Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cánh Diều. KHBD các trường trong thành phố_bài 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huyền Ngọc
Ngày gửi: 08h:19' 27-04-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2 – THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (ĐAN PHƯỢNG )
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức:
- Một số yếu tố hình thức (về vần, nhịp, dòng và khổ thơ), nội dung (đề tài, chủ đề,
cảm xúc, ý nghĩa,…) của bài thơ bốn chữ, năm chữ
- Nội dung các bài thơ
- Đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh
- Tập làm thơ 4 chữ; 5 chữ
- Ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
2. Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ bốn chữ, năm chữ (số lượng dòng,
chữ, vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,...) và những tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua bài thơ.
- Biết phân tích tác dụng của một số biện pháp tu từ trong thơ.
- Bước đầu làm được bài thơ bốn chữ, năm chữ; viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc
sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
- Biết trao đổi về một vấn đề.
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, tự giải quyết vấn đề, khai thác và sử
dụng các nguồn học liệu.
3. Phẩm chất
- Có thái độ yêu thương, biết ơn, kính trọng những người thân trong gia đình, rộng ra
là mọi người xung quanh.
- Có tinh thần trân trọng, bảo vệ các giá trị văn hóa của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; tài liệu tham khảo về đặc trưng thể loại, về
kĩ năng đọc hiểu và các văn bản mở rộng văn bản Ngữ văn 7; Phiếu học tập, hình ảnh,
video,…
- Máy tính, máy chiếu,loa, giấy và bút dạ, bút màu, bút bi nhiều màu,…
2. Học sinh
- Chuẩn bị từng phần bài học ở nhà theo hướng dẫn, phiếu học tập giáo viên giao trong
từng buổi học.
- Có đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập (bút chì, bút màu, bút bi, bút đánh dấu, giấy
nhớ, giấy A4,…).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
MẸ (Đỗ Trung Lai)
A. TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
(1) Đọc phần kiến thức ngữ văn: Một số yếu tố hình thức của bài thơ bốn chữ.
(2) Đọc phần 1. Chuẩn bị để nắm bắt các định hướng/cách thức đọc hiểu một
bài thơ bốn chữ.
(3) Đọc lần 1 văn bản
- Đọc tiêu đề dự đoán nội dung của bài thơ
- Đọc tiếp phần còn lại VB và kiểm tra phần dự đoán của mình.
GV cũng cần lưu ý HS: trong quá trình đọc, tạm dừng ở các từ ngữ có kí hiệu chú
thích và đọc nội dung chú thích cho các từ ngữ này ở phần chân trang để hiểu nghĩa
của chúng trong văn bản.
(3) Đọc lần 2 văn bản
- Đọc kĩ từng đoạn trong bài thơ bốn chữ... Trước khi đọc từng đoạn, xem phần
hướng dẫn đọc bên phải để nắm được chỉ dẫn của sách (hoặc cũng có thể đọc xong
từng đoạn thì xem phần chỉ dẫn tương ứng và thực hiện theo chỉ dẫn đó) để giúp việc
đọc có trọng tâm, bước đầu giải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc.
- Tùy theo chỉ dẫn của SGK có thể dùng bút chì gạch chân những chi tiết cần lưu
ý hoặc ghi ra vở những nội dung tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đó.
GV hướng dẫn HS:
B. TRONG GIỜ HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền và hiểu biết
của HS về thể loại thơ và về các bài thơ viết về mẹ.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học tổ chức trò chơi kích hoạt kiến thức, trải
nghiệm của HS về thể loại thơ và về các bài thơ viết về mẹ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS liên quan đến kiến thức, hiểu biết về thể loại thơ và về
các bài thơ viết về mẹ.
d. Tổ chức thực hiện:
Kể tên một số bài thơ viết về mẹ mà em thích. Trong các bài thơ ấy, các tác giả
thường thể hiện tình cảm gì với người mẹ.
(Một số bài thơ viết về mẹ như: Về thăm mẹ, À ơi tay mẹ,… Tình cảm thể hiện:
thương yêu, trân trọng, biết ơn,…)
- GV nhận xét tinh thần thần trả lời câu hỏi và dẫn dắt vào bài 2.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc hiểu thơ để khám phánét đặc sắc nghệ thuật,
nội dung của bài thơ “Mẹ”; đồng thời hiểu được tư tưởng tình cảm của tác giả thể hiện
trong bài thơ. Mở rộng kĩ năng đọc hiểu thơ bốn chữ.

b. Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, động não, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để
đọc hiểu văn bản.
Hoạt động của GV - HS
Dự kiến sản phẩm
I. Kiến thức ngữ văn
Gv kiểm tra kiến thức ngữ văn của
* Thơ bốn chữ:
học sinh về đặc điểm của thể loại thơ
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có
bốn chữ, năm chữ
bốn chữ.
B1: GV nêu nhiệm vụ:
- Ngắt nhịp: 2/2 hoặc 1/3
+ Đọc phần kiến thức ngữ văn trang 43,
Ví dụ:
44.
Cau / ngày càng cao
+ Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo
Mẹ / ngày một thấp
hình thức cặp đôi
Cau / gần với giời
B2: HS thực hiện cặp đôi theo yêu cầu
Mẹ / thì gần đất
và hướng dẫn của GV;
(Đỗ Trung Lai)
- HS chơi trò chơi “Tìm vần trong thơ”.
* Thơ năm chữ:
B3: GV tổ chức cho HS trình bày, nhận
- Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có
xét, bổ sung và hoàn thiện các kiến thức năm chữ.
về thơ bốn chữ, năm chữ.
- Ngắt nhịp: 3/2 hoặc 2/3 (có thể 1/4
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm hoặc 4/1)
vần trong thơ”.
Ví dụ:
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức, trao
Mỗi năm / hoa đào nở
phần thưởng.
Lại thấy / ông đồ già
Bày mực tàu, / giấy đỏ
Bên phố / đông người qua
(Vũ Đình Liên)
* Lưu ý chung:
- Các dòng ở cùng một khổ thơ trong bài
thơ không nhất thiết phải ngắt nhịp giống
nhau.
- Bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ có thể
gieo vần chân (vần được gieo ở cuối
dòng thơ), vần lưng (vần được gieo ở
giữa dòng thơ), vần liền (vần được gieo
ở các dòng thơ), vần cách (vần không
được gieo liên tiếp mà thường cách ra
một dòng thơ) hay vần hỗn hợp (vần
được gieo không theo trật tự nào). Bài
thơ bốn chữ hoặc năm chữ có thể có
nhiều vần.
Phiếu học tập số 1

Đọc phần Kiến thức Ngữ văn (SGK tập 1, trang 43-44) và điền nội dung còn
thiếu vào các chỗ trống sau:
1. Thơ bốn chữ, năm chữ
- Thơ bốn chữ: thể thơ theo đó, mỗi dòng có ……..……….. Các dòng thơ trong
bài thường ngắt nhịp ………………………..
- Thơ năm chữ: thể thơ theo đó, mỗi dòng có …………………… Các dòng thơ
trong bài thường nhắt nhịp ……………………….., thậm chí ngắt nhịp
………………………
- Các dòng ở cùng một khổ trong bài thơ …………………………………
…………….…………………………………………………………………….
- Bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ có thể gieo ………………………….. (vần
được gieo ở cuối dòng thơ), vần lưng (……………………………...…….
……………………..), ……………………….(vần được gieo liên tiếp ở các dòng
thơ), vần cách (……………………………………………………….) hay vần
………………… (vần được gieo không theo trật tự nào). Bài thơ bốn chữ hoặc năm
chữ có thể có ………………………………………………vần.
2. Trải nghiệm trong cuộc sống và việc đọc hiểu thơ
Cùng đọc một bài thơ nhưng mỗi ……………………… có thể có những
……………………………………..khác nhau. Sở dĩ như vậy là vì việc đọc hiểu văn
bản còn phụ thuộc vào ……………………………………..và đặc biệt là
………………………………………………………………………….
Trò chơi “Tìm vần trong thơ”
Xác định cách gieo vần trong đoạn thơ sau và gọi tên cách gieo vần đó:
(a) Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng
Đáp án: thẳng - trắng => vần chân, vần cách
(b) Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Đáp án: già - xa => vần chân, vần cách
(c) Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Bên phố đông người qua
Đáp án: già - qua => vần chân, vần cách

(d) Ông đồ vẫn ngồi đấy,
Qua đường không ai hay,
Lá vàng rơi trên giấy;
Ngoài giời mưa bụi bay.
Đáp án: đấy - giấy, hay – bay => vần chân, vần cách
II. Đọc, tìm hiểu chung
B1: GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ những 1. Tác giả Đỗ Trung Lai:
thông tin em đã tìm hiểu về tác giả Đỗ - Sinh năm 1950, quê ở Hà Nội.
Trung Lai (tên khai sinh, bút danh, quê - Giọng thơ truyền thống trữ tình đằm
quán, năm sinh, các tác phẩm chính,…) thắm nhưng gửi gắm nhiều tâm sự, triết
và bài thơ “Mẹ” (thời điểm sáng tác, thể lí nhẹ nhàng, tự nhiên.
thơ,…)
2. Bài thơ “Mẹ”:
B2: HS độc lập chuẩn bị ở nhà theo yêu - Trích trong tập thơ “Đêm sông Cầu”.
cầu của GV;
- Thể loại: thơ bốn chữ
B3: - HS độc lập báo cáo theo nội dung
đã chuẩn bị ở nhà;
- HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần
chuẩn bị của mình để nhận xét, bổ sung
B4: GV dựa trên phần HS trình bày để
nhận xét, khuyến khích, tổng hợp ý kiến
theo phần Thông tin Ngữ văn và Định
hướng/SGK.

