Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7. GA Văn 7 tuần 1,2,3 Kết nối tri thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Xuân Quảng
Ngày gửi: 14h:59' 27-11-2024
Dung lượng: 369.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03/09/ 2023
Ngày giảng:
BÀI 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
(Thời gian thực hiện: 12 tiết)
Lớp: 7A
Lớp: 7B
Tiết theo
PPCT
Ngày giảng
Sĩ số
Ngày giảng
Sĩ số
1
2
3
BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài và chi tiết, tính cách nhân vật)
- Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Nguyễn Quang Thiều và văn bản “Bầy
chim chìa vôi”.
- Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ ba; phân biệt được lời
người kể chuyện và lời nhân vật, nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật
Mên, Mon (cử chỉ, hành động ngôn ngữ đối thoại, cảm xúc, suy nghĩ).
- HS biết tìm và phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và
cảm nhận về chủ đề của truyện.
- HS biết kết nối VB với trải nghiệm cá nhân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
b. Năng lực môn học
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bầy chim chìa vôi;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
- Viết được đoạn văn kể lại sự việc bằng ngôi kể thứ nhất (đóng vai nhân vật trong
tác phẩm)
3. Phẩm chất:
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.

- Bồi đắp cho mình cảm xúc thẩm mĩ, tình yêu thiên nhiên, lòng trân trọng sự sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, tài liệu, máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Khám phá tri thức Ngữ văn.
b. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV mời một số HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân:  Hãy
chia sẻ một trải nghiệm đẹp của tuổi thơ em. Ghi lại một số từ ngữ diễn tả cảm xúc
của em khi nghĩ về trải nghiệm đó.
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ về trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân để
trình bày trước lớp.
B3. Báo cáo,thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về kỉ niệm vui, hạnh phúc của bản thân.
B4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ về kỉ niệm vui, hạnh phúc trước lớp.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ai cũng có bầu trời tuổi thơ cho
riêng mình. Ở bầu trời đó, ta thấy được cách nhìn, cách cảm nhận thế giới khi ta
còn là một đứa trẻ. Mon và Mên trong câu chuyện Bầy chim chìa vôi cũng có
được bầu trời tuổi thơ cho riêng mình. Hai cậu đã nhìn thế giới bằng con mắt của
tình yêu thương, sự quan tâm. Cụ thể Mon và Mên đã nhìn nhận và cảm nhận thế
giới như thế nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học, khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Khái quát về văn bản thông tin: mục đích, đặc điểm, các thể loại của văn bản
thông tin.
b. Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
A. Giới thiệu bài học, khám phá
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn Tri thức ngữ văn

giới thiệu bài học cùng với câu hỏi:
Phần giới thiệu bài học muốn nói
với chúng ta điều gì?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV định hướng về mục tiêu cần
đạt qua bài học cho học sinh
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật
và tính cách nhân vật trong truyện.
b. Tổ chức thực hiện:
B 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS đọc phần Tri
thức ngữ văn trong SGK. GV yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là đề tài, chi tiết?
+ Tính cách nhân vật là gì?
+Văn bản tóm tắt là gì?
+Khi mở rộng câu người ta có thể
mở rộng những thành phần nào?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề bài học: Bầu tời tuổi thơ
- Thể loại chính: Văn bản truyện

II. Khám phá Tri thức ngữ văn
1. Đề tài
- KN: Đề tài là phạm vi đời sống
được phản ánh, thể hiện trực tiếp
trong các tác phẩm văn học.
- Cách xác đinh:
+ Dựa vào phạm vi hiện thực được
miêu tả (đề tài lịch sử, đề tài chiến
tranh, đề tài
gia đình…)
+ Không gian được tái hiện ( Thành
thị, nông thôn, miền núi…)
+ Nhân vật được đặt ở vị trí trung tâm
của tác phẩm (đề tài trẻ em, đề tài phụ
nữ, đề tài người nông dân, đề tài
người lính…).
 Một tác phẩm có thể đề cập nhiều
đề tài, trong đó có một đề tài chính.
2. Chi tiết.
- Chi tiết là yếu tố nhỏ nhất tạo nên
thế giới hình tượng (thiên nhiên, con
người, sự kiện…) nhưng có tầm quan
trọng đặc biệt trong việc đem lại sự
sinh động, lôi cuốn cho tác phẩm văn
học.
3. Tính chách nhân vật.
- Tính cách nhân vật là đặc điểm
riêng tương đối ổn định của nhân vật,
được bộc lộ qua mọi hành động, cách

