tuần 17 bài 5 Văn bản thông tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị ngọc Thư
Ngày gửi: 07h:24' 05-01-2026
Dung lượng: 845.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị ngọc Thư
Ngày gửi: 07h:24' 05-01-2026
Dung lượng: 845.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: 09/12/2025
NÓI VÀ NGHE: GIẢI THÍCH QUY TẮC, LUẬT LỆ
CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG HAY TRÒ CHƠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Thuyết minh về hoạt động hay trò chơi. Giải thích quy tắc, luật lệ của một
hoạt động hay trò chơi mà các thành viên tham gia cần tuân thủ.
- HS có kiến thức về hoạt động hay trò chơi gắn với cuộc sống thực tiễn.
2. Về năng lực
*Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
*Năng đặc thù:
- Biết tìm hiểu, nắm chắc các quy tắc, luật lệ và giới thiệu những quy tắc, luật
lệ của hoạt động hay trò chơi đó.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi
- Trình bày vấn đề trước tập thể
3. Về phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và các truyền thống văn hóa dân
tộc.
- Quan tâm đến các hoạt động, trò chơi, nét sinh hoạt văn hóa nổi bật của địa
phương, đất nước hoặc trên thế giới.
- Chủ động, sáng tạo tìm kiếm, lựa chọn thông tin phục vụ cho học tập và giao
tiếp hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Kết nối kiến thức thức thực tế với bài học, tạo hứng thú, tâm thế cho
học sinh.
b) Nội dung: Giáo viên
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định tổ chức, chiếu đoạn video.
https://www.youtube.com/watch?v=t7GHtl63dpI
Đoạn video giới thiệu trò chơi nào?
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời theo tinh thần xung phong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung
- Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu:
- Thuyết minh về hoạt động hay trò chơi. Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt
động hay trò chơi mà các thành viên tham gia cần tuân thủ.
- Có kĩ năng tự tin trình bày sản phẩm của cá nhân trước nhóm, trước tập thể,…
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, sử dụng các hình thức hoạt động nhóm, hoạt
động chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Định hướng
- GV cho HS nhắc lại nội dung định hướng đã học
ở bài 5- (5 phút)
? Để giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động
hay trò chơi em cần chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
*Dự kiến sản phẩm
Để thực hiện thảo luận nhóm về 1 vấn đề, em cần
chú ý:
- lựa chọn một hoạt động hay trò chơi
- Tìm hiểu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò
chơi đã chọn.
- Lập dàn ý cho bài nói của mình.
- Trình bày ý kiến theo dàn ý; chú ý đến điệu bộ, cử
chỉ, ...
- Đảm bảo thời gian trình bày, biết lắng nghe ý kiến
người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
thực hành.
3.HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: – Biết giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
b)Nội dung: HS dựa kiến thức đã học thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu đề bài
2. Thực hành:
- Đề bài: dựa vào văn bản
“Những nét đặc sắc trên
“đất vật” Bắc Giang, giới
thiệu một số quy tắc, luật
lệ của hoạt động đấu vật ở
Bắc Giang hoặc địa
phương em.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Chuẩn bị
a. Chuẩn bị
Xem lại nội dung đọc hiêu văn bàn “Những nét đặc
sắc trên “đất vật” Bắc Giang ở Bài 5
- Tìm hiểu thông tin liên quan đến quy tắc của hoạt
động đấu vật.
- Xem lại nội dung, yêu cầu thuyết minh về quy tắc,
luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động đã nêu ở
phần Viết
- Bổ sung tranh ảnh, video,.. (nếu cần):
b. Tìm ý và lập dàn ý
Hướng dẫn học sinh tìm ý cho bài nói bằng cách
trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm
Năm học: 2025-2026
b. Tìm ý và lập dàn ý
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
* Dàn ý theo gợi ý SGK/ 115
Mở đầu
LẬP DÀN Ý
Giới thiệu hoạt động. Ví dụ: Đấu vật là một trong những hoạt
động văn hoá rất đặc sắc của vùng đất Bắc Giang. Có nhiều
quy định mà người tham gia cần tôn trọng, tuân thủ trong đấu
vật.
Nội dung Giới thiệu cụ thể các quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật
theo một trật tự nhất định. Chẳng hạn:
chính
+ Đối tượng tham gia gồm những ai (các đô vật, người cầm
trống chầu, người xem....)?
+ Hoạt động đấu vật cần phải tuân thủ những quy định gì? Ví
dụ, quy cách về không gian diễn ra hoạt động: sới vật phải
hình tròn, sân đặt sới vật hình vuông.
+ Trình tự của trận đấu vật phải như thế nào? Nghi lễ bái tổ
phải tiến hành ra sao? Keo vật thờ có những quy định gì? Động
tác xe đài phải thực hiện như thế nào?