* Đọc văn bản
B1: GV khai thác cách đọc từ HS và hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, rành mạch, biểu
cảm.
- GV tổ chức cho 2 HS đọc bài thơ 2 lần, GV có thể đọc mẫu 1 đoạn thơ.
B2: HS đọc theo hướng dẫn;
B3: GV cùng cả lớp lắng nghe, ghi nhận xét cách đọc của từng bạn ra giấy.
B4: GV tổ chức nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cách đọc của HS;
- GV tổng hợp ý kiến, khen ngợi, rút kinh nghiệm cách đọc.
III. Đọc hiểu văn bản
B1: GV đặt câu hỏi: Qua bài thơ “Mẹ”, 1. Khái quát về văn bản
chỉ ra đặc điểm của thể thơ bốn chữ thể - Số khổ thơ: 5
hiện ở các yếu tố: số tiếng và nhịp ở các - Số tiếng ở các dòng: 4 tiếng
dòng thơ, vần của bài thơ.
- Cách ngắt nhịp: 2/2 hoặc 1/3
- HS nhận biết cách gieo vần, ngắt nhịp ở - Cách gieo vần: gieo vần chân
từng khổ thơ trong bài.
B2: HS làm việc cá nhân để trả lời câu

hỏi.
B3: GV gọi một số nhóm HS trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
Lưng mẹ / còng rồi
Cau thì / vẫn thẳng
Cau - / ngọn xanh rờn
Mẹ - / đầu bạc trắng
Cau / ngày càng cao
Mẹ / ngày một thấp
Cau / gần với giời
Mẹ / thì gần đất!
Ngày / con còn bé
Cau / mẹ bổ tư
Giờ / cau bổ tám
Mẹ còn / ngại to!
Một miếng / cau khô
Khô gầy / như mẹ
Con nâng / trên tay
Không cầm / được lệ
Ngẩng / hỏi giời vậy
- Sao / mẹ ta già?
Không / một lời đáp
Mây bay / về xa.
B1: GV nêu câu hỏi: Bài thơ “Mẹ” là lời
của ai, bộc lộ cảm xúc gì? Nêu cảm nhận
chung của em sau khi đọc bài thơ.
B2: HS làm việc cá nhân
B3: HS trình bày
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức
B1: GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm bàn để hoàn thành phiếu học tập
số 2
+ Chỉ ra những từ ngữ được tác giả dùng
để nói về “mẹ” và “cau” trong bài thơ.
+ Để thể hiện hình ảnh “mẹ” và “cau”,
tác giả sử dụng những biện pháp tu từ
nào? Hãy chỉ ra tác dụng của các biện
pháp tu từ đó.

- Bài thơ là lời của người con viết về mẹ
bộc lộ tình thương, nỗi xót xa khi nghĩ
về mẹ.

2. Hình ảnh mẹ trong sự đối sánh với
cau
(Bảng mô tả kiến thức – phiếu học tập
số 2)

+ Nhận xét về hình ảnh mẹ qua các từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ được sử
dụng trong bài.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
( Tìm hiểu hình ảnh thơ: Mẹ trong sự
đối sánh với cau)
Hình ảnh
Mẹ
Cau
Đối chiếu
Tương
phản

Tương đồng
Biện pháp
tu từ và tác
dụng
B2: HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu
hỏi xác định nhân vật trữ tình trong bài
thơ và nêu cảm nhận chung về bài thơ.
- HS làm việc theo nhóm để tìm hiểu về
hình tượng “mẹ” và cau và tình cảm của
người con với mẹ.
B3: GV gọi một số nhóm HS trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
BẢNG MÔ TẢ KIẾN THỨC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(Tìm hiểu hình ảnh thơ: Mẹ trong sự đối sánh với cau)
Hình ảnh
Mẹ
Cau
Đối chiếu
Tương phản
Còng
Thẳng
Bạc trắng
Xanh rờn
Thấp
Cao
Gần đất
Gần giời
Tương đồng
- Số cau bổ nhỏ dần theo tuổi lớn của con (Con còn
nhỏ, miếng cau mẹ bổ ít (bổ tư) ;Giờ con lớn, miếng
cau bổ nhiều mẹ vẫn ngại to)
- Mẹ như miếng cau khô
Biện pháp tu từ và tác - Đối lập