ứng xử, cảm xúc, suy nghĩ. Tính cách
của nhân vật còn được thể hiện qua
mối quan hệ, qua lời kể và suy nghĩ
của nhân vật khác.
4. Văn bản tóm tắt.
- Là một dạng rút gọn của văn bản
gốc
( có thể do tác giả của văn bản gốc
hay người đọc thực hiện), tuy có dung
lượng nhỏ nhưng vẫn phản ánh trung
thành nội dung của văn bản gốc.
5. Mở rộng thành phần chính và
trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
+ Thành phần chính: CN ,VN, trạng
ngữ
( Cụm: DT, ĐT, TT)
giúp câu cung cấp được nhiều
thông tin hơn.
Hoạt động 2: Văn bản: Bầy chim chìa vôi
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản và B. Văn bản: Bầy chim chìa vôi
nắm được những thông tin khái I. Đọc- tìm hiểu chung
quát về tác giả, tác phẩm.
1. Đọc
b. Tổ chức thực hiện
2. Tìm hiểu chung
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
a. Tác giả
- Yêu cầu HS đọc văn bản.
- Nguyễn Quang Thiều sinh 1957
- Hướng dẫn đọc nhanh.
- Quê: Hà Nội
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. - Những tác phẩm viết cho thiếu nhi
+ Thể hiện rõ lời thoại của Mên và của Nguyễn Quang Thiều thường
Mon (đặc biệt là giọng điệu lo lắng chân thực, gần gũi với cuộc sống đời
của Mon và Mên).
thường; thể hiện được tâm hồn trẻ thơ
- Chia nhóm cặp đôi (theo bàn).
nhạy cảm; trong sáng, tràn đầy niềm
? Trình bày những nét cơ bản về yêu thương vạn vật.
nhà văn Nguyễn Quang Thiều?
b. Tác phẩm
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” viết - Đề tài: viết về trẻ em
về đề tài gì?
- Xuất xứ: in trong tập “Mùa hoa cải
? Văn bản được trích dẫn từ tập bên sông”.
truyện nào của nhà văn Nguyễn - Thể loại: truyện ngắn
Quang Thiều?
- Nhân vật chính: Mên và Mon.
? Văn bản “Bầy chim chìa vôi” - Ngôi kể: ngôi thứ ba

thuộc thể loại gì?
c. Bố cục: 3 phần
? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho + P1: Từ đầu … “bắt đầu mùa sinh nở
biết nhân vật chính trong văn bản của chúng”
này là nhân vật nào? Ngôi kể được  Cuộc trò chuyện của Mên và Mon
sử dụng trong văn bản là ngôi kể ở đoạn 1
thứ mấy? Đó là lời kể của ai?
+ P2: tiếp theo… “Vâng! Cứ lấy đò
? Có thể chia văn bản này ra làm của ông Hảo mà đi”.
mấy phần? Nêu nội dung của từng  Cuộc trò chuyện của Mên và Mon
phần?
ở đoạn 2
B2. Thực hiện nhiệm vụ
+ P3: còn lại
- HS quan sát phiếu học tập của  Cảnh bầy chim chìa vôi bay lên
bạn, cùng nhau chia sẻ, trao đổi và vào buổi bình minh.
thống nhất ý kiến.
B3. Báo cáo, thảo luận
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản
phẩm. Các cặp đôi còn lại theo dõi,
nhận xét và ghi chép kết quả thảo
luận của các cặp đôi báo cáo.
B4. Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng nhân hậu, tình yêu thương bầy chim nhỏ bé
nhưng kiên cường, dũng cảm.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
* NV1: Hướng dẫn học sinh tìm II. Khám phá văn bản
hiểu đề tài, ngôi kể và lời người kể 1. Tìm hiểu đề tài, ngôi kể
chuyện, lời nhân vật
- Truyện Bầy chim chìa vôi viết về
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
đề tài trẻ em.
+ Em hãy xác định đề tài và ngôi
- Truyện Bầy chim chìa vôi được kể
kể của truyện Bầy chim chìa vôi?
theo ngôi thứ ba
+ Học sinh hoàn thiện PHT số 1 để 2. Tìm hiểu lời người kể chuyện,
tìm hiểu về lời người kể chuyện và lời nhân vật
lời nhân vật
Lời người kể
Lời nhân vật