Kết thúc
Nếu giá trị và ý nghĩa của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang nói
riêng và đấu vật truyền thống của dân tộc nói chung. Ví dụ:
Đấu vật thể hiện tinh thần thượng võ; đồng thời, thông qua đấu
vật, người ta mong có mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt,
bội thu.
Bước 4: kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt KT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv chiếu bảng yêu cầu nói và nghe hs quan sát và
thực hiện:
Người nói
Người nghe
Năm học: 2025-2026
c) Nói và nghe
* Nói trong nhóm
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
– Dựa vào dàn ý để trình - Tập trung lắng nghe ý
bày, giải thích về quy kiến của
tắc, luật lệ của hoạt động
người khác.
đấu vật ở Bắc Giang.
- Trình bày bằng lời,
tránh viết thành văn để
đọc; sử dụng điệu bộ, cử
chỉ và các phương tiện
hỗ trợ phù hợp.
– Nhận xét được những
điểm mạnh và điểm yếu
về cách thức trình bày
của người nói.
*. Nói trước lớp
– Đưa ra ý kiến để trao
đổi, thảo luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, nói trong nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS thực hiện nói trong nhóm, nói trước lớp
Bước 4: kết luận, nhận định
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức và chiếu dàn ý tham
khảo.
Gv chiếu bảng kiểm tra:
Người nói
Người nghe
Đối chiếu với dàn ý, – Nắm được nội dung d) Kiểm tra và chỉnh sửa
tham khảo nhận xét của mà bạn giới thiệu, nhất
các bạn để kiểm tra:
là các quy định, luật lệ
của một trận đấu vật; hỏi
– Nội dung và cách thức lại các điểm chưa rõ; bổ
trình bày quy tắc,
sung thêm các nội dung
khác nếu thấy người nói
luật lệ của hoạt động đấu nếu chưa đủ...
vật đã đáp ứng được yêu
cầu chưa? Cần bổ sung – Rút kinh nghiệm về
và điều chính những thái độ khi nghe người
gì?..
nói phát biểu, trình bày
(sự tập trung, hướng về
- Nhận biết các lỗi về người nói, ghi chép và
nội dung và cách thức cách chất vấn,...)
trình bày; có hướng sửa
chữa các lỗi trong khi
phát biểu, giới thiệu.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Tiêu chí
Chưa đạt
1. Chọn được Chưa có ý nghĩa
hoạt động, trò
chơi có ý nghĩa
2.
Nội
dung
thuyết
minh
phong phú, hấp
dẫn
3. Nói to, rõ ràng,
truyền cảm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Mức độ
Đạt
Tốt
Có hoạt động, trò Hoạt động, trò
chơi nhưng chưa chơi ấn tượng.
hay, còn đơn điệu.
Còn sơ sài, chưa có Có
nội
dung
nội dung.
nhưng chưa làm
nổi bật được quy
tắc, luật lệ.
Nói nhỏ, khó nghe; Nói to nhưng đôi
nói
lắp,
ngập chỗ lặp lại hoặc
ngừng…
ngập ngừng 1 vài
câu.
4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin,
phi ngôn ngữ mắt chưa nhìn vào
phù hợp.
người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm hoặc
biểu cảm không phù
hợp.
5. Mở đầu và kết Không chào hỏi/ và
thúc hợp lí
không có lời kết
thúc bài nói.
Nội dung thuyết
minh phong phú
và hấp dẫn.
Nói to, truyền
cảm, hầu như
không lặp lại
hoặc
ngập
ngừng.
Điệu bộ rất tự
tin, mắt nhìn
vào người nghe;
nét mặt sinh
động.
Điệu bộ tự tin, mắt
nhìn vào người
nghe; nét mặt biểu
cảm phù hợp với
nội
dung
câu
chuyện.
Có chào hỏi/ và có Chào hỏi/ và kết
lời kết thúc bài thúc bài nói một
nói.
cách hấp dẫn.
TỔNG ĐIỂM: ………………../10 điểm
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Em hãy tìm một video giới thiệu về một trò chơi dân gian.
Bài tập 2: Hãy giới thiệu về một hoạt động trong lễ hội tại địa phương em(có
thể làm video lồng tiếng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
- HS: Đọc yêu cầu của đề bài, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài
trên.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn:10/12/2025
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc
hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự
đánh giá kết quả học tập cuối kì I.
2. Năng lực
- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
3. Phẩm chất
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng
thú với môn Văn hơn nữa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kế bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức
2. Học liệu. Nội dung ôn tập ( Tr 119 -> 122/SGK) vào vở soạn bài.
III.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các tác giả văn học trong
chương trình hk I
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của bài ôn tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung ôn tập
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức học kì I.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
*GV kiểm tra phần chuẩn bị các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 119 ->
122/SGK) của HS (GV đã giao làm trước ở nhà).
