Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 9 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 07h:55' 12-10-2023
Dung lượng: 11.9 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 4 - TUẦN 8
Thứ Hai, ngày 30 tháng 10 năm 2023
BUỔI MỘT
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: NIỀM TỰ HÀO CỦA EM
Sinh hoạt dưới cờ: Gặp gỡ chuyên gia tư vấn tâm lý
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
- Học sinh hiểu được vai trò của việc thực hiện nề nếp sinh hoạt hàng ngày một cách
khoa học
- Học sinh nắm được các bước trong lễ chào cờ đầu tuần
2. Phẩm chất
- Học sinh tích cực thực hiện những hành động phù hợp để thể hiện bản thân.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ chào cờ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi chào cờ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chào cờ.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội ổn định HS, gióng hàng ngang hàng dọc,
- HS nghiêm túc thực hiện
nghiêm nghỉ, quay phải, trái sao cho đội hình toàn
trường đẹp mắt
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào cờ đầu tuần
- Mục tiêu:
+ Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia nghi lễ chào cờ đầu tuần.
- Cách tiến hành:
- Nhà trường tổ chức lễ chào cờ theo nghi lễ quy định - HS tham gia lễ chào cờ
(chào cờ, hát quốc ca,…)
- Nhận xét tuần vừa qua: Tuyên dương các bạn có - HS lắng nghe.
thành tích tốt, phê bình và có hình phạt thích đáng
với các bạn thực hiện sai quy định, vi phạm……….
- Triển khai kế hoạch học tập.

2
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được vai trò của việc thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học.
- Cách tiến hành:
- TPT Đội phổ biến cho HS nghe về của việc thực - HS lắng nghe
hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách khoa
học. Trong đó, nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của việc
thực hiện nền nếp sinh hoạt hàng ngày một cách
khoa học đối với HS.
- GV mời HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân về -HS chia sẻ
việc thực hiện hoạt động sinh hoạt hàng ngày ( cách
lập kế hoạch, sắp xếp thứ tự công việc, lựa chọn
công việc ưu tiên, phân bố thời gian hợp lí, kết quả
thực hiện,….)
- Kết thúc, dặn dò.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2, 3: TIẾNG ANH
TIẾT 4: TOÁN
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to
nhỏ của đồ vật, không gian.

3
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2
+ Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm
xăng - ti - mét vuông.
+ Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được
cm2
viết tắt là: cm2
+ Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì?
+ 1cm2 là diện tích của một hình
vuông có cạnh là 1cm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).

4
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu tình huống:
- GV đưa tình huống (PP)

? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình
vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ
chơi là bao nhiêu?
? Vì sao em biết là 100 cm2?

- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo
đơn vị dm?
? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị
dm?
- GV giới thiệu: dm2 cũng là đơn vị đo diện tích
lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2
? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2?
? Em hiểu 1dm2 là gì?
GV đưa kết luận (pp)
+ Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích.
+ Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình
vuông có cạnh dài là 1dm
+ Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2.
+ 1dm2 = 100 cm2
3. Hoạt động:
- Mục tiêu:

- HS đọc tình huống.
- Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi
bằng 100 hình vuông có cạnh là
1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi
là 100 cm2
- Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là
1cm sẽ có diện tích là 1cm2. Ngôi
nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có
diện tích là 100 cm2.
- Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có
cạnh 10cm hay bằng 1 dm.
- Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là
1dm x 1dm= 1dm2
- HS nhắc lại
- 1dm2= 100cm2
- HS nhắc lại.
- 1dm2 là diện tích của một hình
vuông có độ dài là 1dm
- HS đọc lại

5
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2).
- Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời:
bảng con:
+ Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét
vuông viết là 340 dm2.
+ 1 005 dm2 đọc là: Một triệu
không trăm linh năm nghìn đề- xi mét vuông.
+ Năm nghìn đề- xi - mét vuông
viết là: 5 000 dm2.
- HS đổi vở, soát, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài?
- Bài yêu cầu điền số vào ô trống
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài - Các nhóm làm việc theo phân
tập.
công.
2
2
2
2
a. 3 dm = ……..cm
300 cm = …..dm
a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3
b. 6dm2 = …….cm2
600cm2 = … dm2
dm2
6 dm2 50cm2= ……..cm2
b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6
dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
- Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày.
nhận xét lẫn nhau.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi?
(Làm việc nhóm 4 )
- GV cho HS làm theo nhóm.
- HS làm việc cá nhân - nhóm 4