B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
* NV2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về chi tiết
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV
phát PHT số 2, học sinh thảo luận
theo nhóm để tìm hiểu về chi tiết và
tính cách nhân vật
- Điều gì khiến anh em Mên ,Mon
lo lắng khi thấy mưa to và nước
đang dâng cao ngoài bãi sông?
Chi tiết nào thể hiện rõ nhất điều
đó?
- Trong cuộc trò chuyện ở phần
(2), Mon nối với Mên những
chuyện gì? ND cuộc trò chuyện ấy
giúp em nhận ra được những nét
tính cách
nào của Mon?
- Nêu một số chi tiết miêu tả nhân
vật Mên ở phần (3). Dựa vào
những chi tiết ấy khái quát tính
cách nhân vật Mên?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện

chuyện
"Khoảng hai giờ - "Anh Mên ơi,
sáng Mon tỉnh
anh Mên!"
giấc. Nó xoay
- "Gì đấy? Mày
mình sang phía không ngủ à?"
anh nó, thì thào
gọi:".
- "Thằng Mên
hỏi lại, giọng nó
ráo hoảnh như
đã thức dậy từ
lâu lắm rồi.".
Dấu hiệu nhận biết:
3. Tìm hiểu về chi tiết và tính cách
nhân vật
- Chi tiết thể hiện tâm trạng lo lắng
của hai anh em Mên và Mon:
+ Anh bảo có mưa to không?
+ Anh bảo nước sông có lên to
không?
+ Em sợ những con chim chìa vôi
non bị chết đuối mất
+ Thế anh bảo chúng nó có bơi được
không?...
- Chi tiết trong câu chuyện của Mon
+ Bố kéo chũm được một con cá
măng và một con cá bống rất đẹp
+Mon lấy trộm con cá bống thả ra
cống sông
+ Nước sông dâng cao làm ngập cả
cái hốc cắm sào đò
+ Chi tiết nhắc lại nhiều lần là nỗi lo
lắng cho bầy chim: Tổ chim có bị
ngập không? Bầy chim non có bị
chết đuối không? Cần phải tìm cách
nào để cứu chúng?...
→ Tính cách nhân vật Mon: Là cậu
bé có tâm hồn trong sáng, nhân hậu,
biết yêu thương loài vật, trân trọng
sự sống

nhiệm vụ
- Chi tiết miêu tả nhân vật Mên
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại + Tỏ vẻ người lớn với em trai ("Chứ
kiến thức
còn sao", nhận phần khó về mình kéo đò, để cho em đẩy đò).
+ Thái độ tỏ ra có chút phiền với
những câu hỏi liên tiếp của người
em, nhưng vẫn quan tâm, trả lời.
+ Trêu em
+ Sợ bố dậy biết hai anh em chạy ra
ngoài.
+ Căng mắt, im lặng nhìn đàn chim
bay vào bờ. Khi thấy đàn chim đã
vào
bờ thì khóc
→ Tính cách nhân vật Mên: là nhân
vật còn trẻ con (khi cố tỏ ra người
lớn với em trai), tính cách tưởng như
khó gần khi hay trả lời em trai bằng
những câu cộc lốc nhưng ẩn sau đó
lại là một trái tim ấm áp, giàu lòng
trắc ẩn.