Nhiệm vụ 1: Củng cố tri thức về văn bản, thể loại
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bảnđã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân công
nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu học
tập
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS
Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại,
kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã
học trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo
bảng sau:
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
ĐỌC
VĂN BẢN
Năm
học:HIỂU
2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Thể loại hoặc
kiểu loại
Loại
Văn bản
văn học
–
Truyện ngắn
Tên văn bản đã học
– Buổi học cuối cùng
– Thơ
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
thông tin
Gợi ý
Loại
Thể loại hoặc
kiểu loại
Văn bản
văn học
Tên văn bản đã học
- Người đàn ông cô độc giữa rừng (Trích “Đất
rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
- Dọc đường xứ Nghệ (Trích “Búp sen xanh” Sơn Tùng)
- Bạch tuộc (Trích “ Hai vạn dặm dưới đáy biển”
- Giuyn Véc nơ)
- Tiểu thuyết
- Nhật trình Sol 6 (Trích “ Người về từ Sao Hỏa”
- En - đi Uya)
- Một tram dặm dưới mặt đất (Trích “ Cuộc du
hành vào lòng đất” - Giuyn Véc nơ)
- Truyện ngắn
- Buổi học cuối cùng (An – phông – xơ Đô – đê)
- Bố của Xi – mông (Guy – đơ Mô – pát – xăng )
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- Chất làm gỉ (Rây Bret bơ ry)
- Ông đồ(Vũ Đình Liên)
- Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Thơ
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
- Một mình trong mưa (Đỗ Bạch Mai)
Văn bản
nghị
luận
Nghị luận văn
học
- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất
rừng phương Nam” (Bùi Hồng)
- Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng
Lạc)
- Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới
đáy biển” (Lê Phương Liên)
- Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên (Vũ
Quần Phương)
- Ca Huế (Theo dsvh.gvo.vn)
Văn bản
thông tin
- Giới thiệu quy
tắc, luật lệ của
một hoạt động
hay trò chơi
- Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn
- Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang (Theo
Phi Trường Giang)
- Trò chơi dân gian của người Khmer Nam bộ
(Theo baocantho.com.vn)
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Nhiệm vụ 2:Củng cố tri thức về nội dung chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung chính của các văn bản đọc hiểu đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân
công nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 2: Trình bày ra vở nội dung
chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng
sau:
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho
HS Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Câu 2: Trình bày ra vở nội dung chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Loại
Tên văn bản
Năm học: 2025-2026
Nội dung chính
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Văn bản
văn học
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
– Mẹ (Đỗ Trung Lai)
– Nỗi xúc động, bâng khuâng
của tác giả khi nhìn hàng cau và
nghĩ về người mẹ
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
thông tin
Gợi ý
Loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Văn bản
văn học
– Người đàn ông cô độc giữa
rừng (Đoàn Giỏi)
Kể về nhân vật đặc sắc – Võ Tòng
- Buổi học cuối cùng
(An – phông – xơ Đô –
đê)
- Dọc đường xứ Nghệ
(Sơn Tùng)
- Bố của Xi – mông
(Guy – đơ Mô – pát –
xăng )
– Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Ông đồ (Vũ Đình
Liên)
Năm học: 2025-2026
Buổi học tiếng Pháp lần cuối trước
khi vùng quê của chú bé
Phrăng bị nhập vào nước Phổ
Thời thơ ấu của Bác Hồ
Tình yêu thương, lòng đồng cảm, sự
vị tha…
– Nỗi xúc động, bâng khuâng của
tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ
về người mẹ
- Kể chuyện Ông đồ viết chữ Nho
để nói hộ tâm trạng đầy buồn bã,
xót xa, thảng thốt đối với cả một thế
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
hệ nhà nho sắp bị lãng quên.