dụng

- So sánh
- Hoán dụ (đầu bạc trắng, lưng còng)
- Nói giảm nói tránh: Mẹ gần với đất
 Gợi hình ảnh già nua của mẹ
Nhận xét
Tác giả đã tạo ra một cặp hình ảnh song đôi, song
hành: mượn cau để làm rõ hình ảnh mẹ: già yếu,
“gần đất xa trời” …
B1. Chỉ ra và phân tích các từ ngữ, hình 3. Tình cảm của người con với mẹ
ảnh trong bài thơ thể hiện tình cảm của
người con dành cho mẹ? Cảm xúc tình
cảm đó được thể hiện theo cách nào
(Phiếu học tập số 3)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu cảm xúc tình cảm
trong bài thơ)
- 3 khổ đầu: yêu thương, nỗi xót xa, lo
lắng khi nhận ra mẹ đã ngày một già yếu
Đối tượng Tình cảm
Từ ngữ
=> Bộc lộ gián tiếp
bộc lộ cảm biểu hiện
thể hiện
- 2 khổ sau: Nâng niu, quý trọng (nâng),
xúc
xúc động, xót xa (không cầm được lệ),
băn khoăn, thảng thốt, ngỡ ngàng nhận
ra quy luật tất yếu của cuộc đời... (hỏi
Nhận xét
giời)
=> Bộc lộ trực tiếp
B2: HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu
hỏi xác định cảm xúc của nhân vật trữ
tình trong bài thơ
B3: GV gọi một số nhóm HS trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức theo
hướng bảng đặc tả

BẢNG MÔ TẢ KIẾN THỨC PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
(Tìm hiểu cảm xúc được thể hiện trong bài thơ)
Đối tượng bộc lộ Tình cảm
cảm xúc
hiện
Lo lắng
Xót xa

biểu Từ ngữ thể hiện
Lưng còng
Đầu bạc
Gần đất

Cách thể hiện
Cảm xúc thể hiện
gián tiếp (khổ
1,2,3)

Người con

Cau bổ tám ngại to
Khô gầy
Nâng niu, trân Nâng trên tay
Cảm xúc thể hiện
trọng, xúc động
Không cầm được trực tiếp (khổ 4,5)
Thảng thốt, băn lệ
khoăn
Hỏi giời...

 Cảm nhận về một số hình ảnh
tiêu biểu
B1: GV giao nhiệm vụ: Trong số những
hình ảnh được tác giả dùng để khắc họa
về mẹ, em ấn tượng sâu sắc nhất với hình
ảnh nào? Tại sao?
B2. HS suy nghĩ cá nhân
B3. HS chia sẻ
B4. GV nhận xét và bổ sung một số hình
ảnh thơ theo cảm nhận của GV
- Câu thơ : Ngày con còn bé/ cau
mẹ bổ tư. Giờ cau bổ tám/ mẹ còn
ngại to
 Cách nói tương đồng, việc bổ cau
của mẹ tỉ lệ thuận với tuổi của con đã thể
hiện sự quan sát, cảm nhận tinh tế của
con về sự thay đổi của mẹ. Điều đó
không phải ai cũng nhận ra được. Câu
thơ khiến ta chợt nghĩ đến câu chuyện về
Bá Du: mẹ đánh không khóc nhưng bỗng
một ngày òa khóc vì mẹ đánh đau vì Bá
Du biết lúc ấy mẹ đã già rồi.. => câu thơ
của Đỗ Trung Lai nhắc nhở chúng ta hãy
quan sát những biến đổi nhỏ nhất của mẹ
và hãy quan sát bằng trái tim chứ không
chỉ là bằng mắt bởi chỉ khi đó chúng ta
mới thấy mẹ ý nghĩa với ta đến nhường
nào.
- Hình ảnh: Mẹ như miếng cau khô là
sự so sánh vô cùng đặc sắc. Cũng là cau,
nhưng mẹ không thuộc về những cái lớn
lao như thân cau, ngọn cau mà lại là
miếng cau, múi cau. Điều đó có nghĩa
mẹ thuộc về những gì gần gũi, thân
thuộc với mỗi chúng ta.

=> Bài thơ còn phảng phất cái hồn dân
gian bởi khi đọc thơ ta laị nhớ đến
những câu ca dao: “Yêu nhau cau sáu
bổ ba” hoặc câu thành ngữ “Gần đất xa
trời”. Vì vậy nên nó gần gũi và dễ đi vào
lòng người một cách tự nhiên, mộc
mạc…
B1: GV giao nhiệm vụ: Em hãy xác đinh 3. Đề tài, chủ đề của văn bản
đề tài và chủ đề của văn bản.
- Đề tài: Viết về mẹ
B2. HS suy nghĩ cá nhân
- Chủ đề: ngợi ca tình mẫu tử thiêng
B3. HS trình bày
liêng
B4. GV nhận xét, chốt kiến thức
IV. Tổng kết
B1: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
1. Nghệ thuật
+ Những đặc sắc về nghệ thuật tạo nên - Sử dụng ngôn ngữ tự nhiên, giàu sắc
sức hấp dẫn cho bài thơ “Mẹ”?
thái biểu cảm.
+ Qua bài thơ, em nhận thấy nhân vật trữ - Thể thơ bốn chữ.
tình bày tỏ tình cảm gì?
2. Nội dung
B2: HS suy nghĩ độc lập để trả lời câu - Bài thơ là lời của một người con, viết
hỏi.
về mẹ, bộc lộ tình thương và nỗi xót xa
B3: GV gọi một số HS trình bày, HS khi nghĩ về mẹ.
khác nhận xét, bổ sung.
3. Cách đọc văn bản thơ bốn chữ, năm
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
chữ:
- Xác định số khổ, vần và nhịp của bài
thơ.
- Xác định bài thơ viết về ai và về điều
gì, ai là người đang bày tỏ tình cảm, cảm
xúc, suy nghĩ trong bài thơ.
- Bài thơ có những từ ngữ và biện pháp
nghệ thuật nào đặc sắc? Tác dụng của
chúng là gì?
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, khắc sâu ấn tượng về bài thơ.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ
thuật động não để HS trả lời các câu hỏi.
B1: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân: Yêu cầu về đoạn văn:
Trong số những hình ảnh được tác giả sử - Hình thức: độ đài 6-8 câu, đúng hình
dụng để khắc hoạ hình tượng người mẹ, thức đoạn văn, diễn đạt mạch lạc, không
em thích nhất hình ảnh nào? Tại sao? mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 6-8 - Nội dung: nêu lên được hình ảnh mà
dòng để trình bày cảm nhận của em.
mình yêu thích nhất và giải thích vì sao.
B2: HS suy nghĩ độc lập để trả lời câu Ví dụ đoạn văn:

hỏi.
Trong số những hình ảnh được tác
B3: GV gọi một số HS trình bày, HS giả dùng để khắc hoạ hình tượng người
khác nhận xét, bổ sung.
mẹ, hình ảnh miếng cau khô – “khô gầy
B4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
như mẹ” để lại cho em ấn tượng sâu sắc
nhất. Hình ảnh gợi lên trong em hình
dung về một người mẹ gầy gò, vất vả,
lam lũ. Miếng cau cũng là hình ảnh quen
thuộc với mỗi người dân Việt Nam, nhất
là với những người bà, người mẹ Việt
Nam xưa, thường dùng cau để nhai trầu
nhuộm răng đen. Vì sự gần gũi ấy mà
hình ảnh so sánh của tác giả giúp người
đọc dễ hình dung hơn, dễ cảm thông hơn
với những nhọc nhằn mà mẹ đã trải qua.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài thơ để thực hiện nhiệm vụ kết nối
vào những trải nghiệm trong cuộc sống.
b. Nội dung:GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề, kĩ thuật động
não để HS trình bày câu trả lời.
B1: GV giao nhiệm vụ: Quan sát người thân trong gia đình của mình qua năm
tháng, em thấy họ có những thay đổi như thế nào? Em có cảm xúc gì khi nhận ra
những thay đổi ấy.
- Hướng dẫn thực hiện hoạt động:
+ “Cuốn phim kí ức”. Sưu tầm các bức ảnh về người thân trong gia đình theo
năm tháng (có thể từ khi còn nhỏ, tới khi trưởng thành, lập gia đình, có con), ghi chú
về hình ảnh người thân theo thời gian, cuối clip là lời cảm ơn dành cho người thân.
B2: HS suy nghĩ độc lập để hoàn thiện sản phẩm.
B3: GV gọi một số HS giới thiệu về sản phẩm trước lớp trong buổi học tiếp
theo.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: GV nhận xét, khuyến khích các ý tưởng độc đáo.
C. SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS đọc thêm:
Tìm đọc thêm các văn bản thơ 4 chữ
IV. Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Soạn bài “Ông Đồ”

BÀI 2: THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (TIẾP THEO) (CHƯƠNG MỸ)
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: ÔNG ĐỒ
– Vũ Đình Liên–
I. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập,
định hướng nội dung học tập.
b) Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem video về phong tục chơi chữ ngày Tết và nêu vấn đề
- Hãy nêu cảm xúc của em sau khi xem video

HS quan sát video và trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ sung
GV nhận xét và giới thiệu vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được một số yếu tố hình thức của thơ năm chữ (số lượng dòng, chữ,
vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,…) và tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện trong bài thơ.
- HS nhận biết được một nét đẹp văn hóa của dân tộc và từ đó biết trân trọng những
giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
Hoạt động 1: tìm hiểu chung về tác I. Tìm hiểu chung
giả, tác phẩm
1. Tác giả
- GV gọi HS đọc bài thơ và chia sẻ về
cách đọc văn bản.
- HS đọc, nhận xét, bổ sung
- GV lưu ý cách đọc và đọc mẫu, gọi HS
giải thích một số từ khó trong phân phần
chú thích.
- GV gọi HS trình bày hiểu biết của em
về tác giả (đã tìm hiểu ở nhà)

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV gọi HS lên trình bày phiếu học tập
số 1 (đã thực hiện ở nhà)

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1: tìm hiểu 2 khổ thơ đầu
- GV gọi HS xác định ngắt nhịp và gieo
vần của hai khổ thơ và nhận xét gieo vần
liền hay vần cách, chỉ rõ các tiếng gieo
vần.
- HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV phát phiếu cho HS thảo luận nhóm
6hs trong thời gian 6p
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập,
trình bày, nhận xét, bổ sung
Phiếu học tập số 2
Đọc khổ thơ 1, 2 và trả lời các câu
hỏi sau
1. Ông đồ xuất hiện trong bối