* NV3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu hiểu chi tiết gây ấn tượng với
bản thân
B1: Chuyển giao nhiệm vụ ( Cá
nhân)
? Khi đọc đoạn văn miêu tả khung
cảnh bãi sông trong buổi bình
minh, em ấn tượng nhất với chi tiết
nào? Vì sao?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

4. Tìm hiểu chi tiết gây ấn tượng
với bản thân
* Gợi ý 1
- Khi đọc đoạn văn miêu tả khung
cảnh bãi sông trong buổi bình minh,
em có ấn tượng nhất với chi tiết con
chim non suýt thì ngã xuống nước,
nhưng nó đã đập một nhịp quyết
định, vụt bứt ra khỏi dòng nước và
bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên
ở bãi cát.
- Em ấn tượng với chi tiết đó vì:
+ nó nói lên nghị lực phi thường của
một con chim non, từ đó em nhìn về
cuộc sống của con người, chúng ta
cũng cần có những nghị lực để vươn
lên, v.v...

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại + vì tác giả đã để cho cái kết trở nên
kiến thức
tươi sáng và đẹp đẽ, hướng người
đọc vào những điều đẹp, thiện ở
tương lai.
* Gợi ý 2:
- Khi đọc đoạn văn miêu tả khung
cảnh bãi sông trong buổi bình minh,
em có ấn tượng nhất với chi tiết
gương mặt của hai anh em Mên Mon tái nhợt vì nước mưa hửng lên
ánh ngày.
- Em thích chi tiết đó vì sự tái nhợt
đi là do hai anh em đã lo lắng cho
bầy chim đến mất ngủ, phải chạy ra
ngoài bãi cát để xem chúng có ổn
không, còn "hửng lên ánh ngày" là
sau khi nhìn được bầy chim đã vào
bờ an toàn, hai anh em cảm thấy nhẹ
nhõm, vui vẻ. Chi tiết đó đã nói lên
tình cảm của hai anh em Mên - Mon
đối với bầy chim chìa vôi.
5. Kết nối và trải nghiệm
- Các nhân vật khóc vì xúc động,
* NV4: Hướng dẫn học sinh Kết cảm phục, thấy vui, vỡ òa khi biết
nối và trải nghiệm
được những con chim chìa vôi non
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
đã trải qua sự khốc liệt của mưa, của
+ Trong đoạn kết của truyện, Mên dòng nước để bay được vào bờ - bầy
và Mon hình như không hiểu rõ vì chim non đã thực hiện xong chuyến
sao mình lại khóc. Em hãy giúp các bay quan trọng, đầu tiên và kì vĩ nhất
nhân vậ lí giải điều đó?
trong đời chúng.
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học
tập của học sinh
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
+ Hãy tóm tắt nội dung của văn 1. Nội dung
bản.
Câu chuyện về hai cậu bé giàu lòng