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
- Tiếng gà trưa (Xuân
Quỳnh)
Tâm sự giản dị mà thật xúc động
của tác giả khi nghe tiếng gà trưa
- Một mình trong mưa
(Đỗ Bạch Mai)
Hình ảnh con cò hay tâm sự của
người mẹ vất vả nuôi con
- Bạch tuộc (Giuyn Véc
nơ)
Trận chiến quyết liệt của đoàn thủy
thủ với con bạch tuộc khổng lồ
- Chất làm gỉ (Rây Bret
bơ ry)
Viên trung sỹ chế ra “chất làm gỉ”
có thể phá hủy tất cả các vũ khí
bằng kim loại để ngăn chặn chiến
tranh
- Nhật trình Sol 6 (En đi Uya)
Tình huống bất ngờ, éo le của viên
phi công vũ trụ trong một lần lên
Sao Hỏa
- Một trăm dặm dưới mặt
đất (Giuyn Véc nơ)
Cuộc phiêu lưu thú vị của các nhân
vật xuống thẳng trung tâm Trái Đất
- Thiên nhiên và con
người trong truyện
“Đất rừng phương
Nam” (Bùi Hồng)
Phân tích những nét đặc sắc về
thiên nhiên và con người trong tác
phẩm “Đất rừng phương Nam”
(Đoàn Giỏi)
- Vẻ đẹp của bài thơ
“Tiếng gà trưa” (Đinh
Trọng Lạc)
Cái hay cái đẹp trong bài thơ Tiếng
gà trưa của Xuân Quỳnh
- Sức hấp dẫn của tác
phẩm “Hai vạn dặm
dưới đáy biển” (Lê
Phương Liên)
Những phân tích của tác giả Lê
Phương Liên về giá trị truyện khoa
học viễn tưởng của Giuyn Véc - nơ
- Về bài thơ “Ông đồ”
của Vũ Đình Liên (Vũ
Quần Phương)
Những nét đặc sắc trong bài thơ
“Ông đồ”
- Ca Huế (Theo dsvh.gvo.vn)
Năm học: 2025-2026
Nêu lên các quy định của một loại
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
hoạt động văn hóa truyền thống rất
nổi tiếng ở vùng đất cố đô
thông tin
- Hội thi thổi cơm (Theo
dulichvietnam.org.vn)
Giới thiệu những luật lệ rất thú vị
trong các cuộc thi nấu cơm ở nhiều
địa phương khác nhau
- Những nét đặc sắc trên đất
vật Bắc Giang (Theo Phi
Trường Giang)
Giới thiệu luật lệ của một hoạt động
văn hóa - thể thao cộng đồng đặc
sắc mang tinh thần thượng võ
- Trò chơi dân gian của người
Khmer Nam bộ (Theo
baocantho.com.vn)
Giới thiệu cách chơi kol rất độc đáo
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nhiệm vụ 3: Củng cố tri thức về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một
a. Mục tiêu:
- Nắm được những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân công
nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu học
tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 3:Nêu những điểm cần chú ý về
cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa
học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một theo mẫu sau
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS
Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Câu 3:Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một theo mẫu sau
Gợi ý
- Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Chú ý nhan đề, dòng thơ, số chữ, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng
trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ
+ Hiểu được bài thơ là lời của ai? Nói về ai, về điều gì? Nói
bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
+ Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của chúng đến
suy nghĩ và tình cảm người đọc.
- Truyện(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
Cách đọc truyện nói chung:
+ Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là người được
chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.
+ Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các sự việc ấy; mở
đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,..
+ Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ đề ấy với
cuộc sống hiện nay của bản thân các em.
Ngoài ra các em cần chú ý thêm một số yêu cầu riêng do đặc điểm mỗi thể loại
*Truyện ngắn:
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
+Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình,tâm lý, hành
động và lời nói
+ Nhận biết được lời người kể chuyện và lời nhân vật, ngôi kể và tác dụng của
ngôi kể trong truyện
*Tiểu thuyết:
+ Tóm tắt được nội dung văn bản (Truyện kể lại sự kiện gì? Xảy ra trong bối cảnh
nào?)
+ Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy được thể hiện qua những phương diện nào?
+ Truyện kể theo ngôi nào? Nếu có sự thay đổi ngôi kể thì tác dụng của việc thay
đổi ấy là gì?
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu thêm truyện
* Truyện khoa học viễn tưởng
+ Tác giả viết về ai? Về sự kiện (đề tài) gì?
+ Những yếu tố nào của văn bản cho biết tính chất tưởng tượng về một tương lai
rất xa so với thời điểm tác phẩm ra đời
+ Những yếu tố nào cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu
khoa học, không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ
tích?
Nhi
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn: 09/12/2025
NÓI VÀ NGHE: GIẢI THÍCH QUY TẮC, LUẬT LỆ
CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG HAY TRÒ CHƠI
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Thuyết minh về hoạt động hay trò chơi. Giải thích quy tắc, luật lệ của một
hoạt động hay trò chơi mà các thành viên tham gia cần tuân thủ.
- HS có kiến thức về hoạt động hay trò chơi gắn với cuộc sống thực tiễn.
2. Về năng lực
*Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,
năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực
tính toán, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
*Năng đặc thù:
- Biết tìm hiểu, nắm chắc các quy tắc, luật lệ và giới thiệu những quy tắc, luật
lệ của hoạt động hay trò chơi đó.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học
- Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…
- Biết thảo luận nhóm về một vấn đề gây tranh cãi
- Trình bày vấn đề trước tập thể
3. Về phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng cảnh vật, con người và các truyền thống văn hóa dân
tộc.
- Quan tâm đến các hoạt động, trò chơi, nét sinh hoạt văn hóa nổi bật của địa
phương, đất nước hoặc trên thế giới.
