KHDH tuần 15 lớp 4 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nha anh
Ngày gửi: 09h:51' 15-12-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: nha anh
Ngày gửi: 09h:51' 15-12-2024
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Lê Thị Hoàng Thương
Lớp: 4A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 15
Ngày dạy: 16/12/2024- 22/12/2024
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
CC- HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tích cực tham gia các hoạt động Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân
Việt Nam của nhà trường tổ chức.
- Biết lịch sử và ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam.
- Thể hiện lòng biết ơn, tự hào về các chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam. Biết
cách bày tỏ tình cảm đối với các chiến sĩ.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tácvới bạn khi tham gia hoạt động.
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia các hoạt động Chào
mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam của nhà trường tổ chức.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái vui vẻ, thân thiện với bạn bè. Hợp
tác chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của nhà trường.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Hình thành được trách nhiệm trong công việc và
sự tuân thủ các quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Bài hát: Chú bộ đội.
Máy chiếu, loa,....
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: (5 phút)
Tích cực tham gia các hoạt động Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam của nhà trường tổ chức.
- Cách tiến hành: (30 phút)
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho
tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ
+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.
+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần:
Tổng kết tuần, thông báo điểm và xếp hạng các lớp.
Nhận xét hoạt động toàn trường trong tuần.
Nhận xét của BGH
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn đội
nghi lễ.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS theo
chủ đề của Tuần 16: Chào mừng ngày thành lập
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
a. Mục tiêu:
- HS biết lịch sử và ý nghĩa của ngày thành lập
- HS lắng nghe.
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
- Biết tên các quân chủng trong Quân đội nhân dân
- HS lắng nghe.
Việt Nam.
- Biết công việc hằng ngày của các chiến sĩ.
- Thể hiện lòng biết ơn, tự hào về các chiến sĩ Quân
đội nhân dân Việt Nam. Biết cách bày tỏ tình cảm
đối với các chiến sĩ.
b. Cách tiến hành:
- TPTĐ mở nhạc bài Chú bộ đội và yêu cầu HS toàn
- Hs lắng nghe.
trường hát theo.
- Bài hát Có tên là gì? – HSTL “Chú bộ đội”
- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Chào mừng
ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam”
- Trò chơi “Hái Hoa dân chủ”: GV chuẩn bị một số
câu hỏi gắn vào các bông hoa, gọi HS lên hái bông
hoa và đọc câu hỏi sau đó trả lời.
- Các em có biết đêm ngày thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam là ngày, tháng năm nào không?
- Lúc mới thành lập, Quân đội nhân dân VN có bao
nhiêu chiến sĩ?
- Ai là vị tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt
Nam ?
- Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam có tên
gì?
- Ai là người ra Chỉ thị thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam?
- Kể tên một binh chủng QDNDVN ?
- Công việc hằng ngày của các Chiến sĩ QĐNDVN - HS hát.
là gì ?
- HSTL “Chú bộ đội”
- Chúng ta phỉa luôn có tình cảm như thế nào đối
với các chiến sĩ?
- HS xem và lắng nghe.
- Để bày tỏ tình cảm đó chúng ta có thể làm gì?
- GV nhận xét, phát động các Hội thi của nhà trường
đến HS.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các lớp
chuẩn bị kế hoạch quyên góp, giúp đỡ người gặp – HS nêu ngày 22/12/1944.
hoàn cảnh khó khăn; viết thư nói lời yêu thương với
các chú bộ đội.
– HS trả lời: 34 chiến sĩ
- TPTĐ tổng kết, tuyên dương lớp tích cực tham gia
và ghi nhận sự cố gắng đối với lớp có sự tiến bộ.
- HS trả lời: Đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân.
- HS trả lời: Phan Đình Giót
- HS trả lời: Chủ tịch Hồ Chí
Minh
- HS trả lời: Hải quân, Phòng
không – Không quân, Bộ đội Biên
Phòng, Cảnh sát biển
- HS trả lời:
Thời chiến: Công việc cơ bản nhất
là tham gia chiến đấu chống giặc.
Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đát
nước còn tham gia nhiều hoạt
động như giúp đỡ nhân dân, làm
kinh tế, làm đường, làm nhà, tham
gia xây dựng nông thôn mới.
- Yêu quý, biết ơn, tự hào về các
chiến sĩ.
- Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền,
tham gia văn nghệ đặc biệt trong
dịp chào mừng ngày 22/12.
- HS lắng nghe và chuẩn bị.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.......
.....................................................................................................................................
.......
Toán
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Bài 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa
ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán
học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao
song song
giờ cắt nhau
+ Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình
hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song
thế nào với nhau?
song với nhau?
+ Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai
đường thẳng như thế nào?
đường thẳng không bao giờ cắt nhau
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành
góc vuông?
bốn góc vuông chung đỉnh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (25 phút)
- Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
- Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở
sân thể dục
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường
chạy trên mặt sân thể dục
- Cách tiến hành:
Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song
song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm
2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV trình chiếu hình ảnh
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát hình vẽ
- Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ
-1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng
hai đường thẳng song song với nhau
để vẽ hai đường thẳng song song với
nhau
- GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2
- HS làm vào bảng con theo nhóm 2
vào bảng con
- HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ
- GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng
cách trình chiếu các hình sau khi vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc
cá nhân theo từng bước)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy
trên giấy theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng
- HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các
MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn
bước
thẳng MN.
Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với
đoạn thẳng MN: MP = 10 cm
Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song
với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm
Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được
vạch đích
Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT,
khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt
đã hoàn thành đường chạy dành cho hai
người.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ
đường chạy trên sân thể dục.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc
đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để
vẽ các đường kẻ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường
chạy của nhóm bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế
đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy
trên sân thể dục
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song,
cách sử dụng thước và eke để vẽ đường
thẳng song song
- Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái
hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm - 4 HS xung phong tham gia chơi.
lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn".
Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết
- Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những
hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
- Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn
nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu
vườn mơ ước của mình.
- Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình,
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết
trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn
- Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát
bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn
Duy) để khởi động bài học.
Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện
Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào
được nhắc đến?
+ Ca sỹ Minh Vy
+ Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng,
Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ dừa
trồng những cây gì? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu tên những loại cây mình
muốn trồng và giải thích lý do
- GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - HS lắng nghe.
của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em
có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại
- Học sinh thực hiện.
cây gì? em ước mình trồng những gì trong
khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay: Nếu em có một khu vườn.
2. Khám phá. (10 phút)
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp cách đọc.
ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả
tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về
khu vườn mơ ước của mình.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự
+ Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa
- HS quan sát
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán.
+ Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương.
+ Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về...
+ Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh.
+ Đoạn 7: đoạn còn lại.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non,
nở rộ, hòa lẫn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/
thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công
chúa//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm
xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió
thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và
ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu
em có một khu vườn như ở quê...
- Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình
ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ,
những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ
ước của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ
muốn trồng cây mít để được cùng chơi
muốn trồng cây mít để làm gì?
với các bạn những trò chơi tuổi thơ
như: Hái lá mít làm trâu, làm chong
chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành
vòng lá, đội lên đầu hóa thành công
+ Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong
chúa.
khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc
điểm của nó?
lá me non
vị chua
hoa anh đào
phơn phớt hồng,
phơn phơn tím,
thoang thoảng hương
những khóm
bé xíu trắng muốt
hoa dại
+ Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu
+ Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ
khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?.
thương
+ Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng
+ Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống tượng rất phong phú.
động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ
Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến
của em
A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú
B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu
vườn ở quê
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi
mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ,
những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
những loại cây thân thuộc trong khu vườn của mình.
mơ ước của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn
bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình.
yêu thích trong bài
- GV cho HS thực hêị Nói với người thân về
khu vườn mơ ước của em
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu
gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước
mơ của mình, của bạn và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5 phút)
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào?
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….
+ Câu 2: Nêu 1 số tính từ
+ Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm
được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu tính từ
+ HS đặt câu
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện.
vào bài mới.
2. Khám phá. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về dấu gạch ngang.
Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn
dưới đây
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng
để nối các từ ngữ trong một liên danh
Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng
để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang
trong mỗi trường hợp sau:
a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các
bước sau:
- Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu
- Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp
- Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại
dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất
ẩm và gốc cây chắn hơn
b. Chương trình học bổng vì mái trường
xanh đã đến với các em học sinh khắp ba
miền Bắc - Trung - Nam.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4:
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
- Trong trường hợp a các câu có dấu
gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- Trong trường hợp b dấu gạch ngang
dùng để nối các từ trong một liên danh
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ:
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các
từ ngữ trong một liên danh
3. Luyện tập. (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3:
Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa
dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó
a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài
thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ
Lê Nguyên
b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải
thực hiện ba bước:
֎ Làm khung diều
֎ Đo và cắt áo diều
֎ Ráp các bộ phận của diều
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho
bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà
thơ Lê Nguyên
b. Để làm một con diều giấy chúng ta
phải thực hiện ba bước:
- Làm khung diều
- Đo và cắt áo diều
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Ráp các bộ phận của diều
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh - Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết
các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm
hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên
bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 02: ÔN TẬP
Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
+ Nhận biết được hình bình hành, hình thoi thông qua hình ảnh trực quan.
+ Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành, hình thoi.
+ Thực hiện được việc lặp, ghép, tạo lập hình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện việc vẽ hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê
ke.
+ Nhận biết được hình bình hành,
hình thoi thông qua hình ảnh trực quan.
+ Mô tả được đặc điểm về cạnh của
hình bình hành, hình thoi.
+ Thực hiện được việc lặp, ghép,
tạo lập hình.
2. HĐ Luyện tập, thực hành. (20
phút)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài
1, 2/ 58 Vở luyện tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4/ 59 Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- HS đọc yêu cầu
Trong hình trên có …. Hình thoi
- GV gọi HS nêu câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu câu trả lời
- Trong hình trên có 6 Hình thoi
- HS nhận xét tuyên dương.
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS lên vẽ.
- HS lên bảng vẽ.
- GV gọi HS nêu tên hình vừa vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Cho hình vẽ sau.
a) Vẽ đoạn thẳng MH vuông góc với
- HS nêu tên hình vừa vẽ là APCM
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh.
H
đoạn thẳng NP (điểm H nằm trên cạnh
NP).
b) Vẽ đường thẳng MQ song song với
đoạn thẳng NP.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS nhận xét tuyên dương.
* Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát.
- HS quan sát.
- Yêu cầu nêu kết quả thực hiện
- HS nêu kết quả thực hiện.
Vậy để xếp hình thứ năm trong dãy,
Nam cần dùng 15 hình thoi màu
trắng và 6 hình thoi màu đen
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
3. HĐ Vận dụng(10 phút)
- Hãy cho biết bạn nào vẽ đúng các - HS nghe
đoạn thẳng trong hình tam giác.
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn
vẽ đúng và giải thích
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm
ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau.tiết 3 tuần 15
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 7: EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của người
khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
+ Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tài sản người
xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện của sự tôn trọng và chưa tôn trọng
tài sản của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trung thực:
+ Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những
người khác.
+ Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tài sản của người khác trong
học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Video “Tôn trọng tài sản, thư từ của người khác” cho hoạt động mở đầu.
- Các bức tranh biểu hiện sự tôn trọng và không tôn trọng tài sản của người
khác cho hoạt động 1.
- Câu chuyện “Chiếc dây chuyền bị rơi” cho hoạt động 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Hoạt động khởi động (5 phút)
- Hát và vận động theo nhạc
- HS thực hiện
- Đóng vai tình huống: Nhặt - HS đóng vai
được của rơi
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
3. Luyện tập – thực hành (20 phút)
* Mục tiêu:
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của
người khác bằng những l...
Lớp: 4A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 15
Ngày dạy: 16/12/2024- 22/12/2024
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2024
CC- HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Tích cực tham gia các hoạt động Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân
Việt Nam của nhà trường tổ chức.
- Biết lịch sử và ý nghĩa của ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam.
- Thể hiện lòng biết ơn, tự hào về các chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam. Biết
cách bày tỏ tình cảm đối với các chiến sĩ.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tácvới bạn khi tham gia hoạt động.
- Năng lực thiết kế và tổ chức các hoạt động: Tham gia các hoạt động Chào
mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam của nhà trường tổ chức.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái vui vẻ, thân thiện với bạn bè. Hợp
tác chia sẻ với bạn khi tham gia công việc chung của nhà trường.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Hình thành được trách nhiệm trong công việc và
sự tuân thủ các quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
Bài hát: Chú bộ đội.
Máy chiếu, loa,....
2. Học sinh:
Các tiết mục hát, trang phục, đạo cụ,....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu: (5 phút)
Tích cực tham gia các hoạt động Chào mừng ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt
Nam của nhà trường tổ chức.