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể nhân hậu, tình yêu thương bầy chim
hiện qua văn bản?
nhỏ bé nhưng kiên cường, dũng cảm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
2. Nghệ thuật
B2: HS trao đổi thảo luận, thực - Cách kể chuyện hấp dẫn, tình tiết
hiện nhiệm vụ
bất ngờ, xen lẫn miêu tả, biểu cảm
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Phép nhân hóa, so sánh
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
3. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
GV tổ chức trò chơi “Hộp quà bí - Mùa hoa cải bên sông
mật” để hướng dẫn học sinh củng - Ngôi thứ 3
cố lại kiến thức đã học.
- Đêm khuya
Câu 1. Văn bản “Bầy chim chìa - Mon và Mên
vôi” được trích từ :
- Bầy chim non bị chết
Câu 2. Truyện “Bày chim chìa vôi” - Chèo thuyền cứu bầy chim non
được kể theo:
- Truyện ngắn
Câu 3. Câu chuyện xảy ra trong - Đề tài trẻ em
thời gian nào?
Câu 4. Hai anh em trong truyện tên
là gì?
Câu 5. Ngoài trời đang mưa lớn,
nước sắp ngập hai anh em Mon và
Mên sợ điều gì?
Câu 6. Khi biết nước sông ngập lớn
thì hai anh em đã làm gì?
Câu 7. Văn bản thuộc thể loại nào?
Câu 8. Văn bản “Bầy chim chìa
vôi” thuộc đề tài nào?
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ
4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) kể
Lúc đó, trời vẫn còn mưa. Hai anh
lại sự việc bầy chim chìa vôi bay em chúng tôi nín lặng, ngồi im như
lên khỏi bãi sông bằng lời của một xem đến đoạn phim gay cấn nhất. Tôi
trong hai nhân vật Mon hoặc Mên và anh Mên chỉ lo nhỡ con chim non
(ngôi kể thứ nhất)
kia có mệnh hệ gì... Thế rồi chuyện
B2: HS trao đổi thảo luận, thực mà hai anh em tôi lo sợ đã xảy ra,
hiện nhiệm vụ
con chim non suýt thì rơi xuống dòng
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận
nước. Tôi và anh Mên suýt thì hét lên
B4: Đánh giá kết quả thực hiện theo tiếng hốt hoảng của chim mẹ.
nhiệm vụ
Nhưng may mắn thay, ở nhịp quyết
định, con chim non đã bay vượt được
lên. Khi đàn chim đã bay vào bờ, hai
anh chúng tôi vẫn không dám nhúc
nhích vì sợ có gì bất trắc; nước mắt
chúng tôi cứ giàn ra, thế là, cuối cùng
bầy chim non đã thực hiện xong
chuyến bay quan trọng, đầu tiên và kì
vĩ nhất trong đời chúng.
*HDVN:
- Học bài làm bài tập
- Chuẩn bị: Thực Hành Tiếng việt.( phần trạng ngữ)
-------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 03/09/ 2023