- Chủ động, sáng tạo tìm kiếm, lựa chọn thông tin phục vụ cho học tập và giao
tiếp hàng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Kết nối kiến thức thức thực tế với bài học, tạo hứng thú, tâm thế cho
học sinh.
b) Nội dung: Giáo viên
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV ổn định tổ chức, chiếu đoạn video.
https://www.youtube.com/watch?v=t7GHtl63dpI
Đoạn video giới thiệu trò chơi nào?
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trả lời theo tinh thần xung phong
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung
- Giáo viên tổng hợp, kết nối bài học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
a) Mục tiêu:
- Thuyết minh về hoạt động hay trò chơi. Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt
động hay trò chơi mà các thành viên tham gia cần tuân thủ.
- Có kĩ năng tự tin trình bày sản phẩm của cá nhân trước nhóm, trước tập thể,…
b) Nội dung:
- Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, sử dụng các hình thức hoạt động nhóm, hoạt
động chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Định hướng
- GV cho HS nhắc lại nội dung định hướng đã học
ở bài 5- (5 phút)
? Để giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động
hay trò chơi em cần chú ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
*Dự kiến sản phẩm
Để thực hiện thảo luận nhóm về 1 vấn đề, em cần
chú ý:
- lựa chọn một hoạt động hay trò chơi
- Tìm hiểu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò
chơi đã chọn.
- Lập dàn ý cho bài nói của mình.
- Trình bày ý kiến theo dàn ý; chú ý đến điệu bộ, cử
chỉ, ...
- Đảm bảo thời gian trình bày, biết lắng nghe ý kiến
người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
thực hành.
3.HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: – Biết giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi.
b)Nội dung: HS dựa kiến thức đã học thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu đề bài
2. Thực hành:
- Đề bài: dựa vào văn bản
“Những nét đặc sắc trên
“đất vật” Bắc Giang, giới
thiệu một số quy tắc, luật
lệ của hoạt động đấu vật ở
Bắc Giang hoặc địa
phương em.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
a. Chuẩn bị
a. Chuẩn bị
Xem lại nội dung đọc hiêu văn bàn “Những nét đặc
sắc trên “đất vật” Bắc Giang ở Bài 5
- Tìm hiểu thông tin liên quan đến quy tắc của hoạt
động đấu vật.
- Xem lại nội dung, yêu cầu thuyết minh về quy tắc,
luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động đã nêu ở
phần Viết
- Bổ sung tranh ảnh, video,.. (nếu cần):
b. Tìm ý và lập dàn ý
Hướng dẫn học sinh tìm ý cho bài nói bằng cách
trả lời các câu hỏi sgk
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, thống nhất ý kiến trong nhóm
Năm học: 2025-2026
b. Tìm ý và lập dàn ý
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:
* Dàn ý theo gợi ý SGK/ 115
Mở đầu
LẬP DÀN Ý
Giới thiệu hoạt động. Ví dụ: Đấu vật là một trong những hoạt
động văn hoá rất đặc sắc của vùng đất Bắc Giang. Có nhiều
quy định mà người tham gia cần tôn trọng, tuân thủ trong đấu
vật.
Nội dung Giới thiệu cụ thể các quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật
theo một trật tự nhất định. Chẳng hạn:
chính
+ Đối tượng tham gia gồm những ai (các đô vật, người cầm
trống chầu, người xem....)?
+ Hoạt động đấu vật cần phải tuân thủ những quy định gì? Ví
dụ, quy cách về không gian diễn ra hoạt động: sới vật phải
hình tròn, sân đặt sới vật hình vuông.
+ Trình tự của trận đấu vật phải như thế nào? Nghi lễ bái tổ
phải tiến hành ra sao? Keo vật thờ có những quy định gì? Động
tác xe đài phải thực hiện như thế nào?
Kết thúc
Nếu giá trị và ý nghĩa của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang nói
riêng và đấu vật truyền thống của dân tộc nói chung. Ví dụ:
Đấu vật thể hiện tinh thần thượng võ; đồng thời, thông qua đấu
vật, người ta mong có mưa thuận gió hoà, mùa màng tươi tốt,
bội thu.
Bước 4: kết luận, nhận định
GV nhận xét và chốt KT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv chiếu bảng yêu cầu nói và nghe hs quan sát và
thực hiện:
Người nói
Người nghe
Năm học: 2025-2026
c) Nói và nghe
* Nói trong nhóm
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
– Dựa vào dàn ý để trình - Tập trung lắng nghe ý
bày, giải thích về quy kiến của
tắc, luật lệ của hoạt động
người khác.
đấu vật ở Bắc Giang.
- Trình bày bằng lời,
tránh viết thành văn để
đọc; sử dụng điệu bộ, cử
chỉ và các phương tiện
hỗ trợ phù hợp.