2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Khổ 1 viết năm 1935,
mùa xuân năm 1936 mới hoàn thành nốt 4 khổ
còn lại.
- Xuất xứ: In trên tạp chí “Tinh Hoa”.
- Thể thơ: năm chữ
- PTBĐ: Biểu cảm
- Bố cục: 3 phần
+ Phần 1 (K1,2) :
+ Phần 2 (K3,4):
+ Phần 3 (K5):
II. Đọc hiểu văn bản
1. Hai khổ thơ đầu
- Đặc điểm về vần, nhịp:
+ Ngắt nhịp: câu 1,2 ngắt nhịp 2/3, câu 3 nhịp
3/2, câu 4 nhịp 2/3; câu 5 nhịp 3/2, câu 6 nhịp
2/3, câu 7,8 nhịp 3/2
+ Gieo vần: gieo vần chân, vần cách (nở - đỏ,
già - qua, viết - nét).
=> Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt của thể thơ
năm chữ.
* Hình ảnh ông đồ
- Bối cảnh xuất hiện:
+ Thời gian: hoa đào nở, dịp tết đến xuân về
+ Không gian: bên hè phố đông người qua lại.
=>Nghệ thuật: Cặp từ “ mỗi…lại…” cùng
hình ảnh sóng đôi “ hoa đào” - “ ông đồ”, Ông
đồ xuất hiện không chỉ một năm mà hàng năm

cảnh nào (thời gian, không gian)?
Hình ảnh ông đồ hiện lên như thế
nào (công việc, tài năng)? Nhận
xét?
2. Để làm nổi bật hình ảnh ông
đồ, tác giả sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì? Nêu tác dụng
của các biện pháp nghệ thuật đó?
Bối cảnh ông đồ Hình ảnh ông
xuất hiện
đồ
Thời
Không Công
Tài
gian
gian
việc
năng
Nhận xét:
Nhận xét:
- Nghệ thuật:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận
- GV nêu vấn đề: nếu được đặt tên cho
hai khổ thơ đầu, em sẽ dặt như thế nào?
- HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
Hoạt động tiếp nối với tiết học :
- GV gọi HD nhắc lại khái quát về cảnh
và người trong hai khổ thơ đầu hiện lên
như thế nào.
- HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu bài
học tiếp theo.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khổ thơ 3, 4
- GV gọi HS xác định ngắt nhịp và gieo
vần của hai khổ thơ và nhận xét gieo vần
liền hay vần cách, chỉ rõ các tiếng gieo
vần.
- HS trả lời cá nhân, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm,
nhóm 1,2 hoàn thiện phiếu học tập số 3,
nhóm 3, 4 hoàn thiện phiếu học tập số 4.
- HS thảo luận trong thời gian 5 phút

như một quy luật .
+ Công việc: Viết câu đố => phong tục ngày
tết ở nước ta xưa.
+ Tài năng: Nét chữ đẹp như phượng múa
rồng bay, mọi người tấm tắc khen tài.
=> Nghệ thuật: Hoán dụ (hoa tay), so sánh,
thành ngữ (phượng múa rồng bay), làm nổi
bật tài hoa, cốt cách của ông đồ.
=> Mọi người quý trọng, mến mộ tài năng của
ông đồ.

2. Khổ thơ 3, 4
- Đặc điểm về vần, nhịp:
+ Ngắt nhịp: câu 9 ngắt nhịp 1/4, câu 10 nhịp
3/2, câu 11 nhịp 3/2,...
+ Gieo vần: gieo vần chân, vần cách (vắng thắm, đâu - sầu, đấy - giấy, hay- bay).
=> Gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt của thể thơ
năm chữ.
* Hình ảnh ông đồ
- Ông đồ vẫn xuất hiện trên phố, bày mực tàu
giấy đỏ.
- Thái độ của mọi người: không còn người
thuê viết, qua đường không ai hay,...
=> Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ, phép nhân hoá:
(Giấy đỏ buồn không thắm ; Mực đọng trong

nghiên sầu): diễn tả nỗi cô đơn, buồn tủi của
ông đồ.
=> Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc (Lá
vàng...bụi bay): Nhấn mạnh nỗi cô đơn, suy
sụp của ông đồ.
- Giọng thơ: Da diết buồn thương ảm đạm.
⇒ Ông đồ trở nên cô đơn, lạc lõng, lẻ loi giữa
phố xá đông đúc. Ông vẫn cố níu giữ nét văn
hóa xưa mặc dù mọi người đã lãng quên ông.