- GV mời các nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày: Câu trải
lời đúng là câu B: Diện tích hình

6
vuông bằng diện tích hình chữ
nhật.
- Hai hình có diện tích bằng nhau
vì em tính diện tích của từng hình
rồi so sánh với nhau: Hình vuông
có diện tích là 4 dm2, hình chữ
nhật có diện tích là 400 cm2.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Mời các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
bài học
Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu - HS tham gia chơi.
sau đây: Dm2 là đơn vị đo ……..
A. diện tích
B. chiều dài
C. khối lượng
2
Câu 2: Dm là đơn vị đo diện tích …….. đơn vị
cm2?
A. bằng
B. lớn hơn
C. nhỏ hơn
2
2
Câu 3: 1 dm = …….. cm
A. 10
B. 1 000
C. 100
- HS lắng nghe để vận dụng vào
- GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương.
thực tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------BUỔI HAI
TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC

7
THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các
tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
Năng lực chung.
- Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản
thân, điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức múa hát bài “Cháu yêu cô chú - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
công nhân”
lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
+ GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát : Bạn nhỏ có tình cảm thế nào với cô chú - HS trả lời.
công nhân?
+ GV hỏi thêm: Lớn lên em sẽ làm gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào của mình.

8
bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 3 bài học trước.
+ Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
- Cách tiến hành:
Hoạt Động 1: Hệ thống kiến thức đã học
- Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đã học.
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 4, thảo luận trả lời - Nhắc lại tên các bài học:
các câu hỏi:
- HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
+ Người lao động có những đóng góp gì cho
cuộc sống của chúng ta?
+ Vì sao chúng ta cần biết ơn người lao
động?
+ Nêu những việc cần làm để thể hiện lòng
biết ơn người lao động.
+ Kể tên những biểu hiện của sự cảm thông,
giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Vì sao cần cảm thông, giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn?
+ Kể về người có hoàn cảnh khó khăn mà em
biết.
+ Nêu một số biểu hiện của người yêu lao
động.
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả
nhóm, thống nhất đáp án.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- Một số nhóm báo cáo kết quả, nhóm
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
khác nhận xét, bổ sung.
HĐ2: Sắm vai xử lí tình huống
- HS lắng nghe
- GV chiếu tình huống trên màn hình, cho HS
suy nghĩ, tạo nhóm để thảo luận, đóng vai xử - HS suy nghĩ, thảo luận, sắm vai để xử
lý các tình huống trước lớp.
lý tình huống.
1. Bố mẹ cho em tiền ủng hộ những người có
hoàn cảnh khó khăn nhưng bạn rủ em dùng - Tình huống 1: Từ chối, không làm

9
tiền chơi điện tử.
2. Gia đình Hoa rất khó khăn, me bạn bị bệnh
hiểm nghèo. lớp em tổ chức đi thăm, tặng
quà, động viện Hoa nhưng một số bạn trong
lớp không muốn tham gia.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và giải quyết
tình huống.
- GV cho HS đóng sắm vai các tình huống
- GV mời HS các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.

theo bạn và dùng số tiền đó để ủng hộ
những người có hoàn cảnh khó khăn.
- Tình huống 2: Khuyên các bạn tham
gia chia sẻ, động viên bạn Hoa, giúp
bạn vượt qua hoàn cảnh khó khăn để
tiếp tục tới trường hoc tập.
- HS thảo luận nhóm
- HS lên sắm vai
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Sóc nhặt
hạt dẻ” để ôn lại về các nội dung 3 bài đã - HS tham gia chơi.
học.
- GV cho HS đọc và trả lời câu hỏi của - 1HS chọn câu hỏi và trả lời.
mình trong các hạt dẻ:
+ Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân
đối với người lao động?
+ Có khi nào bạn chứng kiến những lời
nói, việc làm chưa biết ơn người lao động?
+ Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
học tích cực.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------------------------------

10
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ TIẾNG VIỆT
Tiết 57 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu
học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp
thơ.
- Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu
được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những
thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa
vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn
đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được
danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình
trao đổi.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn
bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