– Nhận xét được những
điểm mạnh và điểm yếu
về cách thức trình bày
của người nói.
*. Nói trước lớp
– Đưa ra ý kiến để trao
đổi, thảo luận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi, nói trong nhóm
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh
thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS thực hiện nói trong nhóm, nói trước lớp
Bước 4: kết luận, nhận định
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức và chiếu dàn ý tham
khảo.
Gv chiếu bảng kiểm tra:
Người nói
Người nghe
Đối chiếu với dàn ý, – Nắm được nội dung d) Kiểm tra và chỉnh sửa
tham khảo nhận xét của mà bạn giới thiệu, nhất
các bạn để kiểm tra:
là các quy định, luật lệ
của một trận đấu vật; hỏi
– Nội dung và cách thức lại các điểm chưa rõ; bổ
trình bày quy tắc,
sung thêm các nội dung
khác nếu thấy người nói
luật lệ của hoạt động đấu nếu chưa đủ...
vật đã đáp ứng được yêu
cầu chưa? Cần bổ sung – Rút kinh nghiệm về
và điều chính những thái độ khi nghe người
gì?..
nói phát biểu, trình bày
(sự tập trung, hướng về
- Nhận biết các lỗi về người nói, ghi chép và
nội dung và cách thức cách chất vấn,...)
trình bày; có hướng sửa
chữa các lỗi trong khi
phát biểu, giới thiệu.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THEO TIÊU CHÍ
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Tiêu chí
Chưa đạt
1. Chọn được Chưa có ý nghĩa
hoạt động, trò
chơi có ý nghĩa
2.
Nội
dung
thuyết
minh
phong phú, hấp
dẫn
3. Nói to, rõ ràng,
truyền cảm.
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Mức độ
Đạt
Tốt
Có hoạt động, trò Hoạt động, trò
chơi nhưng chưa chơi ấn tượng.
hay, còn đơn điệu.
Còn sơ sài, chưa có Có
nội
dung
nội dung.
nhưng chưa làm
nổi bật được quy
tắc, luật lệ.
Nói nhỏ, khó nghe; Nói to nhưng đôi
nói
lắp,
ngập chỗ lặp lại hoặc
ngừng…
ngập ngừng 1 vài
câu.
4. Sử dụng yếu tố Điệu bộ thiếu tự tin,
phi ngôn ngữ mắt chưa nhìn vào
phù hợp.
người nghe; nét mặt
chưa biểu cảm hoặc
biểu cảm không phù
hợp.
5. Mở đầu và kết Không chào hỏi/ và
thúc hợp lí
không có lời kết
thúc bài nói.
Nội dung thuyết
minh phong phú
và hấp dẫn.
Nói to, truyền
cảm, hầu như
không lặp lại
hoặc
ngập
ngừng.
Điệu bộ rất tự
tin, mắt nhìn
vào người nghe;
nét mặt sinh
động.
Điệu bộ tự tin, mắt
nhìn vào người
nghe; nét mặt biểu
cảm phù hợp với
nội
dung
câu
chuyện.
Có chào hỏi/ và có Chào hỏi/ và kết
lời kết thúc bài thúc bài nói một
nói.
cách hấp dẫn.
TỔNG ĐIỂM: ………………../10 điểm
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1: Em hãy tìm một video giới thiệu về một trò chơi dân gian.
Bài tập 2: Hãy giới thiệu về một hoạt động trong lễ hội tại địa phương em(có
thể làm video lồng tiếng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV: Hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
- HS: Đọc yêu cầu của đề bài, thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề bài
trên.
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận bài học.
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Ngày soạn:10/12/2025
ÔN TẬP HỌC KÌ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: NGỮ VĂN 7;
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc
hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự
đánh giá kết quả học tập cuối kì I.
2. Năng lực
- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
3. Phẩm chất
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng
thú với môn Văn hơn nữa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kế bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức
2. Học liệu. Nội dung ôn tập ( Tr 119 -> 122/SGK) vào vở soạn bài.
III.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS kết nối với kiến thức đã học, khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi lật mảnh ghép về các tác giả văn học trong
chương trình hk I
HS lật mảnh ghép và trả lời các câu hỏi.
GV kết nối với nội dung của bài ôn tập
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-Chia lớp ra làm các đội chơi.
- Tổ chức trò chơi.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ cá nhân để dự đoán câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của trò chơi.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Chốt đáp án và công bố đội giành chiến thắng.
- Kết nối vào nội dung ôn tập
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a) Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức học kì I.
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
*GV kiểm tra phần chuẩn bị các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 119 ->
122/SGK) của HS (GV đã giao làm trước ở nhà).
