trưng.
Sáng tạo nên những hình ảnh thiên
nhiên bay bổng, lung linh, kỳ ảo song
vẫn rất sinh động và chân thực gợi
nhiều liên tưởng.
2. Nội dung
Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất
diệt.
3. Ý nghĩa
Bài thơ ca ngợi ý nghĩa thiêng liêng
của tình mẫu tử.
*Thông điệp: + Sức mạnh của tình
mẫu tử, ngợi ca tình mẫu tử. Tấm
lòng mẹ bao la như “bến bờ kì lạ”,
tình mẹ con gắn bó như mây – trăng,
biển – bờ, tình cảm ấy đã lên kích cỡ
vũ trụ, thiêng liêng, bất diệt.
+ Tình mẫu tử chính là điểm tựa
vững chắc trước những cám dỗ cuộc
đời.
+ Hạnh phúc không xa xôi bí ẩn, nó
ở quanh ta, do chúng ta tạo nên.
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn cảm nhận về hình ảnh thơ
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
b) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
Viết đoạn văn ghi lại cảm nhận của em về hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong toàn
bộ bài thơ (Hình ảnh mây và sóng)
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Bài 1:- GV yêu cầu HS: GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận và nêu ý kiến của mình
trong các tình huống:
Tình huống 1: Nếu có bạn rủ em đi chơi và em thấy rất thú vị, nhưng ở nhà em vẫn còn
bài tập chưa làm xong, bố mẹ cũng muốn em ở nhà để giúp đỡ bố mẹ, em sẽ làm gì?
Tình huống 2: Nếu có bạn rủ em đi chơi, nhưng cả tuần mới có một ngày nghỉ, em muốn
dành thời gian để đi chơi với gia đình, em sẽ làm gì?
Tình huống 3: Nếu em được đi chơi, em rủ bạn em đi cùng, nhưng bạn lại từ chối vì còn
bài tập phải hoàn thành, vì còn cần ở nhà phụ giúp bố mẹ hay vì bạn muốn dành thời gian
cho gia đình của bạn, em sẽ có thái độ và ứng xử như thế nào?
Tình huống 4: Em thử tượng tượng một trò chơi khác với em bé trong văn bản Mây và
sóng.
Bài 2: Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát có ý nghĩa viết về tình mẫu tử.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS phân tích tình huống và nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều
nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu trên mạng internet
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý...
 









Các ý kiến mới nhất