11
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo
……
yêu cầu trò chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào bài
mới.
2. Luỵện tập.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn
các bài tập theo yêu cầu
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học.
Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc.
nhóm tổ 4-6 bạn)
- 2 HS đọc nội dung các tranh.
Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
bài đọc.
quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc
khố thơ, lời của nhân vật và tên bài
đọc tương ứng.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
Tranh 1. Điều kì diệu
Tranh 2. Thi nhạc
Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè
Tranh 4. Đò ngang
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
Tranh 5. Nghệ sĩ trống
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích
Tranh 6. Công chúa và người dẫn
để nói tên bài đọc.
chuyện
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm,

12
theo yêu cầu:
+ Quan sát và đọc nội dung từng tranh?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi
tranh?
2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung
của 1 – 2 bài đọc dưới đây:
- HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và
tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu
trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp
hoặc vở bài tập, nếu có).
- GV cho HS làm việc cá nhân:
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
+ Đọc thầm và nhớ
nhóm/ trước lớp:
+ Nói điều em thích nhất về bài đọc đó.
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
- GV cho HS đọc bài trước lớp.
nhóm/ lớp
+ Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù
- GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc họp để ghi lại.
to, rõ.
+ Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã
di chuyển khóm hoa hồng và khóm
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà
gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp.
cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội
và nở nhiều hoa hơn.
+ Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho
nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài
văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực
dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu
đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất
hay.
+Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là
một cô bé rất thích quan sát. Chình vì
vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển
động và đứng yên của tách trà, cô bé
đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và
hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là
giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau,
Ma-ri-a thực sự trở thành giáo sư của
nhiều trường đại học danh tiếng và

13
nhận giải Nô-ben Vật lý.
+ Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về
quá trình làm bạn vói con vẹt xanh
của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe
thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu
lễ phép của mình với anh trai, Tú đã
hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi:
tôn họng và lễ phép với anh trai hon.
+ Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể
về những khám phá, trải nghiệm của
một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài
cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả
muốn khẳng định những điều thú vị
của hoạt động khám phá, trải nghiệm.
+ Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể
về cuộc chia tay đầy lưu luyến của
một bạn nhỏ vói thầy giáo và những
người bạn. Đó là những trải nghiệm
về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối
với quê hương vả những ngưòi thân
thương.
+ GV nhận xét tuyên dương

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc
trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc
Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
HS làm việc nhóm:
+ Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt
hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất
(hoặc yêu thích nhất).
+ Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/
cho điểm.

-HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe.

- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.

14

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.

2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và
danh từ riêng trong các câu ca dao để
xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng.

Ví dụ:
Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất
thông minh và tinh tường khi có thể
hiểu và tự mình làm một thí nghiệm
khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học
hỏi, mong muốn khám phá những
điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính
vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành
giáo sư  của nhiều trường đại học và
là người phụ nữ đầu tiên nhận giải
Nobel.
-Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các
danh từ chung, danh từ riêng và xếp
vào nhóm thích hợp.
+Danh từ chung: danh từ chỉ người,
vật, hiện tượng tự nhiên.
+ Danh từ riêng: tên người, tên địa lí
Học sinh thảo luận nhóm 4
Hòan thành bài tập
Danh tù' chung

- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4:
Gợi ý thế nào là danh từ chung
+Thế nào là danh từ riêng
Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Chỉ
ngư
ời

Nàn
g
hùn
g

Chí vật

phố,
chùa

Danh từ
riêng
Chỉ
hiện
Tên
tượng ngươ
tự
i
nhiên
Tô
Thị

Tên địa
lí
Đồng
Đăng,
Kỳ L
ừa,
Lam
Th anh

15
anh
hùn
g

Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ
chung, danh từ riêng

tỉnh,
chân

cành,
hức,
chuông,
chày,
mặt,
gương
trói,
nước,
cơm,
bạc,
vàng

Triệu
Thị
Trin
h
gió,
khói,
sưon
g

Nông
Cống,
(tỉnh)
Thanh
Trấn
Vũ,
Thọ
Xương,
Yên
Thái,
Tây Hồ

mưa,
nắng

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên
nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn.
sinh thi tìm và viết đúng chính tả danh từ
chung, danh từ riêng
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- Nhận xét, tuyên dương.
lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3: CÔNG NGHỆ
CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG

16
Bài 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA,
CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- Có ý thức sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong
chậu.
- Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng một số dụng cụ đúng
cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết sử dụng một số dụng cụ đúng cách, an toàn trong hoạt
động trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng dụng cụ trồng
hoa, cây cảnh đúng cách và an toàn khi ở trường và ở nhà.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
để đề xuất các vấn đề của bài học.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức
sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để - HS tham gia chơi.