Nhiệm vụ 1: Củng cố tri thức về văn bản, thể loại
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bảnđã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân công
nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu học
tập
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS
Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại,
kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã
học trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo
bảng sau:
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
ĐỌC
VĂN BẢN
Năm
học:HIỂU
2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Câu 1: Thống kê ra vở tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Thể loại hoặc
kiểu loại
Loại
Văn bản
văn học
–
Truyện ngắn
Tên văn bản đã học
– Buổi học cuối cùng
– Thơ
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
thông tin
Gợi ý
Loại
Thể loại hoặc
kiểu loại
Văn bản
văn học
Tên văn bản đã học
- Người đàn ông cô độc giữa rừng (Trích “Đất
rừng phương Nam - Đoàn Giỏi)
- Dọc đường xứ Nghệ (Trích “Búp sen xanh” Sơn Tùng)
- Bạch tuộc (Trích “ Hai vạn dặm dưới đáy biển”
- Giuyn Véc nơ)
- Tiểu thuyết
- Nhật trình Sol 6 (Trích “ Người về từ Sao Hỏa”
- En - đi Uya)
- Một tram dặm dưới mặt đất (Trích “ Cuộc du
hành vào lòng đất” - Giuyn Véc nơ)
- Truyện ngắn
- Buổi học cuối cùng (An – phông – xơ Đô – đê)
- Bố của Xi – mông (Guy – đơ Mô – pát – xăng )
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- Chất làm gỉ (Rây Bret bơ ry)
- Ông đồ(Vũ Đình Liên)
- Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Thơ
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh)
- Một mình trong mưa (Đỗ Bạch Mai)
Văn bản
nghị
luận
Nghị luận văn
học
- Thiên nhiên và con người trong truyện “Đất
rừng phương Nam” (Bùi Hồng)
- Vẻ đẹp của bài thơ “Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng
Lạc)
- Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới
đáy biển” (Lê Phương Liên)
- Về bài thơ “Ông đồ” của Vũ Đình Liên (Vũ
Quần Phương)
- Ca Huế (Theo dsvh.gvo.vn)
Văn bản
thông tin
- Giới thiệu quy
tắc, luật lệ của
một hoạt động
hay trò chơi
- Hội thi thổi cơm (Theo dulichvietnam.org.vn
- Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang (Theo
Phi Trường Giang)
- Trò chơi dân gian của người Khmer Nam bộ
(Theo baocantho.com.vn)
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
Nhiệm vụ 2:Củng cố tri thức về nội dung chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được nội dung chính của các văn bản đọc hiểu đã học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân
công nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu
học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 2: Trình bày ra vở nội dung
chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng
sau:
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho
HS Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ.
luận
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Câu 2: Trình bày ra vở nội dung chính của các văn bản đọc hiểu
trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Loại
Tên văn bản
Năm học: 2025-2026
Nội dung chính
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Văn bản
văn học
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
– Mẹ (Đỗ Trung Lai)
– Nỗi xúc động, bâng khuâng
của tác giả khi nhìn hàng cau và
nghĩ về người mẹ
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
thông tin
Gợi ý
Loại
Tên văn bản
Nội dung chính
Văn bản
văn học
– Người đàn ông cô độc giữa
rừng (Đoàn Giỏi)
Kể về nhân vật đặc sắc – Võ Tòng
- Buổi học cuối cùng
(An – phông – xơ Đô –
đê)
- Dọc đường xứ Nghệ
(Sơn Tùng)
- Bố của Xi – mông
(Guy – đơ Mô – pát –
xăng )
– Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Ông đồ (Vũ Đình
Liên)
Năm học: 2025-2026
Buổi học tiếng Pháp lần cuối trước
khi vùng quê của chú bé
Phrăng bị nhập vào nước Phổ
Thời thơ ấu của Bác Hồ
Tình yêu thương, lòng đồng cảm, sự
vị tha…
– Nỗi xúc động, bâng khuâng của
tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ
về người mẹ
- Kể chuyện Ông đồ viết chữ Nho
để nói hộ tâm trạng đầy buồn bã,
xót xa, thảng thốt đối với cả một thế
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
hệ nhà nho sắp bị lãng quên.