Ngày giảng:
Tiết theo
PPCT
4

Lớp: 7A
Ngày giảng
Sĩ số

Lớp: 7B
Ngày giảng
Sĩ số

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về trạng ngữ, nắm vững đặc điểm về hình thức, chức năng của
trạng ngữ; nhận ra những câu có trạng ngữ và giá trị biểu đạt của chúng.
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần trạng ngữ của câu bằng cụm từ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
b. Năng lực môn học
- Năng lực tự chủ, tự học: tự ôn tập kiến thức tiếng Việt đã học trước khi vào lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập cụ thể
- Năng lực giao tiếp: học sinh trình bày bài làm của mình, chia sẻ kinh nghiệm khi
làm bài, góp ý cho các bạn trong lớp
3. Phẩm chất
- Từ việc làm bài, học sinh được rèn luyện sự kiên trì, chăm chỉ, tinh thần hợp tác đoàn kết với các bạn trong lớp để giải quyết vấn đề
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, tài liệu, máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của HS và GV
B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gợi ý:

Dự kiến sản phẩm

C1: Em hãy đặt 2 câu, trong đó có - Trên bàn giáo viên, có 3 quyển sách.
sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian và - Nhân ngày quốc tế phụ nữ, cả lớp đã
không gian.
tặng cô một bó hoa.
C2: Em hãy quan sát những bức - Dưới cái nắng chói chang của mùa
tranh sau và đặt câu có trạng ngữ hè, cây phượng vĩ càng thêm rực rỡ
là một cụm từ để miêu bức anh ấy? - Dưới tán cây bàng xum xuê, học
- HS thực hiện nhiệm vụ.
sinh đang ngồi nghỉ giải lao.
B2: HS trao đổi thảo luận, thực - Ngày hai tháng chín năm một chín
hiện nhiệm vụ
bốn lăm, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn
B3: Báo cáo kết quả hoạt động
khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ
B4: Đánh giá kết quả thực hiện Cộng hòa.
nhiệm vụ
- Trên quảng trường Ba Đình lịch sử,
- GV nhận xét,GV dẫn dắt:
Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn khai sinh
Sau khi học sinh đặt câu, GV chọn ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
một vài câu có thể mở rộng thêm
trạng ngữ và đặt vấn đề với học
sinh: Trong ví dụ của bạn có thời
gian, không gian, song thời gian và
không gian này chưa được cụ thể,
rõ ràng. Để thông tin được rõ
ràng, cụ thể, người ta thường sử
dụng cách mở rộng trạng ngữ bằng
cụm từ…
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu lí thuyết
+ Từ kiến thức đã học, ví dụ vừa - Khái niệm: Trạng ngữ là thành phần
phân tích, em hãy nhắc lại khái phụ của câu, xác định thời gian, nơi
niệm trạng ngữ?
chốn, nguyên nhân, mục đích của sự
+ Đọc ví dụ trang 17 để thấy sự việc nêu trong câu.
khác nhau giữa trạng ngữ là một từ - Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu,
và trạng ngữ là một cụm từ
được ngăn cách bằng dấu phẩy.
+ HS lấy ví dụ trạng ngữ là một từ, - Trạng ngữ có thể là một từ hoặc một
sau đó mở rộng thành một cụm từ. cụm từ.
Nhận xét sự khác biệt
- Trạng ngữ là cụm từ có thể giúp câu
- HS thực hiện nhiệm vụ.
cung cấp được nhiều thông tin hơn
B2: HS trao đổi thảo luận, thực cho người đọc, người nghe.
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận

B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
Gv lấy thêm ví dụ:
+ Trên cây, lũ chim đang chuyền
cành rất vui nhộn
+ Trên cây bàng ở góc sân, lũ chim
đang chuyền cành rất vui nhộn.
3. Hoạt động: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
NV1: Bài tập 1,2
II. Luyện tập
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1
- GV chia lớp thành 6 nhóm
a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc
+ Nhóm 1,2: câu 1a
- Trạng ngữ: Khoảng hai giờ sáng
+Nhóm 3: câu 1b
- Rút gọn: Sáng, Mon tỉnh giấc
+Nhóm 4: câu 2a
→ Trạng ngữ “sáng” chỉ cung cấp
+Nhóm 5: câu 2b
thông tin về thời gian chung chung
+Nhóm 6: câu 2c
mà không cho thấy được việc cậu bé
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Mon dậy từ rất sớm so với trạng ngữ
B2: HS trao đổi thảo luận, thực “khoảng 2 giờ sáng”
hiện nhiệm vụ
b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và đầu dâng lên nhanh hơn
thảo luận
- Trạng ngữ: Suốt từ chiều hôm qua
B4: Đánh giá kết quả thực hiện - Rút gọn: Hôm qua, nước bắt đầu
nhiệm vụ
dâng lên nhanh hơn
→ Trạng ngữ “hôm qua” chỉ cung cấp
thông tin về thời gian như trạng ngữ
“suốt từ chiều hôm qua” mà không
cho thấy được quá trình xảy ra sự
việc: bắt đầu vào buổi chiều ngày
hôm qua và kéo dài
Bài 2
a. Trạng ngữ trong gian phòng lớn
tràn ngập ánh sáng không chỉ cung
cấp thông tin về địa điểm như trạng
ngữ trong gian phòng mà còn cho
thấy đặc điểm của căn phòng (lớn,

NV2: Bài tập 3
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS
đọc yêu cầu và thực hiện cá nhân
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ

NV3: Bài tập 4
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Hs

tràn ngập ánh sáng)
b. Trạng ngữ qua một đêm mưa
rào không chỉ cung cấp thông tin về
thời gian như trạng ngữ qua một đêm
mà còn cho thấy đặc điểm của đêm
(mưa rào)
c. Trạng ngữ trên nóc một lô cốt cũ kề
bên một xóm nhỏ không chỉ cung cấp
thông tin về địa điểm như trạng
ngữ trên nóc một lô cốt mà còn cho
thấy đặc điểm và vị trí của lô cốt (cũ,
kế bên một xóm nhỏ)
Bài 3: Viết câu có trạng ngữ là 1 từ và
mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ,
nêu tác dụng
Ví dụ 1:
- Sáng, mẹ đi chợ sắm sửa đồ Tết
- Từ sáng sớm tinh mơ, mẹ đi chợ
sắm sửa đồ tết
→ Tác dụng: không chỉ cung cấp thời
gian mà còn cho thấy sự việc sảy ra từ
rất sớm
Ví dụ 2:
- Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực
- Dưới cái nắng chói chang của mùa
hè, hoa phượng nở đỏ rực
→ Không chỉ cung cấp được thời gian
mà còn cho thấy được đặc điểm thời
tiết (cái nắng của ngày hè)
Ví dụ 3:
- Trong lồng, con chim họa mi hót ríu
rít
- Trong chiếc lồng màu xanh ngọc,
con chim họa mi hót ríu rít.
→Không chỉ cho thấy không gian mà
còn thấy được đặc điểm của chiếc
lồng
Bài 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của
việc sử dụng từ láy trong các câu sau:
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng

đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận
nhóm đôi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
B2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức

nước sông dâng cao, xiên xiết chảy
- Từ láy: xiên xiết
- Tác dụng: nhấn mạnh tốc độ chảy
giảm nhẹ của dòng sông
b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt
bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao
hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát
- Từ láy: bé bỏng
- Tác dụng: nhấn mạnh sự nhỏ bé, non
nớt, yếu ớt của con chim đang vụt bay
khỏi dòng nước
c. Những đôi cánh mỏng manh run
rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông
- Từ láy: mỏng manh, run rẩy
- Tác dụng: mỏng manh nhấn mạnh,
gợi tả trạng thái đôi cánh của bầy
chim rất mỏng, nhỏ bé; run rẩy diễn
tả sự rung động mạnh, liên tiếp và yếu
ớt của đôi cánh

4. Hoạt động: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý 1:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết
Chú chó Rếch là người bạn đặc biệt
một đoạn văn khoảng 5-7 câu kể nhất của tôi. Rếch có vóc dáng nhỏ
lại kỉ niệm của em với một loài nhắn, khoác trên mình bộ lông màu
vật, trong đó có sử dụng ít nhất vàng đồng. Nhà tôi nằm ngay dưới
một từ láy và một trạng ngữ là chân con dốc, mỗi lần đi học về, tôi
cụm từ
bóp phanh kêu kin kít. Dường như
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Rếch đã quá quen thuộc với âm thanh
B2: HS trao đổi thảo luận, thực ấy, chỉ cần nghe tiếng là chạy ra cổng
hiện nhiệm vụ
đón tôi, cái mặt nó mừng quýnh, cái
B3: Báo cáo kết quả và thảo luận đuôi quẫy rối rít. Được Rếch chào đón,
B4: Đánh giá kết quả thực hiện mọi mệt nhọc trong tôi đều tan biến.
nhiệm vụ
Mùa hè năm sau, tôi sẽ đưa Rếch
cùng về thăm quê ngoại với tư cách là
một thành viên nhí của gia đình.
Gợi ý 2:

Míc - tên gọi thân thương mà tôi
dành cho chú chó béc giê của gia đình.
Míc vừa là người bạn, vừa là ân nhân
của tôi. Vào một ngày hè cách đây 3
năm, tôi cùng Míc ra vườn trái cây sau
nhà chơi. Bất chợt con rắn cặp nia bò
ra trước mặt. Tôi sợ quá la toáng lên,
Míc đang lùng sục gần đó thoăn thoắt
lao lại. Chỉ sau vài tiếng sủa gâu gâu,
nó đã mang chiến lệ phẩm lại khoe với
tôi. Dù còn hoảng sợ nhưng tôi cũng
không khỏi cảm kích vì Míc đã kịp thời
cứu chủ nhân của nó.