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV nêu vấn đề:
+ Nếu được đặt tên cho hai khổ thơ 3,4
em sẽ đặt tên như nào?
+ Hãy so sánh hình ảnh ông đồ trong hai
khổ thơ đầu và 2 khổ thơ sau?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và
chuyển ý giới thiệu sang mục 3
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khổ thơ 5
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
hoàn thiện phiếu học tập số 5.
- HS thảo luận cặp đôi trong thời gian 5
phút, hoàn thiện phiếu học tập sau

3. Khổ thơ 5
- Hình ảnh:
+ Hoa đào: mùa xuân vẫn về theo quy luật tự
nhiên.
+ Không thấy ông đồ xưa: không còn sự tồn
tại của ông đồ.
- Nghệ thuật: Câu hỏi tu từ, kết cấu đầu cuối
tương ứng.
⇒ Nhà thơ thể hiện nỗi lòng bâng khuâng,
tiếc nuối một nét đẹp truyền thống văn hoá
dân tộc bị tàn phai, nỗi niềm hoài cổ của nhà
thơ.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Thể thơ năm chữ gieo vần, ngắt nhịp linh
hoạt
- Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt
chẽ
- Ngôn từ trong sáng, bình dị, truyền cảm, cô
đọng, hàm súc.
2. Nội dung
- Niềm cảm thương chân thành với một lớp
người đang tàn tạ.
- Tiếc nuối những giá trị tinh thần tốt đẹp
đang bị lãng quên.

- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và
nêu vấn đề nếu được đặt tên cho khổ thơ
cuối, em sẽ đặt như thế nào.
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và
chuyển sang mục tổng kết.
Hoạt động 3: Tổng kết
- GV hướng dẫn HS tổng kết bằng lời
văn hoặc bằng sơ đồ tư duy khái quát lại
nội dung, nghệ thuật bài thơ.
- HS thực hiện, trình bày, nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận và
chuyển sang hoạt động luyện tập.
III. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học; biết kết nối các kĩ năng sau quá trình đọc.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
Dự kiến sản phẩm cần đạt
HS
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
ô chữ với 6 câu hỏi
HS chơi trò chơi theo đội hoặc
cá nhân
- GV nhận xét, đánh giá và kết
luận và chuyển sang hoạt động
vận dụng.
1. Ô chữ có 11 chữ cái. Đây là
một trong những nguồn cảm
hứng lớn trong thơ Vũ Đình
Liên.

2. Ô chữ có 6 chữ cái. Đây là tín
hiệu mùa xuân đồng hiện với
hình ảnh ông đồ trong khổ thơ
thứ nhất.
3. Ô chữ có 9 chữ cái. Thủ pháp
nghệ thuật nổi bật được sử dụng
trong bài thơ?
4. Ô chữ có 6 chữ cái. Điền vào
dấu ba chấm của câu thơ sau:
Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài
giời...bay.
5. Ô chữ có 6 chữ cái. Đây là thú
chơi tao nhã của ông cha dịp Tết
đến xuân về.
6. Ô chữ có 8 chữ cái. Điền vào
dấu ba chấm của hai câu thơ sau:
Năm nay đào lại nở, / Không
thấy ………
Từ chìa khóa: Ô chữ có 7 chữ
cái. Một trong hai cảm hứng
chính trong thơ Vũ Đình Liên?
IV. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới trong học tập và thực
tiễn. 
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Dự kiến sản phẩm cần đạt
-  GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà:
+ Sưu tầm một số bức tranh về chữ Nho
và phong tục viết chữ Nho của dân tộc.
+ Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu nêu
một số việc làm của em để giữ gìn, phát
huy những nét đẹp văn hóa của dân tộc.
- HS thựa hiện ở nhà
- HS chia sẻ sản phẩm .
- GV đánh giá, khuyến khích và rút kinh
nghiệm cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài

- Hoàn thiện sản phẩm của phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài soạn tiếp theo: Thực hành đọc hiểu Tiếng gà trưa.

BÀI 2

THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ (ĐAN PHƯỢNG)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

1. TRƯỚC GIỜ HỌC
* GV hướng dẫn hs chuẩn bị:
- Nhớ lại kiến thức đã học: Thế nào là biện pháp tu từ, các biện pháp tu từ như so sánh,
tương phản, câu hỏi tu từ đã học ở tiểu học và và được sử dụng trong các văn bản thơ
đã học.
- Chuẩn bị soạn bài phần Thực hành tiếng Việt..
2. TRÊN LỚP