Văn bản
nghị
luận
Văn bản
- Tiếng gà trưa (Xuân
Quỳnh)
Tâm sự giản dị mà thật xúc động
của tác giả khi nghe tiếng gà trưa
- Một mình trong mưa
(Đỗ Bạch Mai)
Hình ảnh con cò hay tâm sự của
người mẹ vất vả nuôi con
- Bạch tuộc (Giuyn Véc
nơ)
Trận chiến quyết liệt của đoàn thủy
thủ với con bạch tuộc khổng lồ
- Chất làm gỉ (Rây Bret
bơ ry)
Viên trung sỹ chế ra “chất làm gỉ”
có thể phá hủy tất cả các vũ khí
bằng kim loại để ngăn chặn chiến
tranh
- Nhật trình Sol 6 (En đi Uya)
Tình huống bất ngờ, éo le của viên
phi công vũ trụ trong một lần lên
Sao Hỏa
- Một trăm dặm dưới mặt
đất (Giuyn Véc nơ)
Cuộc phiêu lưu thú vị của các nhân
vật xuống thẳng trung tâm Trái Đất
- Thiên nhiên và con
người trong truyện
“Đất rừng phương
Nam” (Bùi Hồng)
Phân tích những nét đặc sắc về
thiên nhiên và con người trong tác
phẩm “Đất rừng phương Nam”
(Đoàn Giỏi)
- Vẻ đẹp của bài thơ
“Tiếng gà trưa” (Đinh
Trọng Lạc)
Cái hay cái đẹp trong bài thơ Tiếng
gà trưa của Xuân Quỳnh
- Sức hấp dẫn của tác
phẩm “Hai vạn dặm
dưới đáy biển” (Lê
Phương Liên)
Những phân tích của tác giả Lê
Phương Liên về giá trị truyện khoa
học viễn tưởng của Giuyn Véc - nơ
- Về bài thơ “Ông đồ”
của Vũ Đình Liên (Vũ
Quần Phương)
Những nét đặc sắc trong bài thơ
“Ông đồ”
- Ca Huế (Theo dsvh.gvo.vn)
Năm học: 2025-2026
Nêu lên các quy định của một loại
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
hoạt động văn hóa truyền thống rất
nổi tiếng ở vùng đất cố đô
thông tin
- Hội thi thổi cơm (Theo
dulichvietnam.org.vn)
Giới thiệu những luật lệ rất thú vị
trong các cuộc thi nấu cơm ở nhiều
địa phương khác nhau
- Những nét đặc sắc trên đất
vật Bắc Giang (Theo Phi
Trường Giang)
Giới thiệu luật lệ của một hoạt động
văn hóa - thể thao cộng đồng đặc
sắc mang tinh thần thượng võ
- Trò chơi dân gian của người
Khmer Nam bộ (Theo
baocantho.com.vn)
Giới thiệu cách chơi kol rất độc đáo
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long
Nhiệm vụ 3: Củng cố tri thức về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một
a. Mục tiêu:
- Nắm được những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của GV.
d.Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp thành các nhóm, phân công
nhiệm vụ cho các nhóm qua phiếu học
tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Câu 3:Nêu những điểm cần chú ý về
cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa
học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một theo mẫu sau
+ GV trình chiếu kết hợp phát cho HS
Phiếu học tập:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
- GV quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS báo cáo kết quả;
- GV gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiến thức:
DỰ KIẾN SẢN PHẨM CẦN ĐẠT
Câu 3:Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện
(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ Văn 7
tập một theo mẫu sau
Gợi ý
- Thơ bốn chữ, năm chữ
+ Chú ý nhan đề, dòng thơ, số chữ, khổ thơ, cách ngắt nhịp, gieo vần, thanh bằng
trắc và biện pháp tu từ có trong bài thơ
+ Hiểu được bài thơ là lời của ai? Nói về ai, về điều gì? Nói
bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ.
+ Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của chúng đến
suy nghĩ và tình cảm người đọc.
- Truyện(truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng)
Cách đọc truyện nói chung:
+ Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là người được
chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.
+ Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các sự việc ấy; mở
đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,..
+ Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ đề ấy với
cuộc sống hiện nay của bản thân các em.
Ngoài ra các em cần chú ý thêm một số yêu cầu riêng do đặc điểm mỗi thể loại
*Truyện ngắn:
Năm học: 2025-2026
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
Tổ: Khoa học xã hội
Giáo viên : Nguyễn Thị Ngọc Thư
Giáo án Ngữ văn 7
+Nhận biết tính cách nhân vật qua các chi tiết miêu tả ngoại hình,tâm lý, hành
động và lời nói
+ Nhận biết được lời người kể chuyện và lời nhân vật, ngôi kể và tác dụng của
ngôi kể trong truyện
*Tiểu thuyết:
+ Tóm tắt được nội dung văn bản (Truyện kể lại sự kiện gì? Xảy ra trong bối cảnh
nào?)
+ Nhân vật chính là ai? Nhân vật ấy được thể hiện qua những phương diện nào?
+ Truyện kể theo ngôi nào? Nếu có sự thay đổi ngôi kể thì tác dụng của việc thay
đổi ấy là gì?
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu thêm truyện
* Truyện khoa học viễn tưởng
+ Tác giả viết về ai? Về sự kiện (đề tài) gì?
+ Những yếu tố nào của văn bản cho biết tính chất tưởng tượng về một tương lai
rất xa so với thời điểm tác phẩm ra đời
+ Những yếu tố nào cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu
khoa học, không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyện truyền thuyết, cổ
tích?
Nhi
 








Các ý kiến mới nhất