*HDVN:
- HS học bài và làm bài
- Chuẩn bị : văn bản 2: Đi lấy mật –Trả lời câu hỏi ( Phần sau đọc)
-----------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 10/09/ 2023
Ngày giảng:
Lớp: 7A
Lớp: 7B
Tiết theo
PPCT
Ngày giảng
Sĩ số
Ngày giảng
Sĩ số
5
6
7
ĐI LẤY MẬT
(Thời gian thực hiện: 03 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Trải nghiệm một lần đi lấy mật ong của chú bé An trong rừng U Minh. Phong
cảnh thiên nhiên rừng U Minh huyền bí, hùng vĩ nhưng cũng rất thân thuộc, gắn
liền với cuộc sống của người dân vùng U Minh.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong tác phẩm.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, tài liệu, máy tính, máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của HS và GV
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: GV trình chiếu hình ảnh
và đố học sinh biết hình ảnh nói về
địa điểm nào?
Cách 2: GV chiếu một đoạn phim
trong phim Đất phương Nam
(đoạn An đi bắt rắn)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm
- Suối cá thần Cẩm Lương
- Chợ nổi miền Tây
- Lễ hội đua voi
- Làng gốm Bát Tràng

- HS quan sát , lắng nghe
- GV gợi mở…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
-Nhận xét, kết luận và chuyển
mục.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản, nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS và GV
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đọc và tìm hiểu chung
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc 1. Đọc
to, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng - HS biết cách đọc thầm, trả lời được
chỗ, phân biệt lời người kể chuyện các câu hỏi suy luận
và lời nhân vật
- HS biết cách đọc to, trôi chảy, phù
+ GV đọc mẫu thành tiếng một hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc người kể chuyện và lời nhân vật
thành tiếng toàn VB.
2. Chú thích
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các - Tràm
câu hỏi suy luận, theo dõi
- Gùi
+ Trình bày vài thông tin về tác - Chà gác
giả, tác phẩm .(Xuất xứ? Bố cục? - Xuồng
Tóm tắt ngắn gọn văn bản?)
- Cơm vắt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Gầm ghì
B2: HS trao đổi thảo luận, thực 3. Tìm hiểu chung
hiện nhiệm vụ
a. Tác giả
B3: Báo cáo kết quả hoạt động và -1925- 1989 quê ở Tiền Giang, là nhà
thảo luận
văn của miền đất phương Nam
B4: Đánh giá kết quả thực hiện - Viết về thiên nhiên, con người
nhiệm vụ
phương Nam với vẻ đẹp trù phú,,
những người dân chất phác, thuần
hậu
- Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ

tình, ngôn ngữ mang màu sắc địa
phương
- Tác phẩm chính: Đường về gia
hương, Đất rừng phương Nam...
b. Tác phẩm
- Trích trong cuốn tiểu thuyết :Đất
rừng phương Nam
- Nằm ở chương 9, kể về lần An theo
tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong
rừng U Minh.
4. Bố cục: Đi lấy mât có bố cục gồm
3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu đến “không thể
nào nghe được”: Suy nghĩ của An
khi cùng tía nuôi và An đi lấy mật.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “cây tràm
thấp kia”: Cảnh sắc đất rừng phương
Nam hiện lên trên đường đi lấy mật.
+ Phần 3: Còn lại: Cách “thuần hóa”
ong rừng khác biệt của người dân
vùng U Minh.
*Tóm tắt văn bản Đi lấy mật: 
Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về một
lần An cùng Cò và cha nuôi cùng
nhau vào rừng U Minh đi lấy mật
ong. Xuyên suốt đoạn trích là cảnh
sắc đất rừng phương Nam được tác
giả miêu tả hiện lên vô cùng sinh
động, vừa bí ẩn, hùng vĩ, lại vừa thân
thuộc, gắn liền với cuộc sống của
người dân nơi đây qua những suy
nghĩ của cậu bé An.

* Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu
- Trải nghiệm một lần đi lấy mật ong của chú bé An. Phong cảnh thiên nhiên rừng
U Minh huyền bí, hùng vĩ nhưng cũng rất thân thuộc, gắn liền với cuộc sống của
người dân vùng U Minh.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu
thêm văn bản.

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách
nhân vật trong truyện.
- Biết ...
 
Gửi ý kiến