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập đã
tìm hiểu ở nhà trong phần kiến thức ngữ văn; kết nối với phần tiếp theo của bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng PP và kĩ thuật tổ chức trò chơi, đặt câu hỏi để bước đầu định
hướng vào nội dung kiến thức tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS.
d. Tổ chức thực hiện
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi “Chúng tôi là nhà văn” với luật chơi
+ Lớp bầu ra 4 trọng tài và chia lớp thành 4 đội (theo dãy), mỗi đội được phát một bộ
thẻ màu (các màu ghi A, B, C, D), người cầm thẻ của đội nào ngồi vị trí trung tâm của
đội đó để giơ thẻ chọn phương án đúng.
+ GV chiếu các câu hỏi, sau 5 giây các đội phải giơ thẻ để chọn phương án đúng
(không được phép thay đổi khi thẻ đã giơ lên). Sau khi đã xong lượt câu hỏi, trọng tài
thông báo kết quả của từng đội. Đội nào trả lời được nhiều câu nhất sẽ được khen ngợi
(có thể tặng những phần quà nhỏ).
CÂU HỎI
Câu 1: Thế nào là biện pháp tu từ?
A. Là cách sử dụng ngôn ngữ theo cách đặc biệt (về ngữ âm, từ vựng, ngữ
pháp, văn bản) làm cho lời văn hay hơn, đẹp hơn, nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm trong diễn đạt, tạo ấn tượng với người đọc.
B. Là cách sử dụng các hình ảnh để đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng đê làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt, tạo
ấn tượng với người đọc.
C. Là cách sử dụng những từ ngữ, hình ảnh, các thành phần câu, vế câu song
song, cân đối trong lời nói nhằm tạo hiệu quả diễn đạt: nhấn mạnh về ý, gợi liên tưởng,
gợi hình ảnh sinh động, tạo nhịp điệu cho lời nói, biểu đạt cảm xúc tư tưởng.
D. Là cách sử dụng hình thức là câu hỏi nhưng không nhằm mục đích tìm
kiếm câu trả lời hoặc câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi, nhằm nhấn mạnh nội dung
người dùng muốn gửi gắm, tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt, tạo ấn tượng
với người đọc.
(Đáp án A)
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ trong khổ thơ sau, biện pháp tu từ đó được thể
hiện qua từ ngữ, hình ảnh nào?
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng.
(Đêm nay Bác không ngủ- Minh Huệ)

A. Ẩn dụ qua từ ngữ mơ màng với nằm trong giấc mộng.
B. Hoán dụ qua từ ngữ mơ màng với nằm trong giấc mộng.
C. So sánh qua từ ngữ mơ màng với nằm trong giấc mộng.
D. Điệp ngữ qua từ ngữ mơ màng với nằm trong giấc mộng.
(Đáp án C)
Câu 3: Trong khổ thơ dưới đây, tác giả có sử dụng biện pháp tu từ nào?
“O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu
Ra thế, to gan hơn béo bụng
Anh hùng đâu cứ phải mày râu”.
(Tấm ảnh- Tố Hữu)
A. Ẩn dụ qua hình ảnh giương cao súng và bước cúi đầu.
B. Tương phản qua hình ảnh giương cao súng và bước cúi đầu.
C. Liệt kê qua hình ảnh giương cao súng và bước cúi đầu.
D. Câu hỏi tu từ qua hình ảnh giương cao súng và bước cúi đầu.
(Đáp án B)
Câu 4: Tìm phương án đúng nhất trong các đáp án dưới đây?
Em là ai? Cô gái hay nàng tiên
Em có tuổi hay không có tuổi
Mái tóc em đây hay là mây là suối
Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông
Thịt da em hay là sắt là đồng?
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu)
A. Các câu hỏi trong dòng thơ thứ nhất và thứ 5 dùng để hỏi những điều chưa
biết về nữ anh hùng Trần Thị Lý.
B. Các câu hỏi trong dòng thơ thứ nhất và thứ 5 dùng để đối chiếu những phẩm
chất dũng cảm của nữ anh hùng Trần Thị Lý.
C. Các câu hỏi trong dòng thơ thứ nhất và thứ 5 dùng để liệt kê những vẻ đẹp
của nữ anh hùng Trần Thị Lý
D. Các câu hỏi trong dòng thơ thứ nhất và thứ 5 không dùng để hỏi mà thể hiện
cảm xúc ngưỡng mộ, ngợi ca về nữ anh hùng Trần Thị Lý.
(Đáp án D)
Câu 5: Trong văn chương, đặc biệt trong thơ, khi sử dụng các biện pháp tu từ, sẽ
có tác dụng nào?
A. Giúp người đọc hiểu thêm giá trị tư tưởng của tác giả gửi gắm.
B. Giúp người đọc hiểu việc khắc họa hình ảnh và tình cảm của tác giả.
C. Giúp người đọc hiểu các yếu tố hình thức tác giả khắc họa trong văn bản.

D. Giúp người đọc hiểu nội dung tác giả thể hiện trong văn bản.
(Đáp án B)
- HS nghe hướng dẫn, chia đội, chuẩn bị tham gia trò chơi.
- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV.
- GV tổng kết trò chơi, động viên, khen ngợi những đội có tinh thần, thái độ
tham gia trò chơi tốt; kết nối phần tiếp theo.
Ví dụ: Trong các tác phẩm văn học nghệ thuật, các tác giả thường xuyên sử
dụng các biện pháp tu từ để diễn đạt thêm gợi hình, gợi cảm. Ngày hôm na...
 
Gửi ý kiến