- Cách tiến hành: (30 phút)
– Bước 1: Kiểm tra các điều kiện tổ chức hoạt động
Kiểm tra các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho
tiết Sinh hoạt dưới cờ.
+ Khánh tiết
+ Âm thanh
+ Đội nghi lễ
– Bước 2: Tập trung, ổn định nền nếp
Tập trung HS theo đơn vị lớp, chỉnh trang trang
phục.
– Bước 3: Tiến hành nghi lễ chào cờ
+ Chào cờ ( có trống đội)
+ Hát quốc ca.
+ Hô đáp khẩu hiệu.
– Bước 4: Tiến hành chương trình Sinh hoạt dưới cờ
+ Giới thiệu chương trình
+Tổng kết hoạt động tuần:
Tổng kết tuần, thông báo điểm và xếp hạng các lớp.
Nhận xét hoạt động toàn trường trong tuần.
Nhận xét của BGH
+ Triển khai hoạt động tuần tiếp theo.
- HS di chuyển xuống sân.
- HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
- HS thực hiện theo hướng dẫn đội
nghi lễ.
+ Tổ chức hoạt động Sinh hoạt dưới cờ của HS theo
chủ đề của Tuần 16: Chào mừng ngày thành lập
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
a. Mục tiêu:
- HS biết lịch sử và ý nghĩa của ngày thành lập
- HS lắng nghe.
Quân đội Nhân dân Việt Nam.
- Biết tên các quân chủng trong Quân đội nhân dân
- HS lắng nghe.
Việt Nam.
- Biết công việc hằng ngày của các chiến sĩ.
- Thể hiện lòng biết ơn, tự hào về các chiến sĩ Quân
đội nhân dân Việt Nam. Biết cách bày tỏ tình cảm
đối với các chiến sĩ.
b. Cách tiến hành:
- TPTĐ mở nhạc bài Chú bộ đội và yêu cầu HS toàn
- Hs lắng nghe.
trường hát theo.
- Bài hát Có tên là gì? – HSTL “Chú bộ đội”
- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Chào mừng
ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam”
- Trò chơi “Hái Hoa dân chủ”: GV chuẩn bị một số
câu hỏi gắn vào các bông hoa, gọi HS lên hái bông
hoa và đọc câu hỏi sau đó trả lời.
- Các em có biết đêm ngày thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam là ngày, tháng năm nào không?
- Lúc mới thành lập, Quân đội nhân dân VN có bao
nhiêu chiến sĩ?
- Ai là vị tướng đầu tiên của Quân đội nhân dân Việt
Nam ?
- Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam có tên
gì?
- Ai là người ra Chỉ thị thành lập Quân đội Nhân
dân Việt Nam?
- Kể tên một binh chủng QDNDVN ?
- Công việc hằng ngày của các Chiến sĩ QĐNDVN - HS hát.
là gì ?
- HSTL “Chú bộ đội”
- Chúng ta phỉa luôn có tình cảm như thế nào đối
với các chiến sĩ?
- HS xem và lắng nghe.
- Để bày tỏ tình cảm đó chúng ta có thể làm gì?
- GV nhận xét, phát động các Hội thi của nhà trường
đến HS.
– Bước 5: Tổng kết hoạt động Sinh hoạt dưới cờ.
- TPTĐ giao nhiệm vụ cho GVCN và HS các lớp
chuẩn bị kế hoạch quyên góp, giúp đỡ người gặp – HS nêu ngày 22/12/1944.
hoàn cảnh khó khăn; viết thư nói lời yêu thương với
các chú bộ đội.
– HS trả lời: 34 chiến sĩ
- TPTĐ tổng kết, tuyên dương lớp tích cực tham gia
và ghi nhận sự cố gắng đối với lớp có sự tiến bộ.
- HS trả lời: Đội Việt Nam tuyên
truyền giải phóng quân.
- HS trả lời: Phan Đình Giót
- HS trả lời: Chủ tịch Hồ Chí
Minh
- HS trả lời: Hải quân, Phòng
không – Không quân, Bộ đội Biên
Phòng, Cảnh sát biển
- HS trả lời:
Thời chiến: Công việc cơ bản nhất
là tham gia chiến đấu chống giặc.
Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đát
nước còn tham gia nhiều hoạt
động như giúp đỡ nhân dân, làm
kinh tế, làm đường, làm nhà, tham
gia xây dựng nông thôn mới.
- Yêu quý, biết ơn, tự hào về các
chiến sĩ.
- Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền,
tham gia văn nghệ đặc biệt trong
dịp chào mừng ngày 22/12.
- HS lắng nghe và chuẩn bị.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.......
.....................................................................................................................................
.......
Toán
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
Bài 30: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa
ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà giáo viên đặt ra sẽ giúp học sinh phát triển năng lực giao tiếp toán
học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song không bao
song song
giờ cắt nhau
+ Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình
hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như chữ nhật ta được hai đường thẳng song
thế nào với nhau?
song với nhau?
+ Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai
đường thẳng như thế nào?
đường thẳng không bao giờ cắt nhau
+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành
góc vuông?
bốn góc vuông chung đỉnh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: (25 phút)
- Củng cố kỹ năng vẽ đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
- Biết được những việc phải làm và những công cụ cần sử dụng khi vẽ đường chạy ở
sân thể dục
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học và giải quyết vấn đề trong thực tiễn - vẽ đường
chạy trên mặt sân thể dục
- Cách tiến hành:
Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song
song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm
2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu
- GV trình chiếu hình ảnh
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát hình vẽ
- Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ
-1 HS nêu cách dùng eke và thước thẳng
hai đường thẳng song song với nhau
để vẽ hai đường thẳng song song với
nhau
- GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2
- HS làm vào bảng con theo nhóm 2
vào bảng con
- HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ
- GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng
cách trình chiếu các hình sau khi vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc
cá nhân theo từng bước)
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy
trên giấy theo các bước sau:
Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng
- HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ theo các
MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn
bước
thẳng MN.
Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với
đoạn thẳng MN: MP = 10 cm
Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song
với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm
Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được
vạch đích
Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT,
khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt
đã hoàn thành đường chạy dành cho hai
người.
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ
đường chạy trên sân thể dục.
- HS đổi vở soát nhận xét.
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc
đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để
vẽ các đường kẻ
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường
chạy của nhóm bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết kế
đường chạy trên giấy để vẽ đường chạy
trên sân thể dục
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song,
cách sử dụng thước và eke để vẽ đường
thẳng song song
- Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái
hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm - 4 HS xung phong tham gia chơi.
lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
sẽ được tuyên dương.
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ: CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc "Nếu em có một khu vườn".
Biết đọc diễn cảm phù hợp với cảm xúc của người viết
- Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những
hình ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
- Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn
nhỏ, những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu
vườn mơ ước của mình.
- Biết và trân trọng mơ ước của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình,
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết yêu quê hương, đất nước, biết
trân trọng yêu quý ước mơ của mình, của bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Tranh ảnh minh họa bài văn nếu em có một khu vườn
- Tranh ảnh các loại cây có trong Khu vườn mơ ước
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia múa hát
bài Vườn cây của Ba (Phan Nhân - Nguyễn
Duy) để khởi động bài học.
Câu 1: Bài hát do ca sỹ nào thể hiện
Câu 2: Trong bài hát có những loài cây nào
được nhắc đến?
+ Ca sỹ Minh Vy
+ Ba trồng các cây: lúa, hoa sầu riêng,
Câu 3: Nếu em có một khu vườn em sẽ dừa
trồng những cây gì? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu tên những loại cây mình
muốn trồng và giải thích lý do
- GV: Như vậy qua bài hát ta thấy khu vườn - HS lắng nghe.
của Ba trồng rất nhiều loại cây, vậy nếu em
có một khu vườn thì em sẽ trồng những loại
- Học sinh thực hiện.
cây gì? em ước mình trồng những gì trong
khu vườn đó, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay: Nếu em có một khu vườn.
2. Khám phá. (10 phút)
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhận giọng ở những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp cách đọc.
ích lợi của các loài cây những từ ngữ diễn tả
tâm trạng cảm xúc của bạn nhỏ khi nói về
khu vườn mơ ước của mình.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 7 đoạn theo thứ tự
+ Đoạn 1: từ đầu đến nhiều loại cây.
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến công chúa
- HS quan sát
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến không ngán.
+ Đoạn 4: tiếp theo cho đến đẫm sương.
+ Đoạn 5: tiếp theo cho đến bay về...
+ Đoạn 6 tiếp theo cho đến xinh xinh.
+ Đoạn 7: đoạn còn lại.
- GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lá me non,
nở rộ, hòa lẫn,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
Em sẽ xâu những chiếc lá vàng, lá đỏ/
thành vòng lá,/ đội lên đầu,/ hóa thành công
chúa//
- 2-3 HS đọc câu.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm, đọc nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
giọng những từ ngữ thể hiện tình cảm cảm
xúc của các nhân vật: Em chạy ù ù để gió
thổi lồng lộng cho chong chóng xoay tít; Và
ngày nào em cũng không thôi mơ ước, nếu
em có một khu vườn như ở quê...
- Mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn văn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- 7 HS đọc nối tiếp các đoạn văn.
- GV theo dõi sửa sai.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đặc điểm của khu vườn, của các loại cây thể hiện qua những hình
ảnh, bộ phận của cây được miêu tả.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói: Thấy được ích lợi mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ,
những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về những loại cây thân thuộc trong khu vườn mơ
ước của mình.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong khu vườn mơ ước bạn nhỏ + Trong khu vườn mơ ước, bạn nhỏ
muốn trồng cây mít để được cùng chơi
muốn trồng cây mít để làm gì?
với các bạn những trò chơi tuổi thơ
như: Hái lá mít làm trâu, làm chong
chóng, nhặt lá vàng, lá đỏ xâu thành
vòng lá, đội lên đầu hóa thành công
+ Câu 2: Ghép từ ngữ chỉ cây, hoa, lá trong
chúa.
khu vườn tưởng tượng với từ ngữ chỉ đặc
điểm của nó?
lá me non
vị chua
hoa anh đào
phơn phớt hồng,
phơn phơn tím,
thoang thoảng hương
những khóm
bé xíu trắng muốt
hoa dại
+ Ví dụ: Em thích cắm hoa dại bé xíu
+ Câu 3: Em thích loại cây nào nhất trong trắng muốt vì trông nó rất xinh xắn dễ
khu vườn mơ ước của bạn nhỏ? Vì sao?.
thương
+ Đáp án A: Bạn nhỏ có trí tưởng
+ Câu 4: Vì sao khu vườn diễn ra rất sống tượng rất phong phú.
động trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ
Chọn câu trả lời cho trước hoặc nêu ý kiến
của em
A. Bạn nhỏ có trí tưởng tượng rất phong phú
B. Bạn nhỏ đã có trải nghiệm về một khu
vườn ở quê
C. Vì bạn nhỏ rất yêu cây cỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Thấy được ích lợi
mà khu vườn mang lại cho bạn nhỏ,
những cảm xúc của bạn nhỏ khi viết về - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
những loại cây thân thuộc trong khu vườn của mình.
mơ ước của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một
số lượt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng mơ ước của mình, của bạn
bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của mình.
yêu thích trong bài
- GV cho HS thực hêị Nói với người thân về
khu vườn mơ ước của em
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS nhận xét.
- HS ôn Bải 27 và đọc trước Bài 28.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 27: NẾU EM CÓ MỘT KHU VƯỜN (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về dấu
gạch ngang, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; trân trọng ước
mơ của mình, của bạn và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (5 phút)
Hoạt động của học sinh
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào?
+ Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, tính
chất của sự vật, hoạt động, trạng thái….
+ Câu 2: Nêu 1 số tính từ
+ Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm
được
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS nêu tính từ
+ HS đặt câu
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện.
vào bài mới.
2. Khám phá. (15 phút)
- Mục tiêu:
+ Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về dấu gạch ngang.
Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn
dưới đây
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng
để nối các từ ngữ trong một liên danh
Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng
để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân
vật
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang
trong mỗi trường hợp sau:
a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các
bước sau:
- Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu
- Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp
- Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại
dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất
ẩm và gốc cây chắn hơn
b. Chương trình học bổng vì mái trường
xanh đã đến với các em học sinh khắp ba
miền Bắc - Trung - Nam.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4:
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Đáp án:
- Trong trường hợp a các câu có dấu
gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để
đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
- Trong trường hợp b dấu gạch ngang
dùng để nối các từ trong một liên danh
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV rút ra ghi nhớ:
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
Dấu gạch ngang có thể được dùng để đánh
dấu các ý trong một đoạn liệt kê và nối các
từ ngữ trong một liên danh
3. Luyện tập. (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài tập 3:
Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa
dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó
a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài
thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ
Lê Nguyên
b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải
thực hiện ba bước:
֎ Làm khung diều
֎ Đo và cắt áo diều
֎ Ráp các bộ phận của diều
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài vào vở.
a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho
bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn của nhà
thơ Lê Nguyên
b. Để làm một con diều giấy chúng ta
phải thực hiện ba bước:
- Làm khung diều
- Đo và cắt áo diều
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - Ráp các bộ phận của diều
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm. (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh - Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết
các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm
hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn
trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên
bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng
cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Toán
ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
Tiết 02: ÔN TẬP
Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Thực hiện việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước thẳng và ê ke.