17
khởi động bài học.
+ Kể tên các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh.

- Mỗi Hs nêu tên 1 giá thể
+ Giá thể than bùn, giá thể xơ dừa,
giá thể trấu hun, giá thể mùn cưa, giá
thể hỗn hợp,…
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu.
+ Có ý thức sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong
chậu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Một số dụng cụ trồng hoa,
cây cảnh trong chậu
a. Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh
trong chậu (làm việc chung cả lớp)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát
quan sát tranh và trả lời bằng thẻ.
tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát hình 5 và gọi tên các dụng
cụ trong hình theo gợi ý sau: găng tay làm
vườn; xẻng nhỏ; bình tưới cây.
+ Hình a: Bình tưới cây
+ Hình b: Xẻng nhỏ
+ Hình c: Găng tay làm vườn

- GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh.
thẻ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV nhận xét chung, tuyên dương
- GV chốt: Các dụng cụ thường dùng để trồng
hoa, cây cảnh trong chậu gồm: xẻng nhỏ,
găng tay làm vườn, bình tưới cây.
b. Mô tả cách sử dụng các dụng cụ trồng

18
hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cùng
nhau thảo luận và mô tả cách sử dụng các
dụng cụ trong hình 6.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo
luận và mô tả cách sử dụng các dụng cụ
trong hình 6.
+ Hình a: Dùng xẻng nhỏ để xúc đất
(giá thể) vào chậu trồng hoa, cây cảnh.
+ Hình b: Dùng bình tưới cây …

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV chốt: Khi sử dụng các dụng cụ trồng - HS lắng nghe, ghi nhớ
hoa, cây cảnh trong chậu cần đúng cách và
đảm bảo an toàn lao động. Sau khi sử dụng
cần vệ sinh và cất dọn.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong
chậu.
+ Có ý thức sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong
chậu.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 6: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt
nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo
thảo luận và nêu thêm một số dụng cụ trồng luận và nêu thêm một số dụng cụ trồng
hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử
ở gia đình, địa phương và mô tả cách sử dụng dụng ở gia đình, địa phương và mô tả
các dụng cụ đó.
cách sử dụng các dụng cụ đó.

19
+ Cào đất trồng cây, cưa cầm tay, dao
làm vườn, kéo cắt tỉa, kìm bấm cành
cây, bay làm vườn,…
+ Mô tả cách sử dụng:
1. Bay làm vườn: làm tơi đất, dùng để
trồng cây và làm cỏ, trộn phân bón,…
2. Kéo cắt tỉa: Sử dụng kéo cắt tỉa để
cắt cành, tỉa tán lá để tạo hình, tỉa chữ
nghệ thuật, …
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
thảo luận.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn Hs về nhà tham gia vào việc - Học sinh lắng nghe để thực hiện.
sử dụng các dụng cụ trồng hoa, cây cảnh
trong chậu ở nhà có sự hướng dẫn của người
lớn, chụp ảnh hoặc quay video lại để tiết sau
chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------Thứ Ba, ngày 31 tháng 10 năm 2023
BUỔI MỘT
TIẾT 1: TOÁN

20
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG
Bài 18: MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
Năng lực đặc thù:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn
giản.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to
nhỏ của đồ vật, không gian.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:

Hoạt động của học sinh

21
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Viết số đo sau: Ba trăm bốn mươi
+ Trả lời: 340 dm2
đề-xi-mét vuông.
+ Câu 2: Điền số: 3 dm2 = …. cm2
+ 3 dm2 = 300 cm2
+ Câu 3: So sánh: 6 dm2 50 cm2 …620 cm2
+ 6 dm2 50 cm2 > 620 cm2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
- Giúp HS nhận biết được đơn vị đo diện tích m2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với số đo diện tích m2.
- Giải quyết đ...
 
Gửi ý kiến