+ Nhận biết được hình bình hành, hình thoi thông qua hình ảnh trực quan.
+ Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành, hình thoi.
+ Thực hiện được việc lặp, ghép, tạo lập hình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận
dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Vở luyện tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở luyện tập toán, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Thực hiện việc vẽ hai đường
thẳng song song bằng thước thẳng và ê
ke.
+ Nhận biết được hình bình hành,
hình thoi thông qua hình ảnh trực quan.
+ Mô tả được đặc điểm về cạnh của
hình bình hành, hình thoi.
+ Thực hiện được việc lặp, ghép,
tạo lập hình.
2. HĐ Luyện tập, thực hành. (20
phút)
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS
làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài
1, 2/ 58 Vở luyện tập Toán.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
4/ 59 Vở luyện tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
vở.
-Hs làm bài
phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho Hs; chấm chữa bài và gọi
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
Hs đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- HS đọc yêu cầu
Trong hình trên có …. Hình thoi
- GV gọi HS nêu câu trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu câu trả lời
- Trong hình trên có 6 Hình thoi
- HS nhận xét tuyên dương.
* Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS lên vẽ.
- HS lên bảng vẽ.
- GV gọi HS nêu tên hình vừa vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Bài 3: Cho hình vẽ sau.
a) Vẽ đoạn thẳng MH vuông góc với
- HS nêu tên hình vừa vẽ là APCM
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình ảnh.
H
đoạn thẳng NP (điểm H nằm trên cạnh
NP).
b) Vẽ đường thẳng MQ song song với
đoạn thẳng NP.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS nhận xét tuyên dương.
* Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ
chấm.
- GV chiếu hình ảnh cho HS quan sát.
- HS quan sát.
- Yêu cầu nêu kết quả thực hiện
- HS nêu kết quả thực hiện.
Vậy để xếp hình thứ năm trong dãy,
Nam cần dùng 15 hình thoi màu
trắng và 6 hình thoi màu đen
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
- Lắng nghe.
3. HĐ Vận dụng(10 phút)
- Hãy cho biết bạn nào vẽ đúng các - HS nghe
đoạn thẳng trong hình tam giác.
- GV cho học sinh quan sát, tìm ra bạn
vẽ đúng và giải thích
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm
ra câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn
bị bài sau.tiết 3 tuần 15
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Đạo đức
CHỦ ĐỀ: TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
BÀI 7: EM TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác.
- Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác.
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của người
khác bằng những lời nói việc làm cụ thể phù hợp.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
+ Chủ động học hỏi, tìm hiểu và thực hiện các hành vi tôn trọng tài sản người
xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
+ Trao đổi với bạn bè để tìm ra các biểu hiện của sự tôn trọng và chưa tôn trọng
tài sản của người khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ Nêu được cách thức giải quyết vấn đề liên quan đến việc tôn trọng tài sản của
người khác trong thực tế cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trung thực:
+ Không tự tiện lấy đồ vật, tiền bạc của người thân, bạn bè, thầy cô và những
người khác.
+ Không đồng tình với các hành vi thiếu tôn trọng tài sản của người khác trong
học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Video “Tôn trọng tài sản, thư từ của người khác” cho hoạt động mở đầu.
- Các bức tranh biểu hiện sự tôn trọng và không tôn trọng tài sản của người
khác cho hoạt động 1.
- Câu chuyện “Chiếc dây chuyền bị rơi” cho hoạt động 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1.Hoạt động khởi động (5 phút)
- Hát và vận động theo nhạc
- HS thực hiện
- Đóng vai tình huống: Nhặt - HS đóng vai
được của rơi
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới
3. Luyện tập – thực hành (20 phút)
* Mục tiêu:
- Thể hiện rõ thái độ đồng tình hay không đồng tình tôn trọng tài sản của
người khác bằng những l...
 








Các ý kiến